CHƯƠNG 1: TÒNG QUAN 1. Gỉáỉ phẫu bục vũng bẹn qua nộỉ soi ổ bụng Các phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn hiện nay đều có sứ dụng kỹ thuật khâu dặc biệt với nhóm phẫu thuật mô mờ. diều đỏ cỏ thè kéo theo nhùng thay đối về giái phàu cùa vùng bẹn. Tuy nhiên trong phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn tái phát bang nội soi cãc mốc giải phảu ít có sự biến đối.
Phúc mọc ớ Màng bẹn. phúc mạc thành có nhùng chồ lõm xuống gọi lã nhùng hố bẹn bao gôm: hỗ bẹn ngoải, hỗ bẹn trong và hố trẽn báng quang. Cãc hố này dược tạo ra do 3 nếp phúc mạc: nếp rốn ngoài được tạo bời DM thượng vị dưới, nep rốn trong được tạo bờ thừng DM rốn. và nep rốn giừa được tạo bời dãy chang treo bàng quang.
Hồ bẹn ngoài Năm ngoài DM thượng vị dưới, tương úng vin lồ bẹn sâu. là khới diêm cua thoát vị gián tiếp. Hổ bẹn trong Năm giừa nếp rốn ngoài vã nếp rốn trong tương úng với tam giác Hesselbach. Hồ trên bâng quang Nam giữa nep rốn trong và nếp rốn giữa, hố này hẹp.
có cơ thảng bụng che ờ mặt trước nên hiểm khi xảy ra thoát vị trên bàng quang. Khoang liền phúc mac Lá một khoang chúa mỡ năm giữa phúc mạc và lá sau mạc ngang. Khoang nãy bao gồm khoang Retzius và khoang Bogios. Trong P INS có hai cách tiếp cận khoang tiền phúc mạc lã qua dường ò bụng (TAPP) hoặc đường trước phúc mạc (TEP).
Việc phẫu tích dứng lớp là rất quan trọng. Khi tiếp cận 1W ut> w H7C Y M >>y 4 vào vùng giừa mục ngang vã mỡ tiền phúc mục (TAPP) là vùng có rất nhiều mạch máu lìlio cô thê gây chay máu trong lúc phẫu thuật. cách tiếp cận khoang tiền phúc mạc ngay sau co thảng bụng (TEP) sc it gày chay mán hon vì đây là s ùng vô mạch14. thirl đi ò á»i duong cung phúcmac Nguớn: Frank H.l: Thiết dồ cat ngang thành bụng trước ớ dưới đường cung * Khoang Retzius hay khoang sau xương mu đưực mó tá nám 1858 bôi Retzius - nhã giai phàu học Tliụy Điển.
Khoang nãy là một khoang ao nam giữa mạc ngang, xương mu ơ phía trước vã bâng quang ơ phía sau. bẽn trong cỏ chúa dây chẳng mu bàng quang cua sân chậu, dãy chằng này cỏ the cắt bo dược. Khoang nảy chưa nhiều mỏ liên kết lõng léo và mở. * Khoang Bogros: khoang này dưọC chia thành 2 bời lá sau cùa mục ngang.
Phẩn trước là khoang mạch máu. phần sau được gụi là khoang Bogros (thật) được Bogros. nhã giai phẫu và phẫu thuật người Pháp, mò tà năm 1923. Khoang Đogros nam phía ngoài và trên khoang Retzius, thấy rỏ trên mặt phẩiìg cẳt ngang qua vùng bẹn.
w «t> CM/ HJC V M hQr 5 1. Mạc ngang (xem thêm 1.2) Mạc ngang ỉã một mãng sợi. nàm sâu và ben ờ giữa cơ ngang bụng vã phúc mạc. người ta cho lảng mạc ngang gồm hai lá được xác định trên nội soi.
Ớ phía trên hai lá phân biệt rỗ. ơ dưới chúng hòa vào đày chảng Cooper. Mục ngang đóng kín thành sau lồ cơ lược.2: Hĩnh minh hoạ thoát vị hợi 15 Nguồn: Frank H.Nener (2007) 1W ut> w H7C Y M >>y ó Lồ co lược được Fruchaud mô ta nám 1956. Lỏ càn cơ lược cưa Fnicliaud được giới hạn bời bèn ngoài cơ thắt lưng chận, bén trong phần cuối cua cơ thắng bụng, bên trên là bờ dưới cùa co chéo bụng trong và cơ ngang bụng, cấu tạo liêm bẹn.
bẽn dưới là diện lược cua ngành trên xương mu. Lồ cân cư lược được phàn chia thành hai phần bởi dây chằng bẹn: phần trẽn là vị tri yếu cua vùng bẹn, là nơi xày ra thoát vị bẹn và phần dưới là noi di qua cua co thất lưng chậu, thần kinh dùi o bẽn ngoài và bó mạch dùi ớ bên trong, đây là vị tri xay ra thoát vị đùi. Dây chằng lược (Dây chằng Cooper) Dây chàng này năm trên mào lược xương mu. được Astley paston* Cooper mỏ ta từ 200 nảm trước.
Tiếp theo cỏ rầt nhiều tảc gia mó tá vói nhùng chi tiết có khác nhau, nhưng theo Skandalaskis, về mặt thực hành thi dãy chảng Cooper là sự hòa lần vào nhau cùa lởp chu cốt mạc cua mão lược, các thớ tụ lại cùa dai chậu mu. dây chăng khuyết vã nguyên úy cùa cơ lược. Đây chằng này lã một cột mốc quan trọng trong PTNS. nó dày vã rất chăc giúp cho sự cố định lưới 1.
Cư thùng bụng và hao cư thắng bling (Hình 1.1) Cư tháng bụng gồm 2 cư nằm dọc hai bên đường trảng giừa. di từ mùi kiểm xương ức và các sụn sườn 5.7 chạy xuống dưới bám vào thân xương mu. Bao cơ thắng bụng cỏ sự khác nhau giừa 2/3 trên và 1/3 dưới. - 2/3 trên, bao cơ thảng bụng gồm 2 lá: lã trước gồm càn cơ chéo bụng ngoài và lá trước cân cư chéo bụng trong, la sau bao gồm lá sau cua cân cơ chéo bụng trong vã cán cơ ngang bụng.
- 1/3 dưới, bao cơ thăng bụng có một lóp bao gồm cân cua 3 cơ: cư chéo bụng ngoài, cơ chéo bụng trong vã cơ ngang bụng. Mật sau cua cơ thăng bụng ơ rủng này chi có phúc mạc 1W ut> w H7C Y M >>y 7 Do sự khác nhau nãy. tụi ranh giới giữa 2/3 trên và 1/3 dưới, bao cơ thắng bụng tạo thành một đường cong, mặt lôm hướng xuống dưới, gọi là Cling Douglas, trên thành bụng cung này nầm khoáng giũa rốn và xương mu. Các vùng nguy hiếm cua PTNS Cò ba vũng nguy hiêm trong phẫu thuật nội soi lã tam giác tư (triangle of doom), tam giác đau (triangle of pain) vã vòng nỗi chết (circle of death)1 Dặc diêm cua 3 vùng nguy hiêm nãy lã: - Tam giác tư: Tam giác này giới hạn bên trong lã ổng dần tinh, bẽn ngoài là mạch máu tinh hoàn và bên dưới lã nếp gấp phúc mạc.
Vùng giãi phẫu này thấy dược khi nhìn từ phía lở bẹn sâu. Bên trong tam giãc này gồm có: bó mạch chậu ngoài, nhánh sinh dục thần kinh sinh dục dùi. Tam giác I ỉcssdbach Vòng nói chết Nguồn: Jakoh ỉìurcharth (2014) Hình 1.3: Mò tã các vũng nguy hiềm trong PINS diều trị TVB18 1W ut> w H7C Y M >>y s - Tani giác dau: giới hạn phía ngoài lã dai chậu niu và phia trẽn trong là bỏ mạch sinh dục. Cãc thành phẩn trong tam giác này gồm có các thần kinh: bi dùi ngoài, bi dũi trước, nhánh dùi cua thần kinh sinh dục đũi và thần kinh dùi.ls - Võng nỗi chết: Mạng lưới mạch máu cua vỏng nối chết được tạo nên bói các dộng mạch: động mạch chậu chung, dộng mạch chậu trong, dộng mạch chậu ngoài, dộng mạch bịt.
dộng mạch bịt bất thường và dộng mạch thượng vị dưới. Các tĩnh mạch đi cùng với dộng mạch (cùng tên. hướng di và vị trí). Nguyên nhân và các yểu tổ nguy cơ thoát vị bẹn tái phát.
Thành công cua phẫu thuật thoát vị bẹn được đo lường chu yếu bằng các yếu tố: it tai biển. ít biền chửng, sớm tro lại sinh hoạt binh thường, giâm thiếu chi phi điều trị và không tái phát. Trong tắt ca các yếu tổ dê đánh giá các phương pháp khác nhau trong phẫu thuật thoát vị bẹn. tý lộ tái phát dược coi là một trong các thước đo thành cồng cua cuộc mô.
Trước khi phău thuật thoát vị bẹn có sư dụng tắm lưỡi nhãn tạo thi ty lộ tái phát khoang 15%. Sau khi phẫu thuật thoát vị bẹn có sư dụng tắm lưới nhãn tạo thực hiện trong cá nội soi và mồ mơ. tý lộ tái phát dã giám tuy nhiên vản có những yếu tố dẫn den thoát vị bẹn tái phát. Nguyên nhân cơ (lịa (lẫn dền thoát vị hẹn tái phát.
- Tình trạng xức khóe cua người bệnh Tinh trạng sức khỏe cua người bệnh có thê anh hướng tiêu cực đen sự thành công cua phẫu thuật thoát vị bẹn và thoát vị bọn tái phát bang cách anh hướng đến việc lành mô và san xuất collagen. Những tinh trụng tuổi cao. suy dinh dường, giam protein, thiếu hụt vitamin, vàng da, nhiềm trùng keo dài, suy nhược mạn tinh, bệnh ác tinh, sư dụng steroid kéo dài. mắc các bệnh lý gây TMT ufk bjr K)C V M w 9 tâng áp lực ố bụng thường xuyên ( vi dụ ho mạn tinh, táo bón.
u phi dụi lành tinh tiền liệt tuyển) là yểu tố nguy co cao bị thoát vị bẹn tãi phát/ - Hút thuốc lã Tỳ lệ thoát vị bẹn tái phát ờ người bệnh hút thuốc cao hơn ớ người không hút thuốc. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng ờ nhừng người hút thuốc hoạt chất liêu dàn hồi mô trong huyết thanh cao hơn nhóm dồi chứng. Sự mất cân bang protease antiproteasc toàn thân ỡ những người hút thuốc lá dẫn den thoái hóa cơ the. giám hoạt dộng binh thường cua liền thương, tâng ty lộ tái phát cua thoát vị bẹn’20 - Nguyên nhân di truyền Gặp ờ một số các hội chứng Ehlcr Đanlos.
Marfan, osteogenesis imperfecta. Các ycu tó tâng trưởng tự nhiên và các chất điêu hòa mien dịch kích thích sự hĩnh thành mạch mâu. sân xuất mô hạt. táng sinh nguyên bão sợi.
san xuất collagen vã tảng sự lien vết thương. Bệnh nhàn thiếu hụt các yếu tố tâng tnrơng không chữa lành dược vểt thương, dần dền tãi phát sau mổ thoát vị bẹn.9^0 - Kich thước lo thoát vị và tũi thoát vị Kích thước cùa lồ thoát VỊ quá lớn có tý lệ tái phát cao gấp 2 lần so với thoát vị bẹn có lỏ thoát vị nho vi trong quá trinh phảu lích dần den sự cảng quá mức làm phá huy mô trong quả trinh phẫu thuật thoát vị bẹn bảng mô tự thân. Nguyên nhân thoát vị hẹn tái phát sau phẫu thuật mổ mờ không sừ dụng tẩm tưởi nhân tạo 1. Sự cáng cua dường khâu Đường khâu bị câng có xu hướng tách ra.
trẽn đường khâu lạo ra các vùng hoại tứ cục bộ. Trong nhiều trưởng hợp. sức câng cua mỏ 2 bẽn đường khâu lớn làm rách dường khâu và gây ra tái phát. Trong phương pháp phẫu 1W ut> w H7C Y M >>y 10 thuật thoát vị bẹn bằng mó tự thân, kỹ thuật khâu dây chàng kết hợp với dày chảng bẹn với khoang cách rộng tạo ra dộ căng, tách các mỏ, tạo ra tái phát.
Thành công cua phẫu thuật thoát vị bẹn lã dường khâu không cáng như các phương pháp sư dụng tắm lưới nhãn tạo cùa Lichtenstein. Chi khấu Đường khâu sau phẫu thuật thường liền trong vòng 6 tháng vì vậy trong thời gian này. vết khâu phai dược hồ trợ. Vật liệu khâu không giừ dược mõ it nhất 6 tháng không phủ hợp phẫu thuật thoát vị bẹn.