Chương I: Cơ sở lý thuyết, Trinh bay thực tế vẻ liên quan tdi việc giáo án ở trường phỏ thông. Chương II: Phan tích thiết kế giải thuật, Chương [V. Xây dưng chương trình. Chương V: Kết luận.
CHƯƠNG 2: CƠ SƠ LY THUYET 1. Nghiệp vu chuyên môn 2. Thiết kế bài dạy — biên soạn giáo án [heo quan điểm công nghệ, quá trình day học gồm hai giai đoạn cơ bản: thiết kể và thi công, Trong đó giai đoạn thiết kế là giai đoạn quan trọng. cần xác định rõ đầu vio (mục tiêu giảng day) và dau ra (kết quả học tập của học sinh).
Thiết kế bai dạy là soạn thảo một văn bản về qui trình tiến hanh bai day cho một hoặc vải tiết lên lớp, trong dé néu rõ: mục tiểu, nội dung, phương pháp, phương tiện. thời gian day học cho từng nội dung va kế hoạch đánh giá kết qua bài day. Đặc biệt phải nêu rõ sự phân vai và phối hợp hoạt động giữa giáo viên và học sinh trong từng hoạt động cụ the. Kết qua hay sản phẩm của giai đoạn này chính là giáo án.
Man Tin học có hai loại bài day cơ ban là bài ly thuyết và bai thực hành. Thiết kế bài đạy lý thuyết Cầu trúc bai dạy lý thuyết theo sơ dé sau: Chuẩn bị của GV và « Hoạt động tổ chức lớp vả dat vẫn dé cho bai mới - Hoạt động giải quyết vẫn để Các hoạt động dạy học - Hoạt động tông kết và vận dụng nhữmg trí thức thu được Mục tiêu của thực hành là củng cổ lý thuyết và rèn luyện kỹ năng cho học sinh. Đôi với dạy Tin hoc, việc thực hành trên may tinh dong một vai tro quan trọng. Cầu trúc bai dạy thực hành theo sơ đỗ sau: J_ kinh hội, hiểu biết lý thuyết L<] [HH Hư = Phục hoi kiến thức, kỹ năng 2.
Đặc điểm của một gido án Mỗi giáo án cần củ các phân sau: Phần I: - Bai dạy nao? Tên bai day ? - Thời gian giảng day (1 tiết, 2 tiét,. Dai tượng học sinh được giảng (học sinh kha, trung bình — kha,. Phan II: Gdm có các phan sau: I. Mục tiêu của bai day I.
Kiến thức - Nêu lên những nội dung quan trọng của bai dạy mà học sinh cần năm được khi kết thúc bài day 2. Kinäng — Các kiến thức vẻ kĩ năng ma học sinh cần phải đạt được dé vận dụng các kiến thức của bài dạy vào giải quyết các bai toán, bai tập. — Liên hệ với các kiến thức cũ. Tur duy =_ Bai dạy ren luyện cho học sinh những thao tác tư duy nào ? (so sánh.
phan tích hoặc tong hợp). Thai độ - tỉnh cảm - Bai day cần tạo cho học sinh những tinh cảm học tập nào ? (tính độc lập. tính tập thẻ. lòng say mê yêu qui khoa hoc,.
Chuẩn bị cho bai dạy |. Giáo viên: Những chuẩn bị vẻ vật chất, thí nghiệm,. giáo viễn cần chuẩn bị để phục vụ cho bai dạy của minh. Học sinh: Học sinh can chuẩn bị những gi đẻ có the tiếp thu bai học được tốt, dé tiết học có chất lượng cao.
I!) Phương pháp giảng day. Giáo viên sẽ sử dụng những phương pháp day học nào đẻ truyền đạt kiến thức đến cho học sinh. (phương pháp van đáp, phương pháp thuyết trình — giảng giải. phương pháp tự nghiên cửu.
Kiểm tra bai cũ (phan nay có thể có hoặc không) Mục dich dé kiểm tra việc học tap ở nhà của học sinh Nhac lại những kiến thức cũ ma có sử dụng trong bai hôm nay V. — Tô chức hoạt động day và học. Giáo viên chia tiết dạy thành nhiều hoạt động nhỏ. Hoạt động một: Nêu mục dich của hoạt động | ~ GV: Trong hoạt động này giáo viên sẽ lam gi dé dạt được mục dich Tiểu Tủ — HS: Dự kiến học sinh sẽ tham gia vào hoạt động này như thé nao, Thời gian dự kiến của hoạt động 3.
Hoạt động hai:. — Thời gian dự kiến của hoạt động 3. Hoạt động ba:. - Thời gian dự kié của hoạt động Paes te scenes VI.
Hoạt động n: Cũng có bai dạy va dan do - Nhặc lại những kiến thức quan trọng. những kĩ nang cơ bản ma học sinh can đạt được — Giao bai tập về nha và dân dé học sinh chuẩn bị cho bai học kế tiếp Phan III: VIL Nhan xét va rút kinh nghiệm Nhận xét về giáo án sau khi đã tiễn hành dạy trên thực tế Những nội dung ean phải thay đôi cho phù hợp trong giáo an. * Thông thưởng các hoạt động trong phan Tổ chức hoạt động dạy và học được trình bay dưới dạng bang như sau: Hoạt động thứ I:. | Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.1 Giới thiệu hình thức thi trắc nghiệm va thi luận đẻ.
Luận dé va trắc nghiệm khách quan déu là những phương tiện kiểm tra khả năng học tập. va cả hai đều la tric nghiệm (tests) ca. Theo nghĩa chit Han, “tric” cỏ nghĩa la “do lường”. “nghiệm” là "suy xét, chứng thực”.
Cac bai kiểm tra loại luận dé ma xưa nay văn quen thuộc tại các trường học của chủng ta la những bai trắc nghiệm nham khảo sat kha nang của học sinh về các man học va điểm số về các bai khảo sat ấy la những số đo lường khả nang của chúng. Danh từ luận để ở đây không chỉ giới hạn trong phạm vi các bai luận văn ma né bao gdm cả các hình thức khảo sát khác thường có trong lỗi thi cử của chúng ta. Các chuyên gia do lường gọi chung các hinh thức nay 1a “trắc nghiệm loại luận đế" (Essay-Iype test) cho thuận tiện dé phan biệt với loại tric nghiệm gọi là "trắc nghiệm khách quan” (objective test). Trong bai nay ta sẽ gọi hai loại trắc nghiệm trên là “luận để" (trắc nghiệm loại luận để) và “trắc nghiệm” (trắc nghiệm khách quan).
Luận dé thường được sử dụng khi: - Nhom học sinh không quả đồng, để thi chỉ được sử dụng một lan. - Phat triển khả năng diễn tả bằng văn viết. - Tham dé thái độ. tìm hiểu tư tưởng học sinh.
- Thấy giáo tin tưởng vào khả năng phê phán và cham bai vô tư, chính xác. - Không có nhiều thời gian soạn, nhưng có nhiều thời gian cham. Ngược lại, trắc nghiệm thường được sử dụng trong các trường hợp sau: Khi cần khảo sat kết qua học tập của một số đông học sinh. - Điểm số tin cây, không phụ thuộc người cham.
- Cé nhiều cầu trắc nghiệm tốt đã được dự trữ, cham nhanh để sớm công hỗ kết quả. - Ngân ngừa học tú. gian lận thi cử. Và đây chính là những ưu điểm rất lớn của trắc nghiệm.
Hiện nay trắc nghiệm dang dan thể hiện những ưu điểm của né va ngây cảng được tru chuộng. Mén Tiếng Anh là môn được thi trắc nghiệm nhiều nhất. Nói chung tat cả các môn học Văn, Sử, Địa, GDCD,. đều thi được dudi hinh thức trắc nghiệm một cách hiệu quả.
Trong tương lai. thi tuyển sinh cũng sẽ thi trắc nphiệm.2 Thi trắc nghiệm trên máy tính. Thi trắc nghiệm trên giấy đã chứng tỏ được ưu điểm của nó so với thi luận dé. Tuy nhiên với sự hỗ trợ của máy tinh, thi trắc nghiệm máy tính đã thé hiện những ưu điểm vượt bật: - Hình thức làm bài thi đa dạng, trực quan hơn nhiều: không chỉ có van bản, hinh ảnh.
ma con có cả dm thanh, phim ảnh, va các phương tiện khác nữa. - Có thé tô chức thi cho số lượng rat lớn thí sinh. Việc kiểm tra thủ tục thi cử có thẻ thực hiện bằng máy tính. Không chỉ phí giấy thi.
Không cẩn nhiễu giảm thị. Hiệu quả và tiết kiệm. - Co kết qua thi ngay. Không phải mất thời gian cham điểm cho hàng đồng bai thi khi thi trên giấy.
nhất là khi số lượng thi sinh lớn. Điểm số là tin cậy tuyệt doi. - Máy tinh có thé trộn dé ngẫu nhiên, do đó 2 thí sinh ngôi gan nhau cũng khủng thẻ chi bai nhau được.3 Các yêu cầu cần thiết va khả năng của trắc nghiệm máy tính. Trac nghiệm may tinh cần có | chương trình soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm (test editor), | chương trình dé thi trắc nghiệm trên may (test program), va | chương trình quan lí thi cứ.
Test editor cần hỗ trợ tốt việc soạn câu hỏi trắc nghiệm. Giao diện trực quan. Cho phép nội dung câu trắc nghiệm đa dạng (text, image. Cho phép nhiều hình thức trắc nghiệm: | lựa chọn.
nhiều lựa chọn, phép cặp, dién khuyét,. test editor nên cho import, export với nhiều định dạng dữ liệu khác, tiện cho việc chuyên đổi. chia sẽ với các ứng dụng khác, str dụng lại, nâng cp. Test program cần hỗ trợ tốt cho thí sinh làm bai, giao diện trực quan.
Ngoài ra test program cần có khả năng trộn dé thi để đảm bảo 2 thi sinh ngồi gan nhau 14 không chi bai nhau được. Test program tự động nộp bai khi thi sinh lam bai xong, Test server làm nhiệm vụ quan lí thi, cham điểm.3 Sơ lược về chương trình Tin học ở trường phé thông Hiện nay môn tin học đã dược day thi điểm phân ban ở một số trường pho thang. Chương trình thi điểm áp dụng ở 2 khối lớp là 10 va 11, Chương trình bao gam những kien thức cơ bản va tắt yêu ma bat ki một học sinh nao sau khi hoàn thành bac học pho thông cũng déu phải năm được. Cụ the: Lop 10: Lam quen những kiến thức cơ ban của Tin học Chương |: Lam quen với Tin học và các khải niệm có liền quan tới ngành công nghệ thông tin.
Chương 2: Tìm hiểu vẻ hệ điều hanh Cliương 3: Soạn thao van ban Chương 4: Mang máy tinh va internet Lop 11: Ngôn ngữ lập trình Pascal Chương I: Một số khái niệm cơ sở trong ngôn ngữ lập trình và ngôn ngữ Pascal Chương 3: Chương trình Turbo Pascal đơn giản Chương 3: Tô chức rẽ nhánh va lập Chương 4: Kiểu dit liệu có cầu trúc Chương 5: Tép va xu lý tệp Chương 6: Chương trình con Chương 7: Đỗ họa và 4m thanh 2.