Nghiên cứu: Nhượng quyền thương mại tại TP.HCM - Thực trạng và Giải pháp

Tổng quan thực trạng nhượng quyền thương mại tại HCM. Phân tích tiềm năng, thách thức cùng các giải pháp giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo nghiệm thu

2015

202
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC HỘP

LỜI MỞ ĐẦU

1. Ý nghĩa và tính cấp thiết của nghiên cứu

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu lý luận

2.2. Mục tiêu thực tiễn

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

4. Tổng quan nghiên cứu và sự đóng góp của công trình khoa học

4.1. Hiện trạng các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

4.2. Đánh giá kết quả các công trình nghiên cứu đã công bố

5. Phương pháp nghiên cứu

5.1. Phương pháp phân tích thống kê

5.2. Phương pháp nghiên cứu điển hình (Case study)

5.3. Phương pháp thống kê mô tả

5.4. Phương pháp chuyên gia và tổ chức hội thảo khoa học

6. Nội dung chính của công trình nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN TỔNG QUAN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Bản chất hoạt động NQTM (Franchise)

1.1.1. Khái niệm NQTM

1.1.2. Đặc điểm của hình thức hoạt động Franchise

1.1.2.1. Đặc điểm cơ bản của hoạt động NQTM

1.1.3. Phân biệt hình thức NQTM với các hình thức kinh doanh khác

1.2. Các Bên có liên quan đến kinh doanh NQTM

1.2.1. Bên nhượng quyền thương mại (Franchisor)

1.2.2. Bên nhận nhượng quyền thương mại (Franchisee)

1.3. Phân loại các hình thức NQTM

1.3.1. Phân loại theo tiêu chí lãnh thổ

1.3.2. Phân loại theo mức độ hợp tác và cam kết giữa Bên nhượng quyền và Bên nhận nhượng quyền

1.3.3. Phân loại theo sự tham gia trực tiếp của Bên NQTM vào kinh doanh của Bên nhận NQTM

1.3.4. Theo tiêu chí phát triển hoạt động NQTM

1.4. Vai trò và xu hướng phát triển hình thức chuyển NQTM

1.4.1. Vai trò hoạt động NQTM

1.4.1.1. Đối với nền kinh tế
1.4.1.2. Đối với Bên NQTM
1.4.1.3. Đối với Bên nhận NQTM thương mại

1.4.2. Xu hướng phát triển kinh doanh NQTM trên thế giới

1.4.2.1. Các lĩnh vực NQTM rất đa dạng
1.4.2.2. NQTM trở nên phố biến, nhưng các nước công nghiệp phát triển vẫn dẫn đầu thế giới về hình thức kinh doanh này
1.4.2.3. Chọn đối tác nhận nhượng quyền hàng loạt một xu hướng phát triển của hoạt động NQTM
1.4.2.4. Phương thức nhượng quyền lại (Refranchise) trở thành xu hướng phổ biến
1.4.2.5. Tính địa phương hóa trong chiến lược kinh doanh NQTM ngày càng gia tăng
1.4.2.6. Phát triển NQTM với sự trợ giúp của công nghệ thông tin

1.5. Quy trình kinh doanh NQTM

1.5.1. Quy trình nhận nhượng quyền thương mại

1.5.2. Quy trình đi NQTM

1.6. Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý và phát triển hoạt động NQTM của các nước và các bài học rút ra

1.6.1. Kinh nghiệm về xây dựng môi trường pháp lý và quản lý Nhà nước đối với hoạt động NQTM

1.6.1.1. Vấn đề chung về xây dựng môi trường pháp lý cho kinh doanh NQTM
1.6.1.2. Kinh nghiệm quản lý Nhà nước về nhượng quyền ở Hoa Kỳ
1.6.1.3. Kinh nghiệm quản lý Nhà nước đối với hoạt động NQTM ở Trung Quốc
1.6.1.4. Kinh nghiệm quản lý Nhà nước đối với hoạt động NQTM của Malaysia
1.6.1.5. Những bài học rút ra từ nghiên cứu kinh nghiệm của các nước

1.6.2. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh NQTM trên giác độ của Nhà NQTM và Nhà nhận NQTM

1.6.2.1. Kinh nghiệm của Nhà NQTM – trường hợp của McDonald’s
1.6.2.2. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả Nhận NQTM

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH

2.1. Thực trạng NQTM ở Việt Nam và TP. Hồ Chí Minh

2.1.1. Hoạt động Nhận NQTM trên địa bàn TP.HCM và Việt Nam

2.1.1.1. Hoạt động Nhận NQTM có yếu tố Quốc tế
2.1.1.2. Hoạt động NQTM có yếu tố trong nước

2.1.2. Hoạt động NQTM của Việt Nam ra nước ngoài

2.1.2.1. Tình hình chung
2.1.2.2. Nhận xét hoạt động NQTM của Việt Nam ở nước ngoài

2.2. Nghiên cứu điển hình (Case study) một số trường hợp kinh doanh NQTM trên địa bàn TP

2.2.1. Mô hình NQTM từ nước ngoài vào Việt Nam

2.2.2. Hệ thống NQTM của Cà phê Trung Nguyên

2.2.3. Nhượng quyền TM bình dân

2.3. Phân tích kết quả khảo sát các doanh nghiệp kinh doanh NQTM trên địa bàn TP

2.3.1. Đối tượng tham gia khảo sát

2.3.2. Kết quả khảo sát

2.4. Phân tích cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động kinh doanh NQTM ở VN

2.4.1. Hành lang pháp lý điều chỉnh kinh doanh NQTM (Phân tích các văn bản pháp lý chỉ ra những điểm hạn chế)

2.4.1.1. Giới thiệu chung về các văn bản pháp lý
2.4.1.2. Những hạn chế của cơ chế pháp lý liên quan đến NQTM của Việt Nam

2.5. Đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước đối với hoạt động NQTM trên địa bàn TP

2.5.1. Quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp trong nước

2.5.2. Quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài

2.6. Kết luận về thực trạng hoạt động NQTM trên địa bàn TP

2.6.1. Những thành công trong phát triển

2.6.2. Những hạn chế

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH DOANH NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TP

3.1. Mục tiêu – quan điểm – Cơ sở đề xuất giải pháp

3.1.1. Mục tiêu đề xuất các giải pháp

3.1.2. Quan điểm đề xuất giải pháp

3.1.3. Cơ sở đề xuất giải pháp

3.1.3.1. Tổng kết kinh nghiệm của các nước trong phát triển kinh doanh NQTM
3.1.3.2. Phân tích SWOT trong phát triển kinh doanh NQTM tại TP.Hồ Chí Minh
3.1.3.3. Ý kiến của các chuyên gia quản lý NQTM

3.2. Những giải pháp tạo môi trường kinh doanh NQTM thuận lợi

3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế pháp lý kinh doanh NQTM

3.2.1.1. Hoàn thiện, bổ sung luật thương mại và tiếp tục hoàn thiện các văn bản dưới luật điều chỉnh hoạt động NQTM
3.2.1.2. Kiến nghị giải quyết xung đột giữa các luật chi phối hoạt động NQTM

3.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức quản lý Nhà nước đối với hình thức kinh doanh NQTM

3.2.2.1. Xây dựng chiến lược phát triển NQTM của Thành phố đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030
3.2.2.2. Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý Nhà nước về NQTM trên địa bàn Thành phố
3.2.2.3. Thành phố có biện pháp hỗ trợ tích cực cho Hiệp hội các nhà Nhượng quyền TP.HCM ra đời
3.2.2.4. Các kiến nghị khác

3.3. Các giải pháp đề xuất với các doanh nghiệp kinh doanh NQTM

3.3.1. Giải pháp chung

3.3.1.1. Tạo dựng thương hiệu ( Brand)
3.3.1.2. Vị trí kinh doanh NQTM.Nhu cầu thị trường
3.3.1.3. Khả năng chi trả của Nhà nhận quyền TM .Năng lực kinh doanh

3.3.2. Các giải pháp cụ thể đối với doanh nghiệp nhận NQTM

3.3.2.1. Giải pháp về nâng cao kiến thức NQTM
3.3.2.2. Thực hiện tốt công tác chuẩn bị nhận NQTM
3.3.2.3. Thực hiện tốt công tác đàm phán và ký kết hợp đồng NQTM

3.3.3. Các giải pháp cụ thể đối với Bên NQTM

3.3.3.1. Phát triển và bảo hộ thương hiệu
3.3.3.2. Tạo công nghệ kinh doanh mang tính đồng bộ và thống nhất
3.3.3.3. Xây dựng Bản giới thiệu NQTM
3.3.3.4. Xây dựng chiến lược đào tạo, huấn luyện
3.3.3.5. Xây dựng cẩm nang hoạt động NQTM
3.3.3.6. Xây dựng chiến lược marketing cho hệ thống NQTM
3.3.3.7. Chọn đối tác nhận NQTM tối ưu
3.3.3.8. Chủ động xây dựng đề án hỗ trợ bên nhận NQTM
3.3.3.9. Tăng cường tính chuyên nghiệp trong hoạt động NQTM

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nhượng Quyền Thương Mại HCM Bản Chất Vai Trò

Nhượng quyền thương mại (NQTM) tại TP.HCM, trung tâm kinh tế lớn nhất Việt Nam, đã phát triển nhanh chóng trong gần 20 năm qua. Không chỉ các thương hiệu quốc tế như KFC, Dilmahs, McDonald’s, Gloria Jean’s Coffees gia nhập thị trường, mà các thương hiệu Việt Nam như Cà phê Trung Nguyên, Phở 24 cũng mở rộng ra nước ngoài. Theo Bộ Công Thương (tháng 1/2015), có gần 130 doanh nghiệp trong và ngoài nước đăng ký kinh doanh NQTM, không chỉ trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống mà còn mở rộng sang giáo dục, xây dựng, dịch vụ hàng không giá rẻ và quản lý khách sạn. Hình thức kinh doanh này có tiềm năng phát triển mạnh mẽ nếu có môi trường thuận lợi. Tuy nhiên, số lượng thương vụ NQTM được đăng ký tại Việt Nam còn thấp so với Philippines (400) và Indonesia (1.200). Hình thức kinh doanh NQTM ở Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn, bao gồm hệ thống pháp lý chưa đầy đủ, lỗ hổng và mâu thuẫn giữa các văn bản pháp lý, gây trở ngại cho quản lý nhà nước và hoạt động kinh doanh. Nhiều doanh nghiệp NQTM phát triển thiếu bền vững do chưa hiểu rõ bản chất của hình thức này. TP.HCM chiếm gần 2/3 tổng số hoạt động NQTM của Việt Nam. Nghiên cứu về “Hoạt động nhượng quyền thương mại (franchise) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy phát triển” là cần thiết để hỗ trợ UBND TP và Sở Công Thương trong việc chỉ đạo hoạt động NQTM trong tương lai. Nghiên cứu này hưởng ứng định hướng của Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM, bằng cách tham gia nghiên cứu sâu về lý thuyết và thực trạng hoạt động kinh doanh Franchise, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu quả kinh doanh nhượng quyền thương mại. Bản chất của NQTM là một mối quan hệ hợp đồng, trong đó Bên NQTM (Franchisor) chuyển giao quyền kinh doanh cho Bên nhận NQTM (Franchisee) theo một hệ thống đã được chứng minh là thành công. Điều này bao gồm quyền sử dụng thương hiệu, bí quyết kinh doanh, và hỗ trợ liên tục. Ngược lại, Bên nhận NQTM phải tuân thủ các tiêu chuẩn và quy trình của Bên NQTM và trả các khoản phí nhất định. Vai trò của NQTM là thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo việc làm, và tăng cường cạnh tranh. Đối với Bên NQTM, nó cho phép mở rộng nhanh chóng với chi phí thấp. Đối với Bên nhận NQTM, nó cung cấp cơ hội kinh doanh đã được chứng minh, giảm thiểu rủi ro và tận dụng lợi thế của một thương hiệu đã được công nhận.

1.1. Khái niệm Nhượng Quyền Thương Mại Định Nghĩa Đặc Điểm

Nhượng quyền thương mại (NQTM) là một hình thức kinh doanh mà một bên (bên nhượng quyền) cho phép bên kia (bên nhận quyền) sử dụng thương hiệu, hệ thống kinh doanh, và bí quyết kinh doanh của mình để kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ. NQTM có những đặc điểm riêng biệt so với các hình thức kinh doanh khác, như chuyển giao công nghệ, licensing, và đại lý thương mại. Theo Tổ chức Nhượng quyền Quốc tế, đó là “A contractual relationship between the franchisor and the franchisee...”. Theo luật thương mại Việt Nam (2005) thì 'NQTM là hoạt động thương mại mà bên NQTM cho phép...'. Sự khác biệt nằm ở mức độ kiểm soát và hỗ trợ của Bên nhượng quyền, cũng như sự đồng nhất về hình ảnh và chất lượng của sản phẩm/dịch vụ.

1.2. Vai Trò Của Nhượng Quyền Thương Mại Trong Phát Triển Kinh Tế

NQTM đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, tạo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng. Đối với nền kinh tế, NQTM góp phần tăng cường cạnh tranh, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, và thu hút đầu tư nước ngoài. Theo nghiên cứu từ Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, hình thức kinh doanh này có khả năng “phát triển doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường”. Đối với Bên nhượng quyền, NQTM cho phép mở rộng nhanh chóng với chi phí thấp, tăng cường nhận diện thương hiệu, và tạo ra nguồn thu nhập ổn định. Đối với Bên nhận quyền, NQTM cung cấp cơ hội kinh doanh đã được chứng minh, giảm thiểu rủi ro, và tận dụng lợi thế của một thương hiệu đã được công nhận.

II. Thực Trạng Phát Triển Nhượng Quyền Thương Mại Tại TP

Thực trạng NQTM tại TP.HCM được đánh giá thông qua phân tích hoạt động nhượng quyền có yếu tố quốc tế và trong nước, dựa trên số liệu thống kê của Cục Quản lý Cạnh tranh và khảo sát 160 chuyên gia. Thành công đạt được bao gồm sự gia tăng số lượng thương hiệu nhượng quyền, đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh, và tạo ra cơ hội kinh doanh cho nhiều doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế, bao gồm hệ thống pháp lý chưa hoàn thiện, thiếu nguồn nhân lực có kỹ năng, và cạnh tranh gay gắt. Hoạt động NQTM tại TP.HCM diễn ra trên nhiều hình thức: Nhận nhượng quyền từ nước ngoài, nhượng quyền giữa các cơ sở kinh tế Việt Nam và nhượng quyền của Việt Nam ra nước ngoài. Theo công bố của Bộ Công thương, số lượng doanh nghiệp NQTM tăng lên đáng kể trong những năm gần đây. Tuy nhiên, phần lớn vẫn là các thương hiệu nước ngoài. Các lĩnh vực kinh doanh NQTM phổ biến bao gồm thực phẩm, đồ uống, thời trang, và giáo dục. Theo nghiên cứu của ĐH Kinh tế TP.HCM, “ Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm thương mại lớn nhất nước, nơi đây chiếm gần 2/3 tổng số lượng các hoạt động NQTM của Việt Nam…”. Tuy nhiên, hoạt động NQTM ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế.

2.1. Đánh Giá Hoạt Động Nhượng Quyền Thương Mại Quốc Tế Tại HCM

Hoạt động NQTM quốc tế tại TP.HCM chủ yếu là các thương hiệu nước ngoài nhượng quyền cho các đối tác Việt Nam. Các thương hiệu này thường có quy trình kinh doanh chuẩn hóa, hệ thống quản lý chuyên nghiệp, và nguồn lực tài chính mạnh. Theo số liệu thống kê, các thương hiệu đến từ Hoa Kỳ, Hàn Quốc, và Singapore chiếm tỷ lệ lớn nhất. Tuy nhiên, hoạt động NQTM quốc tế cũng đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự khác biệt về văn hóa, pháp lý, và cạnh tranh từ các thương hiệu địa phương. Ngoài ra, một số thương hiệu nước ngoài chưa thực sự phù hợp với thị trường Việt Nam, dẫn đến kết quả kinh doanh không như mong đợi.

2.2. Phân Tích Hoạt Động Nhượng Quyền Thương Mại Trong Nước

Hoạt động NQTM trong nước tại TP.HCM đang phát triển mạnh mẽ, với nhiều thương hiệu Việt Nam mở rộng thông qua hình thức này. Các thương hiệu này thường có lợi thế về am hiểu thị trường, giá cả cạnh tranh, và khả năng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng địa phương. Tuy nhiên, các thương hiệu Việt Nam thường gặp khó khăn trong việc xây dựng hệ thống quản lý chuyên nghiệp, đảm bảo chất lượng sản phẩm/dịch vụ, và mở rộng quy mô ra thị trường quốc tế. Điển hình là Cà phê Trung NguyênPhở 24, đã thành công trong việc xây dựng thương hiệu và mở rộng quy mô trong nước.

2.3. Nghiên Cứu Điển Hình Mô Hình Nhượng Quyền Thành Công Thất Bại

Nghiên cứu điển hình các mô hình NQTM thành công và thất bại tại TP.HCM giúp rút ra bài học kinh nghiệm. KFC là một ví dụ điển hình về mô hình NQTM thành công, nhờ quy trình kinh doanh chuẩn hóa, hệ thống quản lý chuyên nghiệp, và chiến lược marketing hiệu quả. Ngược lại, một số thương hiệu Việt Nam đã gặp khó khăn trong việc mở rộng thông qua hình thức NQTM, do thiếu kinh nghiệm quản lý, hệ thống kiểm soát chất lượng chưa tốt, và chiến lược marketing chưa phù hợp. Theo kết quả nghiên cứu, việc lựa chọn đối tác nhận nhượng quyền phù hợp, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với đối tác, và cung cấp hỗ trợ liên tục là yếu tố quan trọng để thành công.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Lý Cho Nhượng Quyền Thương Mại

Để thúc đẩy phát triển NQTM tại TP.HCM, cần hoàn thiện môi trường pháp lý, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, và hỗ trợ doanh nghiệp. Giải pháp pháp lý bao gồm hoàn thiện Luật Thương mại, bổ sung các quy định về NQTM, giải quyết xung đột giữa các luật, và tăng cường bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Theo nhóm nghiên cứu, “[cần] hoàn thiện môi trường pháp lý để hình thức kinh doanh franchise phát triển bền vững”. Cần có cơ chế giải quyết tranh chấp hiệu quả. Việc hoàn thiện thể chế pháp lý là nền tảng quan trọng để đảm bảo tính minh bạch, công bằng, và ổn định trong hoạt động NQTM. Bên cạnh đó, cần nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về quyền và nghĩa vụ của mình trong hoạt động NQTM.

3.1. Rà Soát Luật Thương Mại Bổ Sung Quy Định Về Nhượng Quyền

Luật Thương mại hiện hành cần được rà soát và bổ sung các quy định cụ thể về NQTM, bao gồm các điều kiện, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia, và cơ chế giải quyết tranh chấp. Các quy định này cần đảm bảo tính rõ ràng, minh bạch, và phù hợp với thực tiễn kinh doanh. Theo nghiên cứu, “cần hoàn thiện, bổ sung luật thương mại và tiếp tục hoàn thiện các văn bản dưới luật điều chỉnh hoạt động NQTM”. Việc bổ sung các quy định chi tiết sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và tranh chấp trong hoạt động NQTM.

3.2. Giải Quyết Xung Đột Giữa Luật Thương Mại Các Luật Liên Quan

Cần giải quyết xung đột giữa Luật Thương mại và các luật liên quan, như Luật Cạnh tranh, Luật Sở hữu Trí tuệ, và Luật Đầu tư. Sự xung đột giữa các luật này có thể gây khó khăn cho hoạt động NQTM, tạo ra sự không chắc chắn, và làm giảm tính hấp dẫn của hình thức kinh doanh này. Nhóm nghiên cứu cho rằng cần phải 'kiến nghị giải quyết xung đột giữa các luật chi phối hoạt động NQTM'. Việc giải quyết xung đột giữa các luật sẽ tạo ra một môi trường pháp lý đồng bộ và nhất quán, thúc đẩy phát triển NQTM.

IV. Nâng Cao Hiệu Quản Lý Nhà Nước Cho Nhượng Quyền HCM

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động NQTM tại TP.HCM, cần xây dựng chiến lược phát triển NQTM, hoàn thiện tổ chức quản lý, tăng cường kiểm tra, giám sát, và hỗ trợ doanh nghiệp. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành liên quan. “ Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đối với hình thức kinh doanh nhượng quyền thương mại”. Việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước sẽ giúp đảm bảo tính minh bạch, công bằng, và hiệu quả trong hoạt động NQTM, tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp.

4.1. Xây Dựng Chiến Lược Phát Triển Nhượng Quyền Đến Năm 2030

Cần xây dựng chiến lược phát triển NQTM của TP.HCM đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, và giải pháp cụ thể. Chiến lược này cần phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố, và có tính khả thi cao. “[Cần] Xây dựng chiến lược phát triển NQTM của Thành phố đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030”. Chiến lược phát triển NQTM cần tập trung vào việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, khuyến khích ứng dụng công nghệ mới, và tăng cường hội nhập quốc tế.

4.2. Hoàn Thiện Tổ Chức Quản Lý Nhà Nước Về Nhượng Quyền TM

Cần hoàn thiện tổ chức quản lý nhà nước về NQTM trên địa bàn TP.HCM, phân công rõ trách nhiệm và quyền hạn của các sở, ban, ngành liên quan. Việc hoàn thiện công tác tổ chức quản lý Nhà nước về NQTM trên địa bàn Thành phố sẽ giúp tăng cường hiệu quả quản lý, giảm thiểu chồng chéo, và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. Cần thành lập một cơ quan chuyên trách về NQTM, có chức năng tham mưu, tư vấn, và hỗ trợ doanh nghiệp.

V. Hỗ Trợ Doanh Nghiệp HCM Phát Triển Nhượng Quyền Bền Vững

Để hỗ trợ doanh nghiệp TP.HCM phát triển NQTM bền vững, cần cung cấp thông tin, tư vấn, đào tạo, và hỗ trợ tài chính. Doanh nghiệp cần xây dựng thương hiệu mạnh, phát triển hệ thống kinh doanh chuẩn hóa, và lựa chọn đối tác phù hợp. “Đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển kinh doanh nhượng quyền thương mại khi doanh nghiệp thành phố là Bên nhận nhượng quyền; khi doanh nghiệp thành phố là Bên nhượng quyền”. Việc hỗ trợ doanh nghiệp sẽ giúp tăng cường năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường, và tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế.

5.1. Nâng Cao Kiến Thức Về Nhượng Quyền Cho Doanh Nghiệp HCM

Cần nâng cao kiến thức về NQTM cho doanh nghiệp TP.HCM thông qua các khóa đào tạo, hội thảo, và tài liệu hướng dẫn. Doanh nghiệp cần hiểu rõ bản chất, quy trình, và các yếu tố thành công của NQTM. 'Giải pháp về nâng cao kiến thức NQTM' giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về NQTM, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn. Các khóa đào tạo cần tập trung vào các kỹ năng quản lý, marketing, và tài chính.

5.2. Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Xây Dựng Thương Hiệu Hệ Thống

Cần hỗ trợ doanh nghiệp TP.HCM xây dựng thương hiệu mạnh và phát triển hệ thống kinh doanh chuẩn hóa. Điều này bao gồm việc đăng ký bảo hộ thương hiệu, xây dựng quy trình kinh doanh chi tiết, và đào tạo nhân viên chuyên nghiệp. 'Phát triển và bảo hộ thương hiệu' là yếu tố quan trọng để thu hút đối tác và khách hàng. Doanh nghiệp cần đầu tư vào việc xây dựng thương hiệu và hệ thống kinh doanh để đảm bảo tính đồng nhất và chất lượng của sản phẩm/dịch vụ.

VI. Tương Lai Nhượng Quyền HCM Cơ Hội Thách Thức Mới Nhất

Tương lai của NQTM tại TP.HCM hứa hẹn nhiều cơ hội, nhưng cũng không ít thách thức. Với sự hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp TP.HCM cần chủ động nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, và phát triển NQTM một cách bền vững. Cần có sự đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ mới, và tăng cường hợp tác quốc tế. Việc này giúp doanh nghiệp khẳng định vị thế trên thị trường khu vực và thế giới.

6.1. Ứng Dụng Công Nghệ 4.0 Trong Hoạt Động Nhượng Quyền TM

Ứng dụng công nghệ 4.0 trong hoạt động NQTM, bao gồm trí tuệ nhân tạo, internet vạn vật, và blockchain, sẽ giúp doanh nghiệp tăng cường hiệu quả quản lý, giảm chi phí, và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Việc ứng dụng công nghệ mới sẽ tạo ra sự khác biệt và lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Cần khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ mới.

6.2. Hợp Tác Quốc Tế Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Hội Nhập

Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực NQTM, bao gồm việc tham gia các hội chợ triển lãm, trao đổi kinh nghiệm, và thu hút đầu tư nước ngoài, sẽ giúp doanh nghiệp TP.HCM nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập sâu rộng vào thị trường khu vực và thế giới. “ Thành phố có biện pháp hỗ trợ tích cực cho Hiệp hội các nhà Nhượng quyền TP.HCM ra đời.” Cần tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế.

22/09/2025
Hoạt động nhượng quyền thương mại franchise trên địa bàn thành phố hồ chí minh thực trạng và giải pháp thúc đẩy phát triển

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. Ý nghĩa và tính cấp thiết của nghiên cứu: Nhượng quyền thương mại xuất hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm kinh tế lớn nhất Việt Nam chưa đầy 20 năm nhưng hình thức kinh doanh này phát triển rất nhanh không những Bên phía Việt Nam nhận NQTM những thương hiệu và phong cách kinh doanh nổi tiếng thế giới như: Kentucky Fried Chicken (KFC), Dilmahs, bánh McDonald’s, Gloria Jean’s Coffee International Pty,… mà phía Việt Nam còn là Bên nhượng quyền TM trong và ngoài nước như Cà phê Trung Nguyên, Phở 24,… Theo công bố của Bộ công thương đến thời điểm tháng 1 năm 2015 có khoảng gần 130 doanh nghiệp trong và ngoài nước đăng ký kinh doanh NQTM; các doanh nghiệp không những chỉ kinh doanh NQTM thức ăn, đồ uống mà kinh doanh lan sang cả các lĩnh vực giáo dục đào tạo, xây dựng, dịch vụ hàng không giá rẻ, quản lý khách sạn,… Trong tương lai gần, hình thức kinh doanh này sẽ vẫn phát triển mạnh, mang tính bùng phát nếu có môi trường kinh doanh thuận lợi vì trong cùng thời gian qua Việt Nam chính thức mới có khoảng gần 130 thương vụ NQTM được đăng ký, nhưng tại Philippines là 400 và Indonesia là 1.200 thương vụ Franchise. Hiện tại, hình thức kinh doanh NQTM ở Việt Nam đang gặp những tồn tại và khó khăn sau: hệ thống pháp lý chưa đầy đủ, còn có những lỗ hổng và mâu thuẫn giữa các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động kinh doanh NQTM, đã và đang gây trở ngại cho quản lý Nhà nước lẫn hoạt động kinh doanh nhượng quyền thương mại của các doanh nghiệp trong và ngoài nước; các doanh nghiệp NQTM phát triển hoạt động kinh doanh thiếu bền vững vì chưa hiểu rõ bản chất của hình thức kinh doanh này. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm thương mại lớn nhất nước, nơi đây chiếm gần 2/3 tổng số lượng các hoạt động NQTM của Việt Nam, cho nên nhóm nghiên cứu của trường ĐH Kinh tế TP.HCM nghiên cứu đề tài: “Hoạt động nhượng quyền thương mại (franchise) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy phát triển” là việc làm mang tính thiết thực và cấp bách cao, hỗ trợ UBND TP, Sở Công thương có cơ sở khoa học chỉ đạo tốt hoạt động nhượng quyền TM trong tương lai đối với một thành phố có quy mô thị trường lớn nhất nước.

Chúng tôi là những Nhà nghiên cứu và giảng dạy 1 thương mại trên địa bàn thành phố trên 30 năm nay, hưởng ứng định hướng nghiên cứu đề tài của Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM trong năm 2013 bằng cách lập ra đề cương nghiên cứu này để tham gia nghiên cứu sâu về lý thuyết cũng như thực trạng hoạt động kinh doanh Franchise trên địa bàn thành phố và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước, hoàn hiện khung pháp lý quản lý hoạt động lẫn nâng cao hiệu quả kinh doanh nhượng quyền thương mại trên góc độ phía Việt Nam vừa là Bên nhận quyền lẫn Bên nhượng quyền thương mại. Mục tiêu nghiên cứu: Công trình nghiên cứu sẽ thực hiện đúng các mục tiêu nghiên cứu mà Hội đồng khoa học Sở đã phê duyệt như sau: 2. Mục tiêu lý luận: - Làm rõ bản chất và đặc điểm kinh doanh Franchise (trong đó phân biệt rõ nhượng quyền thương mại với hình thức chuyển giao công nghệ, Licencing). - Nghiên cứu xu hướng phát triển nhượng quyền thương mại để xây dựng định hướng thúc đẩy phát triển hình thức kinh doanh này ở Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng.

- Nghiên cứu kinh nghiệm của các nước trong xây dựng hệ thống pháp lý cho kinh doanh Franchise và kinh nghiệm quản lý Nhà nước đối với hình thức kinh doanh này. Đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm phát triển kinh doanh hình thức Franchise và rút ra các bài học cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Thành phố. Mục tiêu thực tiễn: - Phân tích thực trạng kinh doanh nhượng quyền thương mại (Franchise) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh:  Đánh giá hoạt động nhượng quyền thương mại trên địa bàn Thành phố hiện nay: Thực trạng về tốc độ phát triển, thực trạng về hình thức nhượng quyền thương mại, thực trạng các thành phần kinh tế tham gia vào quá trình nhượng quyền thương mại. Đồng thời, rút ra những thành công trong phát triển, nêu những hạn chế yếu kém của hình thức 2 kinh doanh này trong quá trình phát triển, nghiên cứu các nhân tố tác động,.

 Nghiên cứu thực trạng môi trường pháp lý kinh doanh Franchise tại VN: nêu bật được các hạn chế của cơ chế pháp lý tác động không thuận lợi đến phát triển kinh doanh Franchise tại VN.  Nghiên cứu thực trạng quản lý Nhà nước đối với hình thức kinh doanh nhượng quyền thương mại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay để chỉ ra những mặt ưu điểm, những vấn đề bất hợp lý trong quản lý Franchise. - Đề xuất hệ thống các giải pháp:  Đề xuất các giải pháp hoàn thiện môi trường pháp lý để hình thức kinh doanh Franchise phát triển bền vững.  Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đối với hình thức kinh doanh nhượng quyền thương mại.

 Đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển kinh doanh nhượng quyền thương mại khi doanh nghiệp thành phố là Bên nhận quyền chuyển nhượng và khi doanh nghiệp thành phố là Bên nhượng quyền thương mại. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nhượng quyền thương mại. Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu hoạt động nhượng quyền thương mại diễn ra trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng quan nghiên cứu và sự đóng góp của công trình khoa học: 4. Hiện trạng các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài: a. Các công trình nước ngoài: 1. Philip Mark Abell, luận án Tiến sĩ Luật: “The Regulation of Franchising in the European Union” PhD Queen Mary, University of London, năm 2011.

“Quy chế nhượng quyền thương mại trong Liên minh châu Âu” của ông Mark đã nghiên cứu đến 7 năm hệ thống luật của liên minh châu Âu về nhượng 3 quyền thương mại của 27 nước thành viên, ông cũng nêu rõ những lỗ hổng của hệ thống pháp lý khiến sự phát triển Franchise khu vực này bị nhiều hạn chế: chưa có tính thống nhất cơ chế giữa các nước thành viên khiến sự phát triển Franchise gặp khó khăn, ông cũng chỉ ra sự mâu thuẫn giữa luật về nhượng quyền thương mại với luật kinh doanh và luật cạnh tranh khiến quản lý Nhà nước lĩnh vực kinh doanh nhượng quyền thương mại. Trong luận án, ông cũng nêu rõ cần đưa ra cơ chế quản lý hành vi lừa đảo trong kinh doanh Franchise. Nội dung luận văn được đánh giá cao: Các luật sư hàng đầu của Mỹ nhượng quyền thương mại và Chủ tịch Ủy ban Nhượng quyền thương mại của Hiệp hội Luật sư Quốc tế - John Baer nêu lên rằng luận án của Abell là “Một tác phẩm hoành tráng và toàn diện", luận án là công trình nghiên cứu không những mang tính khoa học và thực tiễn cao, nó hữu ích với các nhà nghiên cứu về quản lý và kinh doanh Franchise. Riikka Lavonen: “Franchising as a potential growth stratege for a small enterprise” Bachelor’s Thesis, Business Management, Decemeber 2010 Trường ĐH Mikkkelin Ammatikorkeakoulu.

Trong luận văn đề cập tới hình thức nhượng quyền thương mại có vai trò chiến lược đối với sự phát triển các doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Trong luận văn cũng nêu rõ các nhân tố tác động đến tính hiệu quả kinh doanh Franchise, đề cập Nhà nước cần góp phần tạo môi trường thuận lợi, minh bạch cho hoạt động kinh doanh Franchise, nêu những rủi ro mà các doanh nghiệp Franchise khi chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng có thể gặp phải và các biện pháp phòng ngừa. Spencer, Elizabeth, Crawford: “Potential Enhancements for Business Performance through Franchising: The Case of Coffee in Vietnam” (2011) 7 (1) Asian Business Lawyer tr. Trong bài báo đăng trên tạp chí Nhà luật sư thương mại Châu Á, tác giả Spencer đến từ nước Úc đã đề cập đến hình thức nhượng quyền thương mại và cách thức để nâng cao hiệu quả kinh doanh Franchise - trường hợp kinh doanh cà phê ở Việt Nam.

Trong 25 trang viết trên tạp chí, Bà Spencer đã khái quát tình hình phát triển hình thức kinh doanh Franchise tại Việt Nam, trong đó phân tích kỹ hình thức kinh doanh Franchise mặt hàng Cà phê trên thị trường nội địa Việt Nam, cũng như công ty Trung Nguyên đã bắt đầu thực hiện nhượng quyền thương mại ra nước ngoài. Nhà khoa học Spenser Crawford cũng đã 4 phân tích hạn chế của môi trường kinh doanh Franchise tại Việt Nam và đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện hoạt động quản lý kinh doanh Franchise ở giác độ vĩ mô lẫn vi mô. Dr Spencer, Elizabeth, Crawford: “Relationship Laws for Franchising: A Global Survey”, in the proceedings of the 24th Annual International Society of Franchising Conference, Sydney, Australia, June 2010 (abstract available at http://www.edu/ExecEd/ISOF/ISoFPapers. Bài tham luận về mối quan hệ pháp lý hình thức kinh doanh Franchise: Khảo sát toàn cầu của tiến sĩ Spenser Crawford được đọc tại Hội thảo hàng năm lần thứ 24 của Hiệp hội nhượng quyền thương mại quốc tế diễn ra tại Sydney, Úc tháng 6/2010.

Trong bài tham luận của mình, Bà đã chỉ ra mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp lý có liên quan đến quản lý và kinh doanh Franchise trên toàn cầu ở các nước công nghiệp như Hoa Kỳ, EU và Úc cũng như các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Spencer, Elizabeth Crawford được coi là chuyên gia Quốc tế có nhiều công trình và bài tham luận nhất nghiên cứu về hình thức kinh doanh Franchise tại Việt Nam, các bài tham luận đáng chú ý của Bà về kinh doanh nhượng quyền thương mại tại Việt Nam là: - Dr. Spencer, Elizabeth, Crawford “Delivering educational programs in the 21st century: is franchising the answer? Paper presented at the Bond University Faculty of Law Centre for Commercial Law Teaching and Learning Roundtable, Hanoi, Vietnam, February 2011. - Spencer, Elizabeth, Crawford “Franchising for better branding and marketing” Paper presented at the Third Annual Vietnam Conference on Corporate Governance of the Bond University Faculty of Law Centre for Commercial Law, Ho Chi Minh City and Hanoi, Vietnam, February 2011.

- Spencer, Elizabeth, Crawford “Modelling the governance of franchising” Paper presented at the Third Annual Vietnam Conference on Corporate Governance of the Bond University Faculty of Law Centre for Commercial Law, Ho Chi Minh City and Hanoi, Vietnam, February 2011. 5 - Spencer, Elizabeth, Crawford “Does India Need Franchise Specific Regulation?”, Paper presented at 2010 LawAsia Conference, New Delhi, November 2010. - Spencer, Elizabeth “Franchising & Governance: Competition and Cooperation”, Paper presented at 2009 LawAsia Conference, Ho Chi Minh City, November 2009.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ