Mở đầu .1 Tính cấp thiết .2 Mục tiêu nghiên cứu .2 Phần 2 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu .1 Hiện trạng hoạt động và vấn đề môi trường các làng nghề tại việt nam .1 Lịch sử phát triển và phân loại làng nghề tại Việt Nam .2 Hiện trạng phân bố và phát triển làng nghề tại Việt Nam .3 Hiện trạng phát sinh chất ô nhiễm và vấn đề môi trường làng nghề .2 Hiện trạng các làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An .1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội tỉnh Nghệ An .2 Hiện trạng sản xuất của các làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 17 Phần 3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu .1 Ðối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .2 Nội dung nghiên cứu .1 Hiện trạng hoạt động sản xuất của các làng nghề.2 Hiện trạng chất lượng môi trường làng nghề.3 Hiện trạng tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường các làng nghề .4 Đề xuất giải pháp quản lý môi trường làng nghề .3 Phương pháp nghiên cứu.1 Phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu thứ cấp .2 Phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu sơ cấp .3 Phương pháp phân loại làng nghề, đánh giá hoạt động sản xuất, chất lượng môi trường và tuân thủ quy định BVMT tại các làng nghề .4 Phương pháp khảo sát, lấy mẫu hiện trường .5 Phương pháp chuyên gia.6 Phương pháp xử lý số liệu. 29 Phần 4 Kết quả nghiên cứu.1 Hiện trạng sản xuất và phát sinh chất thải làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm huyện Diễn Châu .1 Hiện trạng sản xuất và nguồn thải của các làng nghề .2 Hiện trạng phát sinh chất thải tại các làng nghề .2 Hiện trạng quản lý và chất lượng môi trường làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm huyện Diễn Châu .1 Hiện trạng quản lý và bảo vệ môi trường làng nghề .2 Ảnh hưởng của làng nghề chế biến đến môi trường và sức khỏe .3 Đề xuất giải pháp quản lý môi trường làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm huyện Diễn Châu .1 Nhu cầu phát triển các làng nghề trong tương lai .2 Giải pháp quản lý tổng thể môi trường làng nghề chế biến.3 Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường làng nghề giai đoạn 2017-2030. 69 Phần 5 Kết luận và kiến nghị.73 Tàı lıệu tham khảo.
75 iv DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Trình độ kỹ thuật ở các làng nghề hiện nay. Phát sinh ô nhiễm từ sản xuất của một số loại hình làng nghề. Thời gian thành lập và phân bố số lượng làng nghề tỉnh Nghệ An theo địa giới hành chính.
Hiện trạng sản xuất các làng nghề trên địa bàn Nghệ An. Tổng hợp số lượng phiếu điều tra đã thực hiện. Tổng hợp các chỉ tiêu phân tích môi trường làng nghề. Danh sách các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm trên địa bàn huyện Diễn Châu.
Lưu lượng nước thải phát sinh từ các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm trên địa bàn huyện Diễn Châu. Giá trị trung bình các chất ô nhiễm trong nước thải làng nghề. Tải lượng thải các chất ô nhiễm trong nước thải làng nghề. Ước tính lượng phát sinh chất thải rắn do quá trình đốt than từ các làng nghề chế biến.
Ước tính lượng phát sinh khí và bụi thải do quá trình đốt than từ các làng nghề chế biến. Hiện trạng công tác bảo vệ môi trường làng nghề. Giá trị trung bình các thông số trong nước mặt tại các làng nghề. Giá trị trung bình các thông số hai kiểu khai thác nước dưới đất.
Hiện trạng môi trường không khí các làng nghề chế biến. Tổng hợp các giải pháp quản lý theo đề xuất của làng nghề. Đề xuất yêu cầu hoàn thiện thủ tục pháp lý về môi trường. Tổng hợp kế hoạch thực hiện quản lý môi trường làng nghề.
70 v DANH MỤC HÌNH Hình 2. Tỷ lệ các làng nghề Việt Nam theo loại hình sản xuất. Bản đồ phân bố các làng nghề Việt Nam theo lĩnh vực. Tỷ lệ các lĩnh vực sản xuất làng nghề tại Nghệ An.
Quy trình sản xuất nước mắm, mắm tôm và dòng thải. Quy trình chế biến hải sản khô và các dòng thải. Quy trình sản xuất các loại bánh gói và dòng thải. Quy trình sản xuất bún, phở, bánh mướt và dòng thải.
Quy trình sản xuất bánh đa và dòng thải. Quy trình sản xuất kẹo lạc, cu đơ và dòng thải. Giá trị trung bình các thông số trong nước thải sản xuất làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm huyện Diễn Châu. Lượng chất thải rắn phát sinh theo quy mô sản xuất nước mắm.
Tỷ lệ mắc các bệnh thường gặp của nhân công làm nghề. Tỷ lệ ý kiến đánh giá khó khăn của các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm Diễn Châu. 62 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BOD Nhu cầu oxy sinh hóa BTNMT Bộ tài nguyên và môi trường BVMT Bảo vệ môi trường COD Nhu cầu oxy hóa học CTR Chất thải rắn DD&MN Dân dụng và mỹ nghệ DO Oxy hòa tan HĐND Hội đồng nhân dân HTX Hợp tác xã KK Không khí xung quanh LN Làng nghề NM Nước mặt NN Nước ngầm NTSH Nước thải sinh hoạt NTSX Nước thải sản xuất QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TN Tổng Nitơ TN&MT Tài nguyên và Môi trường TP Tổng photpho TSP Tổng bụi lơ lửng TSS Tổng chất rắn lơ lửng UBND Ủy ban nhân dân VOC Hợp chất hữu cơ bay hơi VSMT Vệ sinh môi trường VSV Vi sinh vật WHO Tổ chức y tế thế giới vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn V ệt Vương Tên Luận văn: Nghiên cứu xác định mức độ ô nhiễm các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An và đề xuất giải pháp Ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60.01 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu - Xác định đặc điểm phân bố, hiện trạng sản xuất và các nguồn phát sinh chất thải có nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường tại các làng nghề nghiên cứu - Đánh giá hiện trạng môi trường làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm trên địa bàn huyện - Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm và đề xuất giải pháp giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu thứ cấp: Sử dụng phương pháp thu thập và phân tích các số liệu thứ cấp, kế thừa các kết quả nghiên cứu liên quan: Thu thập, tổng hợp và thống kê các số liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương làm cơ sở cho việc phân tích xu thế phát triển của các loại hình làng nghề trên địa bàn tỉnh; Thống kê các thông tin về hoạt động các làng nghề trên địa bàn tỉnh (Các số liệu được tổng hợp từ phòng Tài nguyên và Môi trường và phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn 16 huyện và thành phố thuộc tỉnh Nghệ An nơi có làng nghề được công nhận).
Phương pháp điều tra thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra, thống kê, kiểm kê, phân loại làng nghề chế biến lương thực thực phẩm theo nguyên liệu và sản phẩm; quy mô và công nghệ sản xuất. Các thông tin thứ cấp về số lượng các làng nghề được công nhận trên địa bàn cũng như sự phân loại về loại hình và quy mô sản xuất của các làng nghề tương ứng hiện nay Phương pháp phân loại làng nghề, đánh giá hoạt động sản xuất, chất lượng môi trường và tuân thủ quy định BVMT tại các làng nghề: Việc điều tra, thống kê, kiểm kê, phân loại các cơ sở trong làng nghề theo hướng dẫn của Thông tư 46/2011/TT-BTNMT, Phương pháp khảo sát, lấy mẫu hiện trường: - Quan trắc nước thải sản xuất: Đo đạc lưu lượng, thu mẫu tại các điểm xả thải đại diện cho loại hình sản xuất của các làng nghề. Phương pháp chuyên gia: Trên cơ sở các thông tin thứ cấp về hiện trạng các làng nghề và hiện trạng môi trường tại các khu vực nghiên cứu, việc đề xuất các giải pháp quản lý và giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề trong thời gian tới được thực hiện. Phương pháp xử lý số liệu: Kết quả phân tích được đánh giá thông qua so sánh và đối chiếu với QCVN hiện hành Kết quả chính và kết luận Kết quả chính Hiện trạng sản xuất và phát sinh chất thải làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm Huyện Diễn Châu.
Hiện trạng quả lý và chất lượng môi trường làng nghề chế biến lương thực thực phẩm huyện Diễn Châu Đề xuất giải pháp quản lý môi trường làng nghề chế biến lương thực thực phẩm huyện Diễn Châu Kết luận: Tính đến hết 2016, trên địa bàn huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An có 09 làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm chia thành 04 nhóm. 120 hộ sản xuất tại làng nghề Hải Đông (Diễn Bích) và Ngọc Văn (Diễn Ngọc) là các làng nghề chế biến hải sản, lượng nước phải phát sinh lớn chủ yếu từ công đoạn rửa sơ chế nguyên liệu và dụng cụ (108-138 m3/ngày). Làng nghề bánh lá Tân Yên (Diễn Hồng), chế biến lương thực Đông Kỷ 1 (Diễn Kỷ) và bún bánh Huỳnh Dương (Diễn Quảng) là các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm với lượng nước thải phát sinh lớn nhất (85-343 m3/ngày). Làng nghề bánh đa Hồng Yên, Trường Tiến (Diễn Ngọc) và bánh kẹo Xuân Bắc, Đồng Hà (Diễn Vạn) phát sinh lượng nước thải không đáng kể (42-81 m3/ngày).
Nước thải sản xuất có BOD, COD, TSS vượt quá QCVN từ 2,2 đến 8,2 lần ngoài ra amoni và dầu mỡ vượt 1,2-1,3 lần và coliform vượt chuẩn 42,3 lần so với QCVN 40:2011/BTNMT cho thấy mức độ ô nhiễm cao đặc biệt tại Đông Kỷ, Tân Yên, Huỳnh Dương (SX bún, bánh), Ngọc Văn và Hải Đông (CB hải sản). Lượng chất thải rắn được thu gom và tận dụng tốt, phát sinh ra ngoài môi trường chủ yếu là xỉ than (tính trên 07 làng nghề liên quan đến quá trình đốt than), lượng phát sinh trung bình năm vào khoảng 2886 tấn phần lớn được thu gom chung với CTR thông thường. Bên cạnh đó, các khí cháy như SO2, NOx và CO cũng phát sinh với tải lượng lớn, ngoài ra còn bụi, tiếng ồn, nhiệt độ và hơi hữu cơ là những tác động đáng kể của làng nghề đối với môi trường xung quanh.