Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển nhanh chóng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư cùng hạ tầng Internet và công nghệ thông tin đã thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình kinh tế số. Hoạt động thương mại điện tử (TMĐT) đã khắc phục nhiều rào cản về không gian, thời gian và phương thức thanh toán so với thương mại truyền thống (TMTT). Theo số liệu thống kê năm 2023 từ Datareportal, Việt Nam có gần 78 triệu người sử dụng Internet (chiếm 79,1% dân số), trong đó có gần 60 triệu người tham gia các hoạt động giao dịch TMĐT. Sự bùng nổ của các mô hình giao dịch trực tuyến như B2B, B2C, C2C, các sàn giao dịch TMĐT (Shopee, Lazada, Tiki...), mạng xã hội (Facebook, TikTok...) và các dịch vụ xuyên biên giới đặt ra thách thức lớn đối với công tác quản lý nhà nước, đặc biệt là công tác quản lý thuế do tính chất vô hình, phi biên giới và sự phức tạp trong việc kiểm soát dòng tiền và nhận diện người nộp thuế (NNT).

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu cách thức thực hiện và thực tiễn công tác quản lý của cơ quan thuế đối với hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam; từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT tại Việt Nam.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thuế nói chung và quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh sử dụng TMĐT nói riêng.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh sử dụng TMĐT tại Việt Nam trong giai đoạn 2018–2022.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế TMĐT tại Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT và thực trạng công tác quản lý thuế của cơ quan thuế đối với hoạt động kinh doanh sử dụng TMĐT tại Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống cơ quan Thuế tại Việt Nam, tập trung phân tích số liệu toàn ngành và các địa bàn trọng điểm (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2018–2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực quốc tế và quy định pháp luật trong nước:

  • Khái niệm và khung lý thuyết về TMĐT: Tác giả tổng hợp các định nghĩa của Wikipedia, Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp, cùng Nghị định số 52/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Khung quản lý thuế TMĐT của OECD: Vận dụng các báo cáo của Ủy ban Tài chính CFA thuộc OECD (1998, 2001, 2014) về 5 nguyên tắc quản lý thuế TMĐT (Trung lập, Hiệu quả, Chắc chắn và đơn giản, Hiệu lực và công bằng, Linh hoạt) cùng 3 nội dung quản lý trọng tâm: Dịch vụ người nộp thuế; Nhận dạng, thông tin và quản lý hành chính thuế; Thu thuế và kiểm soát thu thuế.
  • Hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh: Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Luật Thương mại 2005; Luật Thuế GTGT, TNDN, TNCN; Nghị định số 57/2006/NĐ-CP; Nghị định số 27/2007/NĐ-CP; Nghị định số 35/2007/NĐ-CP; Nghị định số 52/2013/NĐ-CP; Nghị định số 85/2021/NĐ-CP; Thông tư số 180/2010/TT-BTC và Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thống kê dữ liệu: Sử dụng số liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Sách trắng TMĐT của Bộ Công Thương (2022), Báo cáo chỉ số TMĐT của VECOM (2022), báo cáo thị trường của Datareportal (2023) và Metric (2022).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích định tính kết hợp định lượng, so sánh chuỗi số liệu qua các năm từ 2018 đến 2022 để làm rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý thuế TMĐT.
  • Phương pháp khảo sát định lượng (dữ liệu sơ cấp): Tiến hành khảo sát trực tuyến qua Google Form đối với các doanh nghiệp kinh doanh TMĐT. Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 - Rất không đồng ý đến 5 - Hoàn toàn đồng ý) được sử dụng để đo lường mức độ đồng thuận của doanh nghiệp về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế. Quy mô mẫu thu về là 225 phiếu; sau khi sàng lọc và loại bỏ các phiếu không hợp lệ, tác giả đưa vào phân tích 190 phiếu đạt yêu cầu.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SỬ DỤNG TMĐT

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về TMĐT và quản lý thuế đối với TMĐT:

  • Đặc điểm và phân loại TMĐT: TMĐT có đặc trưng không giới hạn khoảng cách, thời gian và vị trí địa lý. Về mặt phân loại, TMĐT được chia theo 8 nhóm hình thức giao dịch (hàng hóa thông thường, dịch vụ lưu trữ/tên miền, trò chơi trực tuyến, ứng dụng phần mềm/nội dung số, tiền điện tử/tiền ảo, quảng cáo trực tuyến, kết nối trực tuyến, bán hàng qua mạng xã hội); theo công nghệ kết nối (Mobile Commerce, mạng 3G/4G/5G); và theo chủ thể tham gia (B2B, B2C, B2G, C2G, C2C, G2G).
  • So sánh TMĐT và TMTT: Tác giả chỉ ra 8 điểm khác biệt cơ bản giữa TMĐT và TMTT nhằm làm rõ tính đặc thù trong công tác quản lý thuế:
Tiêu chí so sánh Thương mại truyền thống (TMTT) Thương mại điện tử (TMĐT)
Bản chất hoạt động Giới hạn trong địa điểm cụ thể; đòi hỏi tiếp xúc trực tiếp giữa người mua và người bán. Thực hiện qua phương tiện điện tử; không cần gặp gỡ trực tiếp; tìm hiểu thông tin qua Internet.
Phạm vi giao dịch Phụ thuộc vào thời gian mở cửa và vị trí địa lý của cửa hàng. Phạm vi toàn cầu, không biên giới; giao dịch liên tục 24/7.
Chủ thể tham gia Chủ yếu gồm 2 bên: Người mua và Người bán. Ít nhất 3 bên: Người mua, Người bán và Bên thứ ba (nhà cung cấp mạng, trung gian thanh toán...).
Thông tin giao dịch Đàm phán trực tiếp trước khi ký kết văn bản giấy. Đàm phán, giao kết hợp đồng và xác nhận giao dịch qua môi trường điện tử.
Vốn và chi phí Đòi hỏi chi phí lớn cho mặt bằng, kho bãi, nhân công trực tiếp. Tiết giảm chi phí mặt bằng và vận hành; tập trung chi phí xây dựng hạ tầng số/website.
Sản phẩm giao dịch Chủ yếu là hàng hóa và dịch vụ hữu hình. Hàng hóa hữu hình và các sản phẩm số, dịch vụ số (dữ liệu, video, phần mềm...).
Phương thức thanh toán Thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt. Ưu tiên thanh toán không dùng tiền mặt (tiền điện tử, ngân hàng số, ví điện tử).
An ninh thương mại Nguy cơ mất an toàn thông tin thấp, bảo đảm bí mật truyền thống. Nguy cơ an ninh mạng phức tạp (tin tặc tấn công, rò rỉ dữ liệu cá nhân).
  • Nội dung và nguyên tắc quản lý thuế TMĐT: Quản lý thuế TMĐT bao gồm: (1) Quản lý thông tin NNT (nhóm bán hàng, nhóm mua hàng, nhóm cung cấp hạ tầng kỹ thuật); (2) Quản lý căn cứ tính thuế (doanh thu, chi phí, hóa đơn điện tử, chữ ký số); (3) Quản lý thu, nộp thuế (khai nộp điện tử, thanh tra, kiểm tra trên cơ sở phân tích rủi ro, quản lý nợ thuế).
  • Nhân tố ảnh hưởng: Bao gồm nhóm nhân tố chủ quan (hệ thống chính sách pháp luật, bộ máy quản lý, trình độ chuyên môn và đạo đức cán bộ thuế, sự phối hợp liên ngành, mức độ ứng dụng CNTT) và nhóm nhân tố khách quan (ý thức tuân thủ của NNT, tiến trình hội nhập quốc tế, xu thế phát triển thị trường TMĐT).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SỬ DỤNG TMĐT TẠI VIỆT NAM

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn về thị trường TMĐT và công tác quản lý thuế giai đoạn 2018–2022:

  • Tình hình thị trường và doanh nghiệp TMĐT: Theo VECOM (2022), cơ cấu loại hình doanh nghiệp tham gia TMĐT gồm 90% doanh nghiệp ngoài nhà nước, 6% doanh nghiệp FDI và 4% doanh nghiệp nhà nước; quy mô chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa dưới 300 lao động. Tỷ lệ doanh nghiệp sở hữu website duy trì ổn định qua các năm: 44% (2018), 42% (2019), 43% (2020) và 42% (2021). Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh qua mạng xã hội tăng trưởng nhanh từ 36% (2018), 39% (2019), 41% (2020) lên 57% vào năm 2021. Trên thị trường sàn TMĐT, Shopee chiếm khoảng 73% tổng doanh thu các sàn (~91 nghìn tỷ đồng), theo sau là Lazada (~26 nghìn tỷ đồng).
  • Các hình thức TMĐT chủ yếu: Quảng cáo trực tuyến (chủ yếu qua Google, Facebook; phát sinh vướng mắc về thuế nhà thầu do doanh nghiệp nước ngoài chưa lập pháp nhân tại Việt Nam); Kinh doanh sản phẩm số (game, ứng dụng, sách điện tử... chịu thuế GTGT và TNDN nhưng khó chứng minh doanh thu nếu NNT không chủ động khai báo); Dịch vụ trực tuyến (đặt phòng, vận tải, du lịch trực tuyến).
  • Quy định pháp lý: Khung khổ pháp lý được hoàn thiện dần qua Luật Giao dịch điện tử 2005, Nghị định 52/2013/NĐ-CP, Nghị định 85/2021/NĐ-CP. Đặc biệt, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 lần đầu tiên quy định rõ nghĩa vụ trực tiếp hoặc ủy quyền đăng ký, kê khai, nộp thuế của các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua Cổng thông tin điện tử (Etax).
  • Thực trạng thanh tra, kiểm tra toàn ngành: Bộ máy quản lý thuế toàn quốc gồm 17 đơn vị thuộc Tổng cục Thuế, 63 Cục Thuế tỉnh/thành phố và 413 Chi cục Thuế.
Năm Số cuộc thanh tra, kiểm tra (cuộc) Số lượng hồ sơ được kiểm tra (hồ sơ)
2020 83.979 804.590
2021 66.449 943.725
2022 78.607 875.720

Năm 2021, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, số cuộc thanh tra trực tiếp giảm còn 66.449 cuộc (bằng ~80% năm 2020), nhưng số lượng hồ sơ kiểm tra gián tiếp tại bàn đạt 943.725 hồ sơ (tăng 17,29%). Năm 2022, toàn ngành thực hiện 78.607 cuộc thanh kiểm tra, đạt 113% kế hoạch và tăng 18% so với năm 2021. Riêng Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh chiếm trên 40% tổng số cuộc thanh tra, kiểm tra toàn ngành năm 2022.

  • Thực tế quản lý tại Cục Thuế TP. Hà Nội: Năm 2021, cơ quan đã phân loại đối tượng TMĐT theo 5 nhóm quản lý. Tổng số thuế thu được từ hoạt động TMĐT trên địa bàn đạt hơn 110 tỷ đồng (từ nguồn doanh thu quản lý hơn 14 nghìn tỷ đồng). Cơ cấu số thu gồm: Nhóm cung cấp dịch vụ trực tuyến cho tổ chức nước ngoài chiếm 83% (>900 đối tượng); Nhóm kinh doanh bán hàng trực tuyến chiếm 11% (>32.000 cơ sở kinh doanh); các nhóm còn lại chiếm 6%. Ứng dụng CNTT giúp Cục Thuế TP. Hà Nội phát hiện hơn 7.400 doanh nghiệp dừng hoạt động hoặc không hoạt động tại địa chỉ đăng ký, và nhận diện 106 doanh nghiệp có sai lệch giữa doanh thu kê khai và dữ liệu hóa đơn điện tử.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SỬ DỤNG TMĐT

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hành thu:

  • Định hướng phát triển: Bám sát xu thế tăng trưởng của kinh tế số; hiện đại hóa toàn diện công tác quản lý thuế dựa trên nền tảng công nghệ; chuyển đổi phương thức quản lý từ kiểm tra thủ công sang phân tích rủi ro tự động; đảm bảo nguyên tắc bình đẳng giữa TMĐT và TMTT.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý về thuế TMĐT: Bổ sung, đồng bộ hóa các quy định hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2019; quy định cụ thể trách nhiệm pháp lý của sàn TMĐT trong việc kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho người bán; siết chặt cơ chế quản lý nhà thầu nước ngoài.
    2. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng quản lý thông tin dữ liệu NNT: Xây dựng kho cơ sở dữ liệu lớn tích hợp; thiết lập cơ chế kết nối và chia sẻ thông tin định kỳ, tự động giữa cơ quan thuế với Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an và các đơn vị vận chuyển/logistics.
    3. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào công tác quản lý thuế: Tự động hóa quy trình phân tích rủi ro hồ sơ khai thuế; nâng cấp Cổng thông tin điện tử dành cho nhà cung cấp nước ngoài (Etax); triển khai hệ thống đối soát dữ liệu hóa đơn điện tử và kiểm soát thanh toán trực tuyến.
  • Một số khuyến nghị:
    • Đối với Chính phủ: Hoàn thiện thể chế quản lý thống nhất các giao dịch xuyên biên giới và tiền tệ số; chỉ đạo các bộ, ngành chia sẻ dữ liệu dùng chung.
    • Đối với Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế: Tăng cường đào tạo chuyên sâu về CNTT, nghiệp vụ điều tra thuế số cho đội ngũ cán bộ thanh tra; hoàn thiện hệ sinh thái quản lý thuế số.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường kiểm soát các dòng tiền thanh toán xuyên biên giới; phối hợp cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng và giao dịch qua trung gian thanh toán phục vụ công tác chống thất thu thuế.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính: Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu thực tế về công tác thanh tra, kiểm tra của ngành Thuế giai đoạn 2020–2022 (với 78.607 cuộc thanh kiểm tra đạt 113% kế hoạch năm 2022) và mô hình phân loại 5 nhóm đối tượng quản lý TMĐT tại Cục Thuế TP. Hà Nội năm 2021 (thu được hơn 110 tỷ đồng tiền thuế, trong đó nhóm dịch vụ trực tuyến nước ngoài chiếm 83%).
  • Giải pháp/kiến nghị đề xuất: Tác giả đã xây dựng 3 nhóm giải pháp trọng tâm (hoàn thiện pháp lý, phát triển hạ tầng cơ sở dữ liệu NNT, tăng cường ứng dụng CNTT) và 3 nhóm khuyến nghị tương ứng cho Chính phủ, Bộ Tài chính/Tổng cục Thuế và Ngân hàng Nhà nước.
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khóa luận đã cập nhật số liệu thực tiễn quản lý thuế sau đại dịch Covid-19 và phân tích các cơ chế mới theo Luật Quản lý thuế 2019 (như vận hành Cổng thông tin điện tử Etax dành cho nhà cung cấp nước ngoài); đồng thời bổ sung dữ liệu sơ cấp từ 190 phiếu khảo sát doanh nghiệp TMĐT để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm của đề tài chỉ tập trung giới hạn trong giai đoạn 2018–2022. Mẫu khảo sát sơ cấp (190 phiếu hợp lệ) chủ yếu phân bổ ở nhóm doanh nghiệp, chưa bao quát được hết các đối tượng hộ kinh doanh cá thể nhỏ lẻ bán hàng tự do trên các nền tảng mạng xã hội cá nhân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả thực tế của Cổng Etax và cơ chế sàn TMĐT khai thuế thay sau một thời gian áp dụng dài hơn; mở rộng nghiên cứu sang việc ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) và Dữ liệu lớn (Big Data) trong việc tự động đối soát dòng tiền và hóa đơn điện tử phục vụ quản lý thuế TMĐT.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học thuộc các ngành Tài chính - Ngân hàng, Thuế, Quản lý kinh tế, Luật kinh tế và Thương mại điện tử; đồng thời hỗ trợ cán bộ nghiệp vụ ngành Thuế và các nhà nghiên cứu chính sách tài khóa.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao: Bảng đối chiếu 8 tiêu chí khác biệt giữa TMĐT và TMTT (Chương 1); hệ thống hóa chuỗi số liệu thanh tra, kiểm tra thuế toàn quốc giai đoạn 2020–2022; và quy trình phân loại 5 nhóm đối tượng quản lý thuế TMĐT thực tế tại địa bàn Hà Nội (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu và phạm vi thời gian nghiên cứu của khóa luận là gì?
Khóa luận tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng công tác quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam trong giai đoạn 2018–2022, từ đó đề xuất 3 nhóm giải pháp và khuyến nghị liên ngành nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế.

2. Tác giả đã thu thập và xử lý dữ liệu khảo sát sơ cấp như thế nào?
Tác giả đã thực hiện khảo sát trực tuyến qua Google Form đối với các doanh nghiệp kinh doanh TMĐT bằng thang đo Likert 5 mức độ. Trong tổng số 225 phiếu thu về, có 190 phiếu đạt yêu cầu hợp lệ được lựa chọn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế.

3. Cục Thuế TP. Hà Nội phân loại đối tượng TMĐT thành những nhóm nào và nhóm nào chiếm tỷ trọng số thu cao nhất năm 2021?
Cục Thuế TP. Hà Nội phân loại thành 5 nhóm: (1) Cung cấp dịch vụ trực tuyến cho tổ chức nước ngoài; (2) Bán hàng trực tuyến; (3) Cho thuê nhà trực tuyến; (4) Chi trả thanh toán dịch vụ cho nhà thầu nước ngoài; (5) Doanh nghiệp điều hành sàn TMĐT. Trong đó, nhóm cung cấp dịch vụ trực tuyến cho tổ chức nước ngoài chiếm tỷ trọng thu lớn nhất với 83% tổng số thu từ TMĐT của đơn vị.

4. Số lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra của ngành Thuế giai đoạn 2020–2022 biến động như thế nào?
Năm 2020 toàn ngành thực hiện 83.979 cuộc; năm 2021 giảm xuống còn 66.449 cuộc do dịch bệnh (nhưng số hồ sơ kiểm tra gián tiếp tăng lên 943.725 hồ sơ); năm 2022 tăng lên 78.607 cuộc, đạt 113% kế hoạch năm và tăng 18% so với năm 2021.

5. Cơ cấu thị phần doanh nghiệp tham gia TMĐT tại Việt Nam theo báo cáo của VECOM (2022) được phân bổ ra sao?
Thị phần doanh nghiệp tham gia TMĐT gồm 90% là doanh nghiệp tư nhân ngoài nhà nước, 6% là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và 4% là doanh nghiệp nhà nước; phần lớn có quy mô nhỏ và vừa dưới 300 lao động.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trịnh Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận quản lý thuế TMĐT theo chuẩn mực OECD và pháp luật Việt Nam, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng thanh tra, kiểm tra của ngành Thuế giai đoạn 2018–2022. Đề tài kết hợp phân tích số liệu thứ cấp của Bộ Tài chính với kết quả khảo sát 190 doanh nghiệp TMĐT nhằm chỉ ra những vướng mắc về quản lý dòng tiền, dữ liệu hóa đơn điện tử và kiểm soát giao dịch xuyên biên giới. Các nhóm giải pháp hoàn thiện cơ sở pháp lý, xây dựng kho dữ liệu dùng chung và tăng cường kiểm soát qua hệ thống ngân hàng mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho tiến trình hiện đại hóa ngành Thuế.