Luận văn thạc sĩ thực trạng phân loại nợ trích lập và dự phòng rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích thực trạng phân loại nợ trích lập và dự phòng rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tiểu luận

2014

99
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI NỢ, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM

1.1. Tổng quan về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

1.1.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng ngân hàng

1.1.3. Các loại hình rủi ro tín dụng ngân hàng

1.1.4. Nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng

1.1.4.1. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1.1.4.1.1. Nguyên nhân khách quan
1.1.4.1.2. Nguyên nhân chủ quan

1.2. Quản lý rủi ro tín dụng theo thông lệ quốc tế

1.2.1. Giới thiệu sơ lược về Basel

1.2.2. Các nguyên tắc của Basel về quản lý nợ xấu

1.2.3. Các phương pháp đo lường rủi ro tín dụng theo Basel II

1.3. Tổng quan về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại

1.3.1. Tổng quan về phân loại nợ tại NHTM

1.3.1.1. Khái niệm và quy trình thực hiện
1.3.1.2. Các phương pháp phân loại nợ
1.3.1.3. Hệ thống xếp hạng tín dụng

1.3.2. Tổng quan về hoạt động trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

1.3.2.1. Khái niệm và ý nghĩa
1.3.2.2. Cơ sở để thực hiện trích lập dự phòng
1.3.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến trích lập dự phòng

1.3.3. Tổng quan về hoạt động sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng

1.3.3.1. Khái niệm và ý nghĩa sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng
1.3.3.2. Nguyên tắc sử dụng trích lập dự phòng
1.3.3.3. Điều kiện khoản nợ được sử dụng trích lập dự phòng

1.3.4. Kinh nghiệm phân loại nợ và trích lập và sử dụng DPRR để xử lý rủi ro tín dụng của các nước trên thế giới

1.3.4.1. Kinh nghiệm của các nước trên thế giới
1.3.4.2. Bài học kinh nghiệm cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam trong đó có Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN LOẠI NỢ, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank

2.2. Cơ sở pháp lý về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng tại Việt Nam

2.2.1. Quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại Việt Nam

2.2.2. Những ưu nhược điểm của các quy định hiện hành

2.2.3. Quy trình phân loại nợ và trích lập DPRR tín dụng đang áp dụng tại NH No&PTNT VN

2.2.3.1. Quy trình phân loại nợ
2.2.3.2. Quy trình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
2.2.3.3. Quy trình sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng

2.3. Thực trạng hoạt động cấp tín dụng và rủi ro tín dụng tại Agribank

2.3.1. Thực trạng hoạt động cấp tín dụng của Agribank trong thời gian qua

2.3.2. Thực trạng về rủi ro tín dụng của Agribank

2.4. Thực trạng phân loại nợ, trích lập và sử dụng DPRR tín dụng tại Ngân hàng No&PTNT Việt Nam

2.4.1. Kết quả phân loại nợ

2.4.2. Kết quả trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng

2.4.3. Tình hình thu hồi các khoản nợ đã được xử lý bằng DPRR

2.5. Đánh giá hoạt động phân loại nợ, trích lập và sử dụng DPRR tín dụng

2.5.1. Một số kết quả đạt được

2.5.2. Những mặt tồn tại

2.5.2.1. Nguyên nhân chủ quan
2.5.2.2. Nguyên nhân khách quan

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI NỢ, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DPRR TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

3.1. Định hướng chung về công tác phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam

3.1.1. Định hướng hoạt động tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

3.1.2. Định hướng về hoàn thiện công tác phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại NH NN&PTNT Việt Nam

3.2. Các giải pháp hoàn thiện hoạt động phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam

3.2.1. Hoàn thiện các căn cứ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro

3.2.2. Nâng cao nhận thức của ban lãnh đạo ngân hàng

3.2.3. Nâng cao trình độ cán bộ ngân hàng

3.2.4. Tăng cường tính chủ động trong sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro

3.2.5. Tăng cường sự hỗ trợ của kiểm toán và thanh tra ngân hàng

3.2.6. Thường xuyên tiến hành đánh giá khách hàng, tài sản đảm bảo và phân loại nợ

3.2.7. Công nghệ, nguồn nhân lực quan trọng trong công tác phân loại nợ, trích lập DPRRTD

3.2.8. Hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ cho phân loại nợ và trích dự phòng rủi ro tín dụng

3.2.9. Nâng cao chất lượng công tác dự báo tình hình khách hàng

3.2.10. Kết hợp chặt chẽ với trung tâm CIC và VAMC

3.3. Kiến nghị với Nhà nước, Chính phủ

3.4. Kiến nghị với NHNN

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Phụ lục 01: Các nội dung cơ bản trong Quyết định 493

Phụ lục 02: Quy trình chấm điểm và XHKH DN

Phụ lục 03: Quy trình chấm điểm và XHKH cá nhân

Phụ lục 04: Phân loại nợ nhóm khách hàng không thỏa điều kiện chấm điểm và xếp hạng

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân loại nợ và dự phòng rủi ro tín dụng tại Agribank

Phân loại nợ và dự phòng rủi ro tín dụng là hai yếu tố quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại, đặc biệt là tại Agribank. Việc phân loại nợ giúp ngân hàng đánh giá chính xác chất lượng tín dụng, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả. Dự phòng rủi ro tín dụng là khoản tiền được trích lập để bù đắp cho những tổn thất có thể xảy ra từ các khoản nợ xấu. Agribank, với vai trò là một trong những ngân hàng lớn nhất tại Việt Nam, đã có những bước tiến quan trọng trong việc cải thiện quy trình này.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của phân loại nợ

Phân loại nợ là quá trình phân chia các khoản vay thành các nhóm khác nhau dựa trên khả năng trả nợ của khách hàng. Việc này không chỉ giúp ngân hàng quản lý rủi ro mà còn tạo điều kiện cho việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Tại Agribank, việc phân loại nợ được thực hiện theo các tiêu chí rõ ràng, giúp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý tín dụng.

1.2. Dự phòng rủi ro tín dụng Khái niệm và quy trình

Dự phòng rủi ro tín dụng là khoản tiền được trích lập nhằm bù đắp cho các khoản nợ có khả năng không thu hồi được. Quy trình trích lập dự phòng tại Agribank được thực hiện theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước, đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong việc xử lý các khoản nợ xấu.

II. Vấn đề và thách thức trong phân loại nợ tại Agribank

Mặc dù Agribank đã có những bước tiến trong việc phân loại nợ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Tình hình nợ xấu gia tăng, cùng với sự cạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng khác, đã đặt ra nhiều áp lực cho Agribank trong việc duy trì chất lượng tín dụng.

2.1. Tình hình nợ xấu tại Agribank

Nợ xấu tại Agribank đã có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây, ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và an toàn tài chính của ngân hàng. Việc xác định chính xác các khoản nợ xấu là rất quan trọng để có biện pháp xử lý kịp thời.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phân loại nợ

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến phân loại nợ tại Agribank, bao gồm tình hình kinh tế, chính sách tín dụng của ngân hàng, và khả năng quản lý rủi ro của cán bộ tín dụng. Việc nắm bắt và phân tích các yếu tố này sẽ giúp ngân hàng cải thiện quy trình phân loại nợ.

III. Phương pháp phân loại nợ hiệu quả tại Agribank

Agribank đã áp dụng nhiều phương pháp phân loại nợ khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng. Các phương pháp này không chỉ giúp ngân hàng xác định chính xác tình trạng nợ mà còn hỗ trợ trong việc trích lập dự phòng rủi ro.

3.1. Hệ thống xếp hạng tín dụng

Hệ thống xếp hạng tín dụng tại Agribank được xây dựng dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, giúp đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng một cách chính xác. Hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc phân loại nợ và trích lập dự phòng.

3.2. Các phương pháp đo lường rủi ro tín dụng

Agribank áp dụng các phương pháp đo lường rủi ro tín dụng hiện đại, bao gồm phân tích định lượng và định tính. Những phương pháp này giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan về tình hình tín dụng và đưa ra quyết định chính xác hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Agribank

Việc áp dụng các phương pháp phân loại nợ và dự phòng rủi ro tín dụng tại Agribank đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Ngân hàng đã cải thiện được chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro nợ xấu.

4.1. Kết quả phân loại nợ tại Agribank

Kết quả phân loại nợ tại Agribank cho thấy tỷ lệ nợ xấu đã giảm đáng kể trong những năm qua. Điều này chứng tỏ rằng các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng đã phát huy hiệu quả.

4.2. Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Agribank đã thực hiện trích lập dự phòng rủi ro tín dụng một cách kịp thời và hiệu quả, giúp ngân hàng bảo vệ tài sản và duy trì sự ổn định tài chính.

V. Kết luận và tương lai của phân loại nợ tại Agribank

Phân loại nợ và dự phòng rủi ro tín dụng là những yếu tố quan trọng trong hoạt động của Agribank. Trong tương lai, ngân hàng cần tiếp tục cải thiện quy trình này để đối phó với những thách thức mới trong môi trường kinh doanh.

5.1. Định hướng phát triển trong phân loại nợ

Agribank cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp phân loại nợ hiện đại, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng.

5.2. Các giải pháp cải thiện dự phòng rủi ro tín dụng

Ngân hàng cần tăng cường công tác trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, đảm bảo rằng các khoản dự phòng luôn đủ để bù đắp cho các khoản nợ xấu có thể phát sinh.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ thực trạng phân loại nợ trích lập và dự phòng rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI NỢ, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM 1. Tổng quan về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với mức rủi ro chấp nhận được. Theo Volker, cựu chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) cho rằng “Nếu ngân hàng không có những khoản vay tồi thì đó không phải là hoạt động kinh doanh.” Nói như vậy để hiểu rằng trong hoạt động kinh doanh thì rủi ro là người bạn song hành thú vị. Có rất nhiều rủi ro trong hoạt động của một ngân hàng nhưng rủi ro lớn nhất và đáng lưu tâm nhất có lẽ là rủi ro tín dụng.

Bởi lẽ rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất và gây tổn thất nhiều nhất cho ngân hàng. (Phạm Thu Thủy & Đỗ Thị Thu Hà, 2013, trang 1) Saunders & Cornett (2008, pp 173) định nghĩa: “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời hạn. Trong khi đó, Koch (1995, pp 107) cho rằng: “Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc vốn vay không được thanh toán hay thanh toán trễ hạn”. Theo Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng được ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.” Có rất nhiều định nghĩa nhưng tóm lại, rủi ro tín dụng gồm 2 nội dung cơ bản: Một là khả năng người đi vay trễ hạn hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ (gốc và lãi) theo HĐTD và hai là tiềm ẩn dẫn đến tổn thất tài chính cho ngân hàng.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng ngân hàng Để chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhận biết các đặc điểm của rủi ro tín dụng là rất cần thiết và hữu ích.

Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơ bản sau: - Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng nhưng chính khách hàng mới là người trực tiếp sử dụng khoản tín dụng đó để đầu tư, sản xuất, kinh doanh. Vì vậy, khi khách hàng gặp phải rủi ro, nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan thì sẽ kéo theo rủi ro tín dụng của ngân hàng. - Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng do đặc trưng NH là NH trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ. Do đó khi phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp.

- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu: Mọi hoạt động kinh doanh đều gắn liền với rủi ro và hoạt động kinh doanh ngân hàng cũng không nằm ngoài quy luật khách quan đó. Trong các nghiệp vụ kinh doanh của NHTM thì nghiệp vụ tín dụng chứa đựng nhiều rủi ro nhất, bởi đặc điểm của hoạt động tín dụng là ngân hàng chỉ bán quyền sử dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất định với giá bán thường nhỏ hơn rất nhiều so với số vốn cho vay. Vì vậy, nếu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 khách hàng gặp rủi ro trong quá trình kinh doanh, mất khả năng hoàn trả thì NHTM cần một nguồn lực tài chính lớn để bù đắp vốn đã cho vay. Mặt khác, hoạt động tín dụng của NHTM là đi vay để cho vay, nên chịu tác động rủi ro từ nhiều phía.

Chấp nhận rủi ro là điều tất yếu, song ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro là hợp lý và kiểm soát được (trong phạm vi khả năng các nguồn lực tài chính và năng lực tín dụng của ngân hàng).3 Các loại hình rủi ro tín dụng ngân hàng Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro thì rủi ro tín dụng được phân thành các loại sau: - Rủi ro giao dịch: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ: + Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến đánh giá và phân tích tín dụng khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay. + Rủi ro đảm bảo phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo. + Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề.

- Rủi ro danh mục: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 + Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay. + Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều khách hàng hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.

(Trần Huy Hoàng, 2011, trang 202-203) Ngoài ra, còn có nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo cơ cấu các loại hình rủi ro, theo nguồn gốc hình thành, đối tượng sử dụng vốn vay… 1.4 Nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng 1.1 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 1.1 Nguyên nhân khách quan: Rủi ro do môi trường kinh tế chính trị xã hội: Quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, khách hàng của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường. Bên cạnh đó là sự cạnh tranh của các NHTM trong nước và quốc tế, các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu hơn gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi các KH có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các NH nước ngoài thu hút. Rủi ro do môi trường pháp lý: Sự đổ vỡ của một NHTM cũng gây ra hệ lụy tới nền kinh tế nghiêm trọng. Do đó, hoạt động của NH mà đặc biệt là hoạt động tín dụng phải chịu sự điều tiết, quản lý chặt chẽ bởi hệ thống luật pháp của mỗi quốc gia.

Khi hành lang pháp lý chưa hoàn thiện sẽ làm cho môi trường kinh doanh kém lành mạnh nguy cơ rủi ro đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy làm tăng nguy cơ rủi ro tín dụng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Nguyên nhân từ phía khách hàng như sử dụng vốn tín dụng sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ, khả năng quản lý kinh doanh kém, tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch.2 Nguyên nhân chủ quan: Có thể là do yếu kém trong công tác quản trị của các ngân hàng. Các nhà quản trị ngân hàng yếu kém về năng lực, không nắm bắt được những thay đổi, thiếu bảnh lĩnh trong điều hành, chưa am hiểu tường tận luật pháp, bố trí nhân sự không phù hợp, xây dựng quy trình tín dụng chưa chặt chẽ,. Hay có thể do ngân hàng theo đuổi chính sách tín dụng không hợp lý, quá tham lợi nhuận mà không đảm bảo mức độ an toàn tín dụng.

Do đội ngũ cán bộ trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế, đạo đức nghề nghiệp không tốt. Công tác giám sát và quản lý sau khi cho vay chưa thực sự được chú trọng. Tóm lại, rủi ro tín dụng có thể phát sinh do rất nhiều nguyên nhân. Các biện pháp phòng chống rủi ro có thể nằm trong tầm tay của các NHTM nhưng cũng có những biện pháp vượt ngoài khả năng của riêng từng ngân hàng, liên quan đến vấn đề nội tại của bản thân nền kinh tế đang chuyển đổi, đang định hướng mô hình phát triển ở Việt Nam.2 Hậu quả của rủi ro tín dụng Đối với ngân hàng, ở mức độ nhẹ, rủi ro sẽ làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận của ngân hàng bởi đồng vốn của ngân hàng hoạt động không đạt được hiệu quả như đã định ra.

Ở mức độ nặng hơn, tỷ lệ quá hạn, nợ xấu cao sẽ làm giảm sút uy tín của ngân hàng, khách hàng, ngân hàng phải huy động với chi phí cao hơn nhằm bù đắp sự thiếu hụt do việc không thu hồi được nợ lớn. Ở mức độ xấu nhất là ngân hàng kinh doanh bị thua lỗ, khách hàng không còn tin tưởng, lo sợ và kéo đến rút tiền hàng loạt. Khi đó, ngân hàng mất khả năng thanh toán bởi nguồn huy động hiện tại bị mất trong khi vốn giải ngân theo TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 cam kết không thể thu hồi ngay lập tức, không huy động được nguồn vốn khác, dẫn đến phải tuyên bố phá sản. Rủi ro tín dụng cũng tác động xấu đối đến với khách hàng.

Khách hàng gây ra rủi ro thì sẽ bị áp dụng lãi suất phạt, ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh, đồng thời mất đi nguồn vốn tài trợ từ ngân hàng cũng như cơ hội từ các tổ chức khác bởi uy tín, lịch sử trả nợ không tốt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ