Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ và trở thành công cụ hỗ trợ công tác quản lý điều hành kinh tế - xã hội, việc ứng dụng phần mềm vào hoạt động kinh doanh bán lẻ đóng vai trò thiết thực nhằm nâng cao năng suất, tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính chuẩn xác. Đồ án "Quản lý nhà sách" được nhóm sinh viên ngành Kỹ thuật Phần mềm và Thương mại Điện tử thuộc Trường Đại học Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc gia TP.HCM thực hiện trong khuôn khổ môn học Nhập môn Công nghệ Phần mềm (mã lớp SE104.TMCL), dưới sự hướng dẫn của giảng viên Huỳnh Ngọc Tín và Trần Khánh Nguyên.
Khảo sát thực tế được thực hiện tại Nhà sách Bạch Đằng – một đơn vị chuyên kinh doanh các đầu sách phục vụ đối tượng học sinh, sinh viên, sách tham khảo và truyện đọc. Trước khi tiến hành dự án, quy trình quản lý tại cơ sở này bộc lộ nhiều điểm hạn chế:
- Việc ghi nhận dữ liệu sách, quản lý đơn hàng bán lẻ và bán hàng qua Internet đều thực hiện thủ công bằng phần mềm Microsoft Excel.
- Nhân viên gặp khó khăn trong việc theo dõi biến động giá cả, nắm bắt thông tin chi tiết của từng đầu sách để tư vấn khách hàng và không kiểm soát được toàn bộ danh mục hàng tồn kho.
- Quy trình tra cứu, truy xuất thông tin diễn ra chậm, tiềm ẩn nguy cơ sai lệch số liệu trong việc đối soát nhập - xuất - tồn và kiểm soát công nợ.
Từ thực trạng trên, nhà sách đặt ra yêu cầu xây dựng một giải pháp phần mềm tự động hóa với các mục tiêu cụ thể:
- Số hóa và tự động hóa các khâu tiếp nhận thông tin sách, lập phiếu nhập sách, xuất hóa đơn bán hàng và lập phiếu thu tiền.
- Tra cứu tức thời thông tin đầu sách (tên sách, thể loại, tác giả, giá bán, số lượng tồn thực tế) nhằm phục vụ công tác bán hàng và tư vấn khách hàng.
- Quản lý chặt chẽ thông tin khách hàng, kiểm soát hạn mức nợ và tình trạng nợ theo quy định.
- Lập báo cáo thống kê định kỳ hàng tháng về lượng tồn kho và tình hình biến động công nợ.
- Cung cấp chức năng thay đổi các tham số quy định kinh doanh mà không làm ảnh hưởng đến cấu trúc vận hành cốt lõi của hệ thống.
Phạm vi nghiên cứu của đồ án tập trung vào các quy trình nghiệp vụ nội bộ tại Nhà sách Bạch Đằng, bao gồm nhập kho, bán lẻ, thu hồi nợ, báo cáo tháng và cấu hình hệ thống. Đề cương nghiên cứu và kế hoạch làm việc nhóm được triển khai trong giai đoạn từ ngày 29/03/2021 đến ngày 24/06/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án ứng dụng các phương pháp và mô hình chuẩn mực trong quy trình phát triển phần mềm:
- Khung quy trình phát triển phần mềm: Tìm hiểu cơ sở lý thuyết và đặc điểm của các mô hình phát triển phần mềm thông dụng như CMM (Capability Maturity Model), Prototyping, RAD (Rapid Application Development), RUP (Rational Unified Process).
- Phương pháp phân tích hệ thống: Sử dụng mô hình phân rã chức năng BFD (Business Function Diagram) và sơ đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram) ở các mức 0, 1, 2 để trực quan hóa luồng thông tin, các ô xử lý, kho dữ liệu và các tác nhân ngoài.
- Phương pháp thiết kế dữ liệu: Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ theo hai cấp độ: thiết kế đảm bảo tính đúng đắn (đáp ứng đúng các biểu mẫu nghiệp vụ) và thiết kế đảm bảo tính tiến hóa (bổ sung các thuộc tính và bảng tham số để thích ứng với việc thay đổi quy định nghiệp vụ).
- Mô hình kiến trúc phần mềm: Áp dụng mô hình MVVM (Model - View - ViewModel) để tách biệt giữa tầng hiển thị giao diện, tầng logic nghiệp vụ và tầng dữ liệu; kết hợp kiến trúc phân tán Client-Server.
| Giai đoạn phát triển |
Nhiệm vụ cụ thể |
Công cụ / Công nghệ sử dụng |
| Lập kế hoạch & Quản lý nhóm |
Xác định công việc, phân công nhiệm vụ, theo dõi tiến độ |
Microsoft Teams, Microsoft Word, Microsoft OneNote |
| Phân tích & Thiết kế hệ thống |
Xây dựng biểu đồ phân rã, vẽ sơ đồ luồng dữ liệu (DFD), thiết kế kiến trúc |
Diagrams.net, Microsoft Word |
| Thiết kế giao diện (UI/UX) |
Tạo khung nhìn (wireframe), thiết kế nguyên mẫu (prototype) đa màn hình |
Adobe XD, Material Design XAML |
| Quản trị cơ sở dữ liệu |
Xây dựng lược đồ dữ liệu quan hệ, viết thủ tục truy vấn và ràng buộc toàn vẹn |
Microsoft SQL Server 2019 |
| Lập trình hệ thống |
Xây dựng các module chức năng, xử lý liên kết dữ liệu (Data Binding) |
Visual Studio 2019, Visual Studio Code, C# |
| Kiểm thử hệ thống |
Thiết kế ca kiểm thử (Test Case), kiểm chứng các module chức năng |
WinRunner |
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Khảo sát hiện trạng và thu thập yêu cầu
Mô tả chi tiết hiện trạng hoạt động của Nhà sách Bạch Đằng, chỉ rõ những bất cập trong việc dùng bảng tính Excel rời rạc để quản lý kho và bán hàng. Tổng hợp mong muốn của đơn vị về một hệ thống quản trị tự động, hiển thị nhanh thông tin, kiểm soát tồn kho và theo dõi lịch sử giao dịch.
Phần II: Quy trình phát triển đồ án nhóm
Xác định danh sách nhân sự thực hiện (gồm 4 thành viên), bảng phân công nhiệm vụ và đề cương nghiên cứu theo 6 bài tập lớn (từ 29/03/2021 đến 24/06/2021). Trình bày 6 giai đoạn phát triển phần mềm tổng quát: Khảo sát, Phân tích, Thiết kế, Thực hiện, Kiểm thử, Triển khai và bảo trì; đồng thời liệt kê các công cụ hỗ trợ cho từng công đoạn.
Phần III: Sơ đồ luồng dữ liệu cho các yêu cầu nghiệp vụ
Xây dựng sơ đồ DFD, ký hiệu dữ liệu (D1 đến D6) và thuật toán xử lý từng bước cho 6 yêu cầu nghiệp vụ chính của nhà sách:
- Lập phiếu nhập sách: Tiếp nhận thông tin nhập sách (D1). Đọc tham số (D3). Kiểm tra quy định QĐ1: số lượng nhập ít nhất 150 cuốn và chỉ nhập các đầu sách có lượng tồn trước khi nhập dưới 300 cuốn. Tính lượng tồn mới, ghi nhận dữ liệu (D4) và xuất phiếu in (D5).
- Lập hóa đơn bán sách: Tiếp nhận thông tin mua lẻ và thông tin khách hàng (D1). Đọc công nợ và lượng tồn hiện tại (D3). Kiểm tra quy định QĐ2: chỉ bán cho khách hàng có tiền nợ không quá 20.000 VNĐ, số lượng tồn của sách sau khi bán phải còn ít nhất 20 cuốn; đơn giá bán tự động tính bằng 105% đơn giá nhập. Cập nhật nợ mới và lưu dữ liệu (D4).
- Lập danh sách sách: Tiếp nhận danh sách chi tiết các đầu sách (mã sách, tên sách, thể loại, tác giả, số lượng tồn), cập nhật vào bộ nhớ phụ và hiển thị cho người dùng.
- Lập phiếu thu tiền: Tiếp nhận thông tin khách hàng và số tiền nộp (D1). Kiểm tra quy định QĐ4: số tiền thu không được vượt quá số tiền khách hàng đang còn nợ. Tính lại nợ hiện tại và lưu trữ kết quả.
- Lập báo cáo tháng: Gồm hai nghiệp vụ riêng biệt:
- Báo cáo tồn kho: Nhận tháng báo cáo (D1), trích xuất danh sách sách gồm Tồn đầu, Phát sinh (nhập/xuất), Tồn cuối (D3), kết xuất dữ liệu và in báo cáo.
- Báo cáo công nợ: Nhận tháng báo cáo (D1), trích xuất danh sách khách hàng gồm Nợ đầu, Phát sinh, Nợ cuối (D3), kết xuất dữ liệu và in báo cáo.
- Thay đổi quy định: Tiếp nhận thông số mới cho quy định QĐ6 (thay đổi lượng nhập tối thiểu, lượng tồn tối đa trước nhập, nợ tối đa, lượng tồn tối thiểu sau bán, trạng thái kích hoạt quy định QĐ4), ghi nhận thay đổi vào bảng tham số hệ thống.
Phần IV: Thiết kế hệ thống
Xác lập kiến trúc Client-Server và mô hình MVVM (Model - View - ViewModel). Trình bày thiết kế giao diện cho 12 màn hình chức năng: Màn hình đăng nhập, Quản lý sách, Quản lý dữ liệu sách, Quản lý việc nhập sách, Quản lý việc bán sách, Quản lý tìm kiếm sách, Quản lý khách hàng, Quản lý phiếu thu tiền, Quản lý tìm kiếm khách hàng, Báo cáo tồn, Báo cáo công nợ, Thay đổi quy định.
Phần V: Thiết kế dữ liệu
Phân tích thiết kế dữ liệu theo hai giai đoạn "đảm bảo tính đúng đắn" và "đảm bảo tính tiến hóa" cho từng nghiệp vụ. Chi tiết hóa từ điển dữ liệu với 10 bảng quan hệ, xác định kiểu dữ liệu và mô tả trường cụ thể.
Phần VI & VII: Thiết kế giao diện, thiết kế xử lý và hướng dẫn viết mã
Quy định chi tiết cách bố trí giao diện bằng Adobe XD và Material Design. Đưa ra tài liệu chuẩn coding convention cho nhóm gồm: quy định đặt tên file, quy ước cú pháp (Name Convention), cấu trúc phân bổ mã nguồn theo từng module, quy chuẩn thụt đầu dòng, khoảng cách và định dạng chú thích mã nguồn.
Phần VIII, IX, X, XI, XII: Cài đặt, thử nghiệm, kết luận và phân công
Đánh giá kết quả lập trình và thử nghiệm trên môi trường cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2019 và Visual Studio; tổng kết hạn chế, vạch ra hướng phát triển cho các phiên bản tiếp theo, danh mục tài liệu tham khảo và bảng phân công lao động cụ thể của 4 thành viên.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống được thiết kế theo kiến trúc phân tầng, phân định rõ ràng giữa lưu trữ, xử lý logic và hiển thị giao diện:
1. Kiến trúc hệ thống và phần mềm
- Mô hình Client-Server:
- Lớp Client: Tiếp nhận thao tác từ người dùng thông qua giao diện đồ họa WPF/Material Design, gửi yêu cầu truy xuất dữ liệu và hiển thị kết quả.
- Lớp Server: Triển khai trên Microsoft SQL Server, chịu trách nhiệm quản lý tập trung toàn bộ cơ sở dữ liệu, tiếp nhận các câu truy vấn và kiểm tra tính hợp lệ của các ràng buộc toàn vẹn dữ liệu.
- Kiến trúc phần mềm MVVM:
- Model: Đại diện cho các thực thể dữ liệu thực tế và các phương thức truy xuất CSDL.
- View: Lớp giao diện người dùng hiển thị trực quan các biểu mẫu và tiếp nhận sự kiện.
- ViewModel: Đóng vai trò cầu nối trung gian, chứa logic điều khiển, triển khai Data Binding và các lệnh (Command) để truyền nhận dữ liệu giữa View và Model.
2. Thiết kế cơ sở dữ liệu
Hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 10 bảng với các trường dữ liệu và khóa xác định như sau:
| Tên bảng CSDL |
Tên thuộc tính |
Kiểu dữ liệu |
Diễn giải chức năng |
| PHIEUNHAP |
MaPhieuNhap
NgayNhap |
char(8)
datetime |
Khóa chính mã phiếu nhập Ngày lập phiếu nhập sách |
| CHITIETPHIEUNHAP |
MaChiTietPhieuNhap
MaPhieuNhap
SoLuongNhap
MaSach
DonGiaNhap |
char(8)
char(8)
int
char(10)
int |
Khóa chính chi tiết phiếu nhập Khóa ngoại liên kết phiếu nhập Số lượng sách nhập vào Khóa ngoại mã đầu sách Đơn giá nhập vào của sách |
| SACH |
MaSach
TenSach
TheLoai
TacGia
SoLuongTon
DonGia |
char(8)
char(80)
char(30)
char(80)
int
float |
Khóa chính mã sách Tên sách hiển thị Thể loại sách Tên tác giả Số lượng sách còn tồn trong kho Đơn giá bán hiện hành |
| PHIEUHOADON |
MaPhieuHoaDon
NgayLapHoaDon
MaKhachHang |
char(8)
datetime
char(8) |
Khóa chính mã hóa đơn bán sách Ngày lập hóa đơn Khóa ngoại liên kết khách hàng |
| CHITIETPHIEUHOADON |
MaChiTietPhieuHoaDon
MaPhieuHoaDon
SoLuongBan
MaSach |
char(8)
char(8)
int
char(8) |
Khóa chính chi tiết hóa đơn Khóa ngoại liên kết hóa đơn Số lượng sách xuất bán Khóa ngoại mã đầu sách |
| KHACHHANG |
MaKhachHang
HoTenKhachHang
DiaChi
DienThoai
Email
SoTienNo |
char(8)
char(80)
char(100)
char(20)
char(30)
float |
Khóa chính mã khách hàng Họ và tên khách hàng Địa chỉ liên hệ Số điện thoại liên hệ Hòm thư điện tử Tổng số tiền khách hàng đang nợ |
| PHIEUTHUTIEN |
MaPhieuThu
MaKhachHang
NgayThuTien
SoTienThu |
char(8)
char(8)
datetime
float |
Khóa chính mã phiếu thu Khóa ngoại mã khách hàng Ngày lập phiếu thu tiền nợ Số tiền thu từ khách hàng |
| BAOCAOTON |
MaChiTietTon
Thang
MaSach
TonDau
TonPhatSinh
TonCuoi |
char(8)
int
char(8)
int
int
int |
Khóa chính bản ghi báo cáo tồn Tháng kết xuất báo cáo Khóa ngoại mã đầu sách Lượng tồn đầu tháng Lượng tồn phát sinh (nhập - xuất) Lượng tồn cuối tháng |
| BAOCAOCONGNO |
MaChiTietCongNo
Thang
MaKhachHang
NoDau
NoCuoi
NoPhatSinh |
char(8)
int
char(8)
float
float
float |
Khóa chính bản ghi báo cáo nợ Tháng kết xuất báo cáo Khóa ngoại mã khách hàng Số tiền nợ đầu tháng Số tiền nợ cuối tháng Số tiền nợ phát sinh trong tháng |
| THAMSO |
SoLuongNhapItNhat
SoLuongTonToiDaTruocNhap
SoTienNoToiDa
SoLuongTonSauToiThieu
QuyDinh
DonGiaBanYeuCau |
int
int
int
float
bool
int |
Mức nhập tối thiểu (mặc định 150) Tồn tối đa trước nhập (mặc định 300) Nợ tối đa cho phép (mặc định 20.000) Tồn tối thiểu sau bán (mặc định 20) Cờ kích hoạt quy định thu nợ (QĐ4) Tỷ lệ giá bán (mặc định 105%) |
3. Công nghệ và thử nghiệm
Phần mềm được hiện thực hóa thông qua môi trường Microsoft Visual Studio 2019 và Visual Studio Code trên nền tảng .NET/WPF, tích hợp bộ thư viện giao diện Material Design XAML. Cơ sở dữ liệu chạy trên hệ quản trị Microsoft SQL Server 2019. Quá trình kiểm tra module được hỗ trợ bởi công cụ kiểm thử WinRunner cùng hệ thống kịch bản kiểm thử các quy định nghiệp vụ (QĐ1, QĐ2, QĐ4).
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã hoàn thành các mục tiêu học thuật và kỹ thuật chính theo đề cương môn học:
- Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ: Hệ thống hóa toàn bộ các hoạt động rời rạc tại Nhà sách Bạch Đằng thành một chuỗi luồng xử lý dữ liệu logic chặt chẽ, từ khâu quản lý đầu sách, xuất nhập kho đến quản lý khách hàng và thu nợ.
- Xây dựng mô hình dữ liệu có tính tiến hóa: Thiết kế thành công cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 10 bảng, trong đó tách riêng bảng
THAMSO để người quản trị có thể tùy chỉnh các quy tắc kinh doanh (mức nhập tối thiểu 150, lượng tồn trước nhập tối đa 300, tiền nợ tối đa 20.000, tồn kho sau bán tối thiểu 20, công thức giá bán 105% giá nhập) mà không cần can thiệp chỉnh sửa mã nguồn chương trình.
- Hoàn thiện thiết kế hệ thống và nguyên mẫu giao diện: Xây dựng đầy đủ sơ đồ luồng dữ liệu DFD từ mức 0 đến mức 2 và 12 nguyên mẫu giao diện chức năng trên Adobe XD và Material Design XAML.
- Đóng góp về quy chuẩn làm việc nhóm: Thiết lập thành công tài liệu Coding Convention chi tiết, quy định thống nhất về đặt tên tệp, cấu trúc thư mục, định dạng mã nguồn và phân tầng trách nhiệm theo mô hình MVVM, phục vụ hiệu quả cho hoạt động phối hợp lập trình nhóm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo báo cáo tự đánh giá của nhóm tác giả, đồ án vẫn còn một số điểm tồn đọng cần khắc phục:
- Hạn chế trong quá trình thực hiện:
- Nhóm gặp khó khăn kỹ thuật trong quá trình hiện thực hóa mã nguồn từ bản thiết kế sang chương trình chạy thực tế.
- Một số module chức năng chưa được hoàn thiện triệt để sau giai đoạn kiểm thử, cụ thể là màn hình đăng nhập (chưa xử lý hoàn chỉnh cơ chế xác thực) và màn hình kết xuất báo cáo tháng (báo cáo công nợ và báo cáo tồn kho còn phát sinh lỗi logic xử lý).
- Do các lỗi kỹ thuật chưa được xử lý dứt điểm, phần mềm chưa thể đưa vào cài đặt và vận hành thực tế tại Nhà sách Bạch Đằng như kế hoạch ban đầu.
- Hướng phát triển tiếp theo:
- Tiếp tục sửa lỗi tồn đọng tại màn hình đăng nhập và hai màn hình báo cáo tháng.
- Tối ưu hóa giao diện người dùng, nâng cao tính tương tác và độ tiện dụng của phần mềm.
- Hoàn thiện các gói cài đặt để cho ra mắt phiên bản mới ổn định hơn, hướng tới việc triển khai thử nghiệm thực tế tại nhà sách trong tương lai.
Giá trị tham khảo
Báo cáo đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Công nghệ Thông tin, Kỹ thuật Phần mềm, Hệ thống Thông tin: Tài liệu cung cấp ví dụ mẫu trực quan về cách triển khai đồ án môn học Nhập môn Công nghệ Phần mềm hoặc Phân tích Thiết kế Hệ thống Thông tin theo đúng quy chuẩn học thuật của Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM.
- Người nghiên cứu phân tích thiết kế hệ thống: Cung cấp phương pháp luận chi tiết trong việc chuyển hóa biểu mẫu thực tế thành sơ đồ DFD kèm thuật toán xử lý dữ liệu từng bước; cách tổ chức CSDL quan hệ phân biệt giữa "tính đúng đắn" và "tính tiến hóa".
- Nhóm phát triển phần mềm ứng dụng WPF/C#: Cung cấp tài liệu mẫu về quy ước viết mã (Coding Convention), cấu trúc dự án theo mô hình MVVM và cách tích hợp giao diện Material Design XAML với hệ quản trị CSDL Microsoft SQL Server 2019.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy định nhập sách (QĐ1) của phần mềm đặt ra những điều kiện ràng buộc nào đối với số lượng nhập và lượng tồn kho?
Theo quy định QĐ1 được mô tả trong đồ án, khi lập phiếu nhập sách, hệ thống bắt buộc số lượng sách nhập mỗi lần phải đạt ít nhất 150 cuốn (SoLuongNhapItNhat = 150) và chỉ cho phép nhập bổ sung đối với các đầu sách đang có số lượng tồn kho trước khi nhập dưới 300 cuốn (SoLuongTonToiDaTruocNhap = 300).
2. Điều kiện để lập hóa đơn bán sách cho khách hàng (QĐ2) và công thức tính đơn giá bán tự động là gì?
Theo quy định QĐ2, phần mềm chỉ cho phép xuất bán sách cho các khách hàng có số tiền nợ cũ không vượt quá 20.000 VNĐ (SoTienNoToiDa = 20000) và đầu sách xuất bán phải đảm bảo số lượng tồn kho sau khi bán còn lại ít nhất 20 cuốn (SoLuongTonSauToiThieu = 20). Đơn giá bán của sách được tự động tính theo công thức: $\text{Đơn giá bán} = 105% \times \text{Đơn giá nhập}$.
3. Phần mềm sử dụng mô hình kiến trúc và các công nghệ lập trình chủ đạo nào?
Hệ thống được xây dựng trên mô hình phân tán Client-Server và kiến trúc phần mềm MVVM (Model - View - ViewModel). Công nghệ sử dụng gồm Microsoft Visual Studio 2019 / Visual Studio Code (lập trình C#), thư viện giao diện Material Design XAML, công cụ thiết kế Adobe XD, hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2019 và công cụ kiểm thử WinRunner.
4. Bảng THAMSO trong cơ sở dữ liệu gồm những trường nào và đóng vai trò gì trong hệ thống?
Bảng THAMSO gồm 6 thuộc tính: SoLuongNhapItNhat (int), SoLuongTonToiDaTruocNhap (int), SoTienNoToiDa (int), SoLuongTonSauToiThieu (float), QuyDinh (bool - bật/tắt QĐ4), và DonGiaBanYeuCau (int). Bảng này giúp đảm bảo tính tiến hóa của phần mềm, cho phép người dùng thay đổi các tham số quy định kinh doanh mà không cần phải lập trình lại hệ thống.
5. Vì sao phần mềm chưa thể bàn giao và triển khai thực tế tại Nhà sách Bạch Đằng?
Trong giai đoạn kiểm thử và thử nghiệm, nhóm phát triển ghi nhận một số lỗi kỹ thuật chưa thể xử lý dứt điểm, bao gồm lỗi tại màn hình đăng nhập và lỗi xử lý dữ liệu tại màn hình báo cáo công nợ & báo cáo tồn kho hàng tháng. Do đó, việc triển khai thực tế được hoãn lại để tiếp tục hoàn thiện mã nguồn và nâng cấp giao diện ở các phiên bản tiếp theo.
Kết luận
Đồ án "Quản lý nhà sách" của nhóm sinh viên Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM đã hoàn thành một cách có hệ thống các bước khảo sát, phân tích nghiệp vụ và thiết kế cơ sở dữ liệu cho bài toán quản lý bán lẻ sách tại Nhà sách Bạch Đằng. Hệ thống được mô hình hóa chi tiết thông qua các sơ đồ luồng dữ liệu DFD, mô hình kiến trúc MVVM kết hợp Client-Server và lược đồ CSDL quan hệ hỗ trợ tính tiến hóa linh hoạt qua bảng tham số. Mặc dù vẫn còn tồn tại một số lỗi kỹ thuật ở khâu lập trình báo cáo và đăng nhập khiến phần mềm chưa thể đưa vào vận hành thực tế, công trình đã thể hiện rõ ràng phương pháp luận phân tích thiết kế phần mềm chuẩn mực và cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao cho sinh viên ngành công nghệ phần mềm.