Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp, công tác kế toán đóng vai trò then chốt trong việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin tài chính kịp thời, chính xác cho ban điều hành nhằm đưa ra các quyết định kinh tế - xã hội và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Sự phát triển của công nghệ thông tin đã thúc đẩy việc ứng dụng máy vi tính vào công tác kế toán, giúp tự động hóa quy trình xử lý, nâng cao năng suất lao động của bộ máy kế toán và tinh giản biên chế.

Tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Nhị Hà – doanh nghiệp được thành lập từ năm 2012, chuyên thi công các công trình dân dụng, công trình văn hóa, cung cấp và lắp đặt sản phẩm kính cường lực, nhôm kính dán an toàn, cửa cuốn – vật tư chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi phí. Do khối lượng và chủng loại vật tư phục vụ nhiều công trình xây dựng rất đa dạng, công tác quản lý thủ công hoặc bán tự động còn bộc lộ bất cập trong việc theo dõi luân chuyển, tổng hợp số liệu nhập – xuất – tồn và cung cấp báo cáo tức thời. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, tác giả Dương Thị Phương thực hiện đồ án tốt nghiệp: "Xây dựng phần mềm kế toán vật tư tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Nhị Hà".

Mục tiêu nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể theo các nhiệm vụ sau:

  1. Giải quyết bài toán nghiệp vụ kế toán vật tư trong thực tế hoạt động của doanh nghiệp xây dựng.
  2. Xây dựng phần mềm đơn giản, đầy đủ chức năng, thuận tiện trong cài đặt và sử dụng, được người dùng tại doanh nghiệp chấp nhận và đưa vào vận hành.
  3. Cung cấp thông tin kế toán chính xác, cập nhật số liệu đầy đủ và kịp thời phục vụ quản trị.
  4. Giảm thiểu chi phí quản lý và tiết kiệm nhân lực cho quy trình theo dõi, quản lý kho vật tư.
  5. Hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm thiểu sai sót trong quá trình hạch toán và ghi sổ kế toán.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm hệ thống thông tin kế toán vật tư và hệ thống kho hàng tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Nhị Hà.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Nhị Hà (địa chỉ trụ sở: số 53 Giáp Nhất, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội).
  • Nội dung nghiệp vụ: Tập trung vào quy trình phân tích và thiết kế hệ thống phục vụ công tác quản lý vật tư nhập kho do mua ngoài và xuất kho phục vụ thi công xây dựng công trình, kiểm soát số lượng và giá trị nhập – xuất – tồn, lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị và báo cáo tài chính liên quan đến vật tư.
  • Thời gian: Khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp từ khi thành lập (năm 2012) đến thời điểm hoàn thành đồ án vào năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài kết hợp giữa lý luận kế toán doanh nghiệp và phương pháp luận phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý.

Về cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán, đồ án dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật:

  • Luật Kế toán Việt Nam (đặc biệt là Điều 17 quy định về nội dung, tính pháp lý của chứng từ kế toán và chứng từ điện tử).
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định quyền tự chủ thiết kế chứng từ, hệ thống tài khoản và mẫu sổ kế toán).
  • Thông tư 103/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động của phần mềm kế toán (quy định về tính tuân thủ, an toàn bảo mật, phân quyền, kiểm tra lỗi và khả năng lưu trữ, kết xuất tài liệu).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) “Hàng tồn kho”: Nguyên tắc ghi nhận theo giá gốc, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc nhất quán và các phương pháp tính giá trị xuất kho (phương pháp giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).

Về lý luận kế toán vật tư, đồ án làm rõ cơ chế hạch toán vật tư (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, công cụ dụng cụ) theo hai phương pháp kế toán tổng hợp:

  • Phương pháp kê khai thường xuyên: Sử dụng các tài khoản TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 153 (Công cụ, dụng cụ) kết hợp các tài khoản đối ứng TK 111, TK 112, TK 133, TK 331, TK 621, TK 627, TK 642, TK 154, TK 138, TK 711, TK 333.
  • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Sử dụng TK 611 (Mua hàng) để tập hợp chi phí và kết chuyển giá trị tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ.
  • Các hình thức sổ kế toán: Phân tích 4 hình thức ghi sổ truyền thống (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ) và mô hình hình thức kế toán trên máy vi tính theo quy trình 7 bước (từ lập, phân loại chứng từ loại 1 - loại 2, nhập máy, in bảng tổng hợp, đối chiếu, đến kết xuất sổ tổng hợp/chi tiết và báo cáo tài chính).

Về phương pháp luận phát triển phần mềm, tác giả áp dụng quy trình 8 bước trong kỹ thuật phần mềm: Khảo sát hiện trạng và lập kế hoạch -> Phân tích hệ thống thông tin -> Thiết kế logic và thiết kế vật lý -> Lập trình -> Kiểm thử hệ thống -> Chuyển giao, đào tạo và bảo hành. Đồng thời, đồ án tổng thuật các công cụ công nghệ phục vụ xây dựng phần mềm kế toán:

  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: So sánh đặc tính của Microsoft Access (gọn nhẹ, giới hạn dung lượng dưới 2GB), Microsoft SQL Server (tốc độ ổn định, quản lý vừa và nhỏ), Oracle (bảo mật cao, chi phí lớn) và Visual FoxPro (lập trình trực quan, hỗ trợ CSDL quan hệ vừa và nhỏ).
  • Ngôn ngữ lập trình: Khái niệm và phân loại lập trình hướng cấu trúc (Pascal, C) và lập trình hướng đối tượng (C++, C#, Java).
  • Công cụ lập báo cáo: Tích hợp Crystal Reports (định dạng tệp *.rpt) để kết xuất báo cáo chuẩn mẫu Bộ Tài chính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm: phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp phỏng vấn và thu thập thông tin, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu, phương pháp phân tích hệ thống thông tin quản lý (mô hình hóa chức năng và dữ liệu). Nguồn dữ liệu sử dụng là hồ sơ thực tế, quy trình luân chuyển chứng từ và số liệu kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Nhị Hà.


Thiết kế và triển khai hệ thống thông tin kế toán

Căn cứ vào yêu cầu quản lý vật tư của doanh nghiệp xây dựng nội thất, đồ án tiến hành phân tích và thiết kế hệ thống phần mềm kế toán vật tư qua các giai đoạn logic và vật lý:

1. Phân tích chức năng và luồng dữ liệu nghiệp vụ

Hệ thống được mô hình hóa thông qua biểu đồ ngữ cảnh, biểu đồ phân rã chức năng (BFD), biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) mức 0 và DFD chi tiết cho 4 tiến trình nghiệp vụ cốt lõi:

  • Tiến trình 1.0 - Nhập kho: Tiếp nhận hóa đơn, chứng từ mua hàng ngoài; kiểm nhận vật tư; lập phiếu nhập kho; cập nhật sổ chi tiết vật tư và tăng công nợ/giảm tiền mặt.
  • Tiến trình 2.0 - Xuất kho: Tiếp nhận yêu cầu/phiếu lĩnh vật tư thi công cho các công trình; lập phiếu xuất kho; tính giá xuất kho; hạch toán chi phí công trình (TK 621, 627).
  • Tiến trình 3.0 - Xử lý, kiểm kê và ghi sổ: Lập biên bản kiểm kê định kỳ; xử lý chênh lệch thừa/thiếu vật tư; tự động kết chuyển và khóa sổ kế toán.
  • Tiến trình 4.0 - Lập báo cáo: Tự động kết xuất bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn, thẻ kho, sổ chi tiết vật tư, sổ cái tài khoản và báo cáo chi phí vật tư theo từng công trình xây dựng.

Hệ thống xây dựng ma trận thực thể chức năng và bảng từ điển dữ liệu nhằm chuẩn hóa các thuộc tính thông tin đầu vào, đầu ra.

2. Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ và CSDL vật lý

Từ mô hình thực thể liên kết (E/R), đồ án tiến hành chuyển đổi sang mô hình dữ liệu quan hệ, thực hiện chuẩn hóa dữ liệu (chuẩn 3NF) và phi chuẩn hóa có kiểm soát để tối ưu hóa truy vấn. CSDL vật lý của phần mềm được thiết kế hoàn chỉnh gồm 13 bảng:

STT Tên bảng CSDL vật lý Chức năng lưu trữ dữ liệu trong phần mềm
1 PhieuNhap Thông tin chung của phiếu nhập kho (Số phiếu, ngày lập, nhà cung cấp, mã kho)
2 CTPhieuNhap Chi tiết từng mặt hàng nhập kho (Mã vật tư, số lượng, đơn giá, thành tiền)
3 PhieuXuat Thông tin chung của phiếu xuất kho (Số phiếu, ngày lập, mã công trình, mã kho)
4 CTPhieuXuat Chi tiết từng mặt hàng xuất kho (Mã vật tư, số lượng, đơn giá xuất, mã công trình)
5 DMKho Danh mục các kho vật tư trực thuộc công ty
6 DMNhaCungCap Danh mục thông tin các đối tác cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị
7 DMVatTu Danh mục nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Mã VT, tên VT, quy cách, ĐVT)
8 DMTaiKhoan Hệ thống tài khoản kế toán theo quy định (152, 153, 621, 627, 331...)
9 DMCongTrinh Danh mục các hạng mục, công trình dân dụng và nội thất đang thi công
10 BBKiemKe Thông tin chung của biên bản kiểm kê kho định kỳ
11 CTBBKiemKe Chi tiết số lượng thực tế, số lượng sổ sách, chênh lệch kiểm kê từng vật tư
12 TonDauKy Số dư số lượng và giá trị tồn kho ban đầu của từng vật tư tại từng kho
13 NguoiDung Danh sách người dùng, tài khoản đăng nhập và phân quyền hệ thống

3. Thiết kế luồng hệ thống, menu và giao diện tương tác

Đồ án thiết kế chi tiết luồng xử lý tự động cho các phân hệ, bao gồm:

  • Hệ thống menu: Bố cục khoa học theo phân cấp: Hệ thống (đăng nhập, phân quyền, sao lưu), Danh mục (vật tư, kho, tài khoản, khách hàng, công trình), Nghiệp vụ (nhập kho, xuất kho, kiểm kê), Sổ sách (sổ chi tiết, sổ tổng hợp, thẻ kho), Báo cáo (báo cáo N-X-T, báo cáo chi phí theo công trình).
  • Hệ thống giao diện (Form): Thiết kế trực quan các form đăng nhập, form nhập liệu phiếu nhập/xuất kho (có kiểm tra tính hợp lệ dữ liệu và tự động tính thành tiền), form kiểm kê, form tra cứu số dư tức thời và form điều khiển in ấn báo cáo tương thích Crystal Reports.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về xây dựng phần mềm kế toán vật tư tại doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày cơ sở lý luận về phần mềm kế toán và công tác kế toán vật tư trong doanh nghiệp:

  • Làm rõ khái niệm, đặc điểm và sự cần thiết của phần mềm kế toán trong việc nâng cao độ chính xác, tự động tính giá thành và tồn kho tức thời.
  • Phân tích các tiêu chuẩn bắt buộc của phần mềm kế toán theo Thông tư 103/2005/TT-BTC (tính tuân thủ chuẩn mực, bảo mật thông tin, phân quyền, khả năng sửa lỗi và lưu trữ chứng từ điện tử).
  • Trình bày quy trình 8 bước xây dựng phần mềm và đánh giá ưu nhược điểm của các công cụ phát triển (Microsoft Access, SQL Server, Oracle, Visual FoxPro; ngôn ngữ lập trình; công cụ Crystal Reports).
  • Hệ thống hóa lý luận kế toán vật tư: phân loại nguyên vật liệu (chính, phụ, nhiên liệu, phụ tùng, vật liệu XDCB), công cụ dụng cụ; nguyên tắc đánh giá theo giá gốc (VAS 02); phương pháp kế toán tổng hợp kê khai thường xuyên (TK 151, 152, 153) và kiểm kê định kỳ (TK 611); trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính theo 7 bước.

Chương 2: Thực trạng và giải pháp kế toán vật tư tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Nhị Hà

Chương 2 phân tích môi trường thực tế tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Nhị Hà: thành lập năm 2012, mã số thuế 0105879772, trụ sở tại 53 Giáp Nhất, Hà Nội, đại diện pháp luật là Giám đốc Trịnh Thanh Liêm; lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là thi công lắp đặt kính cường lực, nhôm kính an toàn, cửa cuốn cho các công trình dân dụng và văn hóa.
  • Phân tích cơ cấu tổ chức quản lý (Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính – Kế toán).
  • Khảo sát thực trạng tổ chức công tác kế toán vật tư: hệ thống tài khoản sử dụng, quy trình luân chuyển chứng từ nhập/xuất, các loại sổ kế toán và báo cáo hiện hành.
  • Đánh giá thực trạng: Nêu rõ những điểm mạnh và hạn chế trong ứng dụng công nghệ thông tin tại công ty (việc theo dõi vật tư cho nhiều công trình thi công còn rời rạc, chưa có hệ thống phần mềm chuyên biệt đồng bộ dữ liệu giữa kho và phòng kế toán), từ đó đề xuất phương hướng tin học hóa toàn diện quy trình kế toán vật tư.

Chương 3: Xây dựng phần mềm kế toán vật tư tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Nhị Hà

Chương 3 là phần trọng tâm kỹ thuật của đồ án:

  • Xác định mục tiêu và phân tích yêu cầu bài toán quản lý vật tư đặc thù ngành xây dựng nội thất.
  • Xây dựng mô hình nghiệp vụ: biểu đồ ngữ cảnh, biểu đồ phân rã chức năng (BFD), biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) mức 0 và DFD mức chi tiết của 4 tiến trình (Nhập kho, Xuất kho, Xử lý/kiểm kê/ghi sổ, Lập báo cáo).
  • Lập ma trận thực thể chức năng và từ điển dữ liệu chi tiết.
  • Thiết kế mô hình dữ liệu logic E/R và chuyển đổi sang mô hình quan hệ; chuẩn hóa CSDL đạt dạng chuẩn 3NF.
  • Thiết kế CSDL vật lý gồm 13 bảng dữ liệu cấu trúc chặt chẽ.
  • Xác định luồng hệ thống cho từng phân hệ nghiệp vụ; hoàn thiện thiết kế hệ thống menu và các giao diện form nhập liệu, tra cứu, kết xuất báo cáo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Đồ án đã tổng hợp đầy đủ khung lý thuyết về kế toán vật tư theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) và các tiêu chuẩn kỹ thuật phần mềm kế toán theo Thông tư 103/2005/TT-BTC.
  • Phản ánh chi tiết thực trạng doanh nghiệp: Đánh giá sát thực cơ cấu tổ chức và quy trình hạch toán vật tư tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Nhị Hà, chỉ rõ yêu cầu cấp thiết phải tin học hóa khâu quản lý vật tư gắn với từng công trình xây dựng.
  • Hoàn thiện thiết kế hệ thống thông tin: Xây dựng trọn bộ hồ sơ phân tích và thiết kế hệ thống phần mềm kế toán vật tư với đầy đủ sơ đồ chức năng BFD, luồng dữ liệu DFD các cấp, mô hình E/R, CSDL vật lý 13 bảng và thiết kế giao diện form, menu tương tác.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Chuẩn hóa quy trình ghi nhận chứng từ đầu vào, phân định rõ chứng từ loại 1 (lập trước khi nhập máy) và loại 2 (lập trực tiếp từ máy tính) để kiểm soát chặt chẽ luân chuyển chứng từ giữa kho và phòng kế toán.
  • Áp dụng cơ chế phân quyền bảo mật chặt chẽ trong phần mềm: phân định quyền hạn rõ ràng giữa Kế toán trưởng và Kế toán viên, lưu vết lịch sử thao tác sửa chữa dữ liệu trên sổ kế toán nhằm chống gian lận.
  • Đưa phân hệ quản lý danh mục công trình (DMCongTrinh) gắn liền với nghiệp vụ xuất kho (PhieuXuat, CTPhieuXuat) để tự động hóa việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) cho từng công trình riêng biệt.

Đóng góp của đề tài

So với các nghiên cứu lý thuyết chung, đồ án đóng góp một giải pháp phân tích - thiết kế phần mềm kế toán vật tư mang tính ứng dụng cao, bám sát mô hình hoạt động thực tế của một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xây dựng và thi công nội thất (nhôm kính, kính cường lực), giải quyết đồng thời bài toán kế toán tài chính và kế toán quản trị vật tư theo công trình.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đề tài mới dừng lại ở phạm vi phân hệ kế toán vật tư (nhập mua ngoài, xuất thi công công trình, kiểm kê kho), chưa mở rộng kết nối liên thông toàn diện với các phân hệ khác như kế toán tiền lương, kế toán bán hàng, kế toán tài sản cố định và tổng hợp báo cáo tài chính toàn doanh nghiệp.
    • Phạm vi khảo sát và thiết kế dữ liệu mới tập trung vào các nghiệp vụ cơ bản tại Công ty Nhị Hà, chưa bao quát các tình huống vật tư nhập khẩu phức tạp hay gia công chế biến qua nhiều công đoạn phụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nâng cấp tích hợp phân hệ kế toán vật tư vào một hệ thống phần mềm kế toán doanh nghiệp tổng thể hoặc hệ thống ERP.
    • Phát triển hệ quản trị cơ sở dữ liệu trên nền tảng mạng đa người dùng (Client/Server) với Microsoft SQL Server hoặc Oracle để đáp ứng quy mô mở rộng chi nhánh của doanh nghiệp trong tương lai.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với:

  • Sinh viên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học tài chính kế toán, Công nghệ thông tin và Kế toán: Tham khảo phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin kế toán từ khảo sát thực tế, vẽ BFD, DFD đến thiết kế mô hình quan hệ và CSDL vật lý.
  • Người làm khóa luận/đồ án về phần mềm kế toán: Cung cấp mẫu biểu, bảng từ điển dữ liệu, ma trận thực thể chức năng và thiết kế 13 bảng CSDL thực tế bám sát Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Bộ phận kế toán và quản lý tại các doanh nghiệp xây dựng, nội thất vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ nhập – xuất kho và mô hình quản lý chi phí vật tư theo từng hạng mục công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Đồ án nghiên cứu thực trạng và xây dựng phần mềm cho doanh nghiệp nào?
Đồ án nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Nhị Hà (mã số thuế: 0105879772; trụ sở: 53 Giáp Nhất, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội), doanh nghiệp chuyên thi công công trình dân dụng, văn hóa và lắp đặt các sản phẩm kính cường lực, nhôm kính, cửa cuốn.

2. Tác giả căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật nào để thiết kế phần mềm kế toán?
Tác giả căn cứ vào Luật Kế toán Việt Nam (Điều 17), Thông tư 200/2014/TT-BTC về Chế độ kế toán doanh nghiệp, Thông tư 103/2005/TT-BTC về tiêu chuẩn phần mềm kế toán, và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho.

3. Cơ sở dữ liệu vật lý của phần mềm kế toán vật tư gồm bao nhiêu bảng?
CSDL vật lý của phần mềm được thiết kế gồm 13 bảng: PhieuNhap, CTPhieuNhap, PhieuXuat, CTPhieuXuat, DMKho, DMNhaCungCap, DMVatTu, DMTaiKhoan, DMCongTrinh, BBKiemKe, CTBBKiemKe, TonDauKy và NguoiDung.

4. Hệ thống thông tin kế toán vật tư trong đồ án xử lý những tiến trình chức năng chính nào?
Hệ thống gồm 4 tiến trình chính: Tiến trình 1.0 (Nhập kho), Tiến trình 2.0 (Xuất kho), Tiến trình 3.0 (Xử lý, kiểm kê, ghi sổ) và Tiến trình 4.0 (Lập báo cáo).

5. Điểm đặc thù trong quản lý vật tư tại Công ty Nhị Hà được phần mềm giải quyết là gì?
Phần mềm giải quyết bài toán quản lý và theo dõi chi tiết khối lượng, đơn giá vật tư xuất kho theo từng công trình/hạng mục thi công dân dụng và văn hóa thông qua việc tích hợp danh mục công trình vào phiếu xuất và báo cáo chi phí.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Phương đã giải quyết thành công bài toán tin học hóa công tác kế toán vật tư tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Nhị Hà. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa lý luận kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý hiện đại. Kết quả nghiên cứu cung cấp một bộ hồ sơ thiết kế phần mềm hoàn chỉnh từ luồng dữ liệu, cấu trúc 13 bảng CSDL vật lý đến giao diện nghiệp vụ, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị vật tư tại doanh nghiệp xây dựng và nội thất.