Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội, nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao có trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp vững vàng ngày càng trở nên cấp thiết. Giáo dục đại học đóng vai trò trung tâm trong việc đào tạo lực lượng lao động tri thức, đáp ứng yêu cầu phát triển của thị trường lao động. Tuy nhiên, thực tế đào tạo tại các trường đại học nói chung và Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (HUB) nói riêng đang đối mặt với nhiều thách thức, biểu hiện qua hiện trạng sinh viên có học lực kém, nợ môn, kéo dài thời gian tốt nghiệp hoặc bỏ học giữa chừng.

Để tìm ra các nguyên nhân dẫn đến tình trạng xao nhãng và suy giảm kết quả học tập của người học, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Phan Thị Kim Thi đã lựa chọn thực hiện đề tài: "Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của từng nhân tố đến kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và cải thiện kết quả học tập của sinh viên.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    1. Xác định các nhân tố tác động đến kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
    2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
    3. Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm giúp điều chỉnh phương pháp giảng dạy và nâng cao kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.

Khóa luận tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những nhân tố nào tác động đến kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh như thế nào?
  3. Để nâng cao kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh thì cần có những hàm ý quản trị nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
  • Đối tượng khảo sát: Toàn bộ sinh viên từ năm nhất đến năm tư đang theo học hệ chính quy tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát thực tế được thu thập trong giai đoạn từ tháng 03/2023 đến tháng 05/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận thông qua các định nghĩa và quan điểm học thuật:

  • Sinh viên: Tiếp cận theo góc nhìn của Nam (2022) và Trần Linh Phong (2011), định nghĩa sinh viên là tầng lớp tri thức đang được đào tạo chuyên môn tại các cơ sở giáo dục đại học hoặc cao đẳng nhằm tích lũy tri thức phục vụ cho sự nghiệp tương lai.
  • Hoạt động học tập: Dựa trên quan điểm của Nguyễn Văn Lượt (2007) và Nguyễn Thị Bình Giang (2012), xác định đây là quá trình tự thân lĩnh hội tri thức khoa học, rèn luyện kỹ năng, định hình thái độ nghề nghiệp dựa trên sự tự ý thức về động cơ và mục tiêu học tập.
  • Kết quả học tập (KQHT) và đánh giá KQHT: Kế thừa định nghĩa của Hoàng Đức Nhuận (1995), Angela Yan Yu (2010), Kurt Kraiger và cộng sự (1993), Cơ quan Đảm bảo Chất lượng Giáo dục Đại học Anh (QAA) và Nguyễn Thành Nhân (2014). Kết quả học tập phản ánh mức độ thành tích, sự tiến bộ về kiến thức, kỹ năng phản biện, khả năng thích ứng và thái độ của sinh viên so với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.

Mô hình nghiên cứu kế thừa mô hình của Đinh Thị Hóa và cộng sự (2018), đồng thời bổ sung nhân tố "Cường độ sử dụng Internet" từ nghiên cứu của Mohd Sazili Shahibi và Ku Nur Khafidhah Ku Rusli (2017). Mô hình nghiên cứu hoàn chỉnh gồm 6 biến độc lập với 6 giả thuyết nghiên cứu tác động cùng chiều (+):

  • H1: Động cơ học tập có ảnh hưởng cùng chiều đến KQHT của sinh viên HUB.
  • H2: Kiên định học tập có ảnh hưởng cùng chiều đến KQHT của sinh viên HUB.
  • H3: Sự ảnh hưởng của các bên liên quan có ảnh hưởng cùng chiều đến KQHT của sinh viên HUB.
  • H4: Phương pháp giảng dạy có ảnh hưởng cùng chiều đến KQHT của sinh viên HUB.
  • H5: Cường độ sử dụng Internet có ảnh hưởng cùng chiều đến KQHT của sinh viên HUB.
  • H6: Cơ sở vật chất của Trường Đại học có ảnh hưởng cùng chiều đến KQHT của sinh viên HUB.
Tên nhân tố Ký hiệu Số biến quan sát Nguồn kế thừa
Động cơ học tập DC 4 Cole & ctg (2004), Lê Đình Hải (2016), Võ Thị Tâm (2010)
Kiên định học tập KD 6 Võ Thị Tâm (2010), Lê Đình Hải (2016)
Sự ảnh hưởng các bên liên quan AH 4 Lê Đình Hải (2016), Moldes & ctg (2019)
Phương pháp giảng dạy PP 5 Kara (2016), Nguyễn Thị Nga (2013)
Cường độ sử dụng Internet CD 5 Al-Rahmi & ctg (2013), Samina Zamir & ctg (2020)
Cơ sở vật chất trường đại học CS 5 Nguyễn Thị Nga (2013), Lê Đình Hải (2016)
Kết quả học tập (Biến phụ thuộc) KQ 4 Võ Thị Tâm (2010), Lê Đình Hải (2016)

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện thông qua thảo luận nhóm với giảng viên, cựu sinh viên và sinh viên năm 4 tại HUB nhằm khám phá, điều chỉnh các biến quan sát cho phù hợp với môi trường đào tạo thực tế.
  • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát diện rộng bằng bảng câu hỏi cấu trúc đóng, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Cỡ mẫu và thu thập dữ liệu: Căn cứ quy tắc cỡ mẫu tối thiểu của Hair và cộng sự ($N \ge 5 \times 33 = 165$), tác giả đã phát ra 260 bảng khảo sát qua email và quét mã QR trực tiếp tại trường. Kết quả thu về 251 phiếu hợp lệ theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu sơ cấp được phân tích bằng phần mềm SPSS 26.0 thông qua: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số KMO và kiểm định Bartlett, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy đa biến, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số phóng đại phương sai VIF) và kiểm định tự tương quan (Durbin-Watson).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 1 thiết lập khung tổng quan cho đề tài nghiên cứu. Tác giả trình bày tính cấp thiết xuất phát từ bối cảnh hội nhập kinh tế đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao, đặt trong mối tương quan với tình trạng sinh viên đại học sa sút học lực và bỏ học. Tác giả xác định rõ ràng mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát, phạm vi không gian tại HUB và phạm vi thời gian thu thập dữ liệu từ tháng 03/2023 đến tháng 05/2023. Chương này cũng phác thảo sơ đồ quy trình nghiên cứu 2 giai đoạn định tính - định lượng và cấu trúc 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 tập trung xây dựng nền tảng lý luận và mô hình nghiên cứu. Tác giả tổng hợp các khái niệm học thuật về sinh viên, hoạt động học tập, kết quả học tập và đánh giá kết quả học tập. Chương này phân tích chi tiết các mô hình nghiên cứu kinh điển và đương đại:

  • Mô hình các nhân tố ảnh hưởng kết quả học tập của Irfan Mushtaq và cộng sự (2012).
  • Mô hình tiếp cận học tập của Angus Duf và cộng sự (2003).
  • Mô hình tác động của mạng xã hội/Facebook đến kết quả học tập của Sulaiman Ainin và cộng sự (2015).
  • Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Đinh Thị Hóa & ctg, 2018; Võ Thị Tâm, 2010; Võ Văn Việt & ctg, 2017; Lê Đình Hải, 2016) và quốc tế (Kourosh Amrai & ctg, 2011; Chin-Tsu Chen & ctg, 2013; Mas Ayu Diana Mohd Fauzi & ctg, 2020; Elvis Munyaradzi Ganyaupfu, 2013; Waleed Mugahed Al-Rahmi & Mohd Shahizan Othman, 2013; Mohd Sazili Shahibi & Ku Nur Khafidhah Ku Rusli, 2017; Samina Zamir & ctg, 2020).

Trên cơ sở nhận diện khoảng trống nghiên cứu về tác động của Internet và tính kiên định học tập tại HUB, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập (Động cơ học tập, Kiên định học tập, Sự ảnh hưởng các bên liên quan, Phương pháp giảng dạy, Cường độ sử dụng Internet, Cơ sở vật chất) và 1 biến phụ thuộc (Kết quả học tập) cùng 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu thực nghiệm 7 bước. Tác giả trình bày kết quả hiệu chỉnh thang đo từ nghiên cứu định tính:

  • Thang đo Động cơ học tập (DC): Giữ nguyên 4 biến quan sát (DC1 - DC4).
  • Thang đo Kiên định học tập (KD): Giảm từ 7 biến xuống 6 biến do gộp KD3 và KD4 thành biến KD3 mới ("Tôi luôn có đủ năng lực để giải quyết những khó khăn trong quá trình học").
  • Thang đo Sự ảnh hưởng của các bên liên quan (AH): Giữ 4 biến (AH1 - AH4), điều chỉnh nội dung biến AH4 thành "Sự giúp đỡ từ bạn bè ảnh hưởng đến việc học tập của tôi".
  • Thang đo Phương pháp giảng dạy (PP): Thu gọn từ 8 biến thành 5 biến quan sát (PP1 - PP5) nhằm tạo tính súc tích và bao quát.
  • Thang đo Cường độ sử dụng Internet (CD): Kế thừa 5 biến quan sát (CD1 - CD5).
  • Thang đo Cơ sở vật chất (CS): Sử dụng 5 biến quan sát (CS1 - CS5) đo lường không gian phòng học, âm thanh, thư viện, đăng ký môn học và thời khóa biểu.
  • Thang đo Kết quả học tập (KQ): Sử dụng 4 biến quan sát (KQ1 - KQ4).

Chương 3 cũng xác lập căn cứ xác định cỡ mẫu ($N = 251 \ge 165$) và thiết lập tiêu chuẩn kiểm định thống kê trên SPSS 26.0 (Cronbach's Alpha $> 0.6$, KMO từ $0.5$ đến $1.0$, Sig. Bartlett $< 0.05$, hệ số VIF $< 10$, Durbin-Watson trong khoảng từ $1$ đến $3$).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 công bố kết quả phân tích thống kê từ 251 quan sát hợp lệ. Mẫu nghiên cứu phản ánh chi tiết về cơ cấu giới tính, năm học, kết quả học tập (GPA), mức độ hài lòng về ngành học và chuyên ngành đào tạo.

Kết quả phân tích độ tin cậy sơ bộ của các thang đo:

  • Thang đo Động cơ học tập (DC): Cronbach's Alpha = $0.841$.
  • Thang đo Kiên định học tập (KD): Cronbach's Alpha = $0.839$.
  • Thang đo Sự ảnh hưởng các bên liên quan (AH): Cronbach's Alpha = $0.699$.

Chương 4 tiếp tục trình bày kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, ma trận tương quan Pearson, kết quả ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính, bảng phân tích phương sai ANOVA và tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Dựa trên kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm, Chương 5 đúc kết các phát hiện nghiên cứu chính, đánh giá thứ tự tầm quan trọng của các nhân tố tác động đến kết quả học tập của sinh viên. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống hàm ý quản trị cho Nhà trường, Giảng viên và Sinh viên tập trung vào:

  • Nâng cao động cơ học tập nội tại của người học.
  • Bồi dưỡng tính kiên định và năng lực vượt khó của sinh viên.
  • Định hướng khai thác và kiểm soát cường độ sử dụng Internet phục vụ học tập.
  • Nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống âm thanh, phòng học và nguồn học liệu thư viện.

Chương 5 cũng nêu rõ các hạn chế nghiên cứu về quy mô mẫu, phạm vi khảo sát đơn lẻ và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

Dữ liệu khảo sát từ 251 sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh thể hiện cơ cấu mẫu như sau:

Tiêu chí Phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nữ 188 74.9%
Nam 63 25.1%
Năm học Năm nhất 38 15.1%
Năm hai 42 16.7%
Năm ba 64 25.5%
Năm tư 107 42.6%
Điểm trung bình (GPA) Từ 9.0 đến 10.0 16 6.4%
Từ 8.0 đến 8.9 115 45.8%
Từ 7.0 đến 7.9 111 44.2%
Từ 6.0 đến 6.9 6 2.4%
Dưới 6.0 3 1.2%
Hài lòng về ngành học Hài lòng (Có) 176 70.1%
Không hài lòng (Không) 75 29.9%
Chuyên ngành đào tạo Quản trị kinh doanh (QTKD) 67 26.7%
Tài chính – Ngân hàng (TC-NH) 68 27.1%
Kế toán (KT) 44 17.5%
Ngôn ngữ Anh (NNA) 25 10.0%
Kinh tế quốc tế (KTQT) 25 10.0%
Hệ thống thông tin (HTTT) 17 6.8%
Chuyên ngành khác 5 2.0%

Kết quả kiểm định chất lượng thang đo cho thấy các thang đo đạt độ tin cậy nhất quán nội bộ: Động cơ học tập ($\alpha = 0.841$), Kiên định học tập ($\alpha = 0.839$), Sự ảnh hưởng của các bên liên quan ($\alpha = 0.699$).

Giải pháp và hàm ý quản trị đề xuất

Từ các phân tích thực nghiệm, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Về phía sinh viên: Chủ động xác định mục tiêu học tập rõ ràng, xây dựng kế hoạch rèn luyện tính kiên định, tự quản lý thời gian sử dụng Internet, tận dụng mạng trực tuyến vào việc nghiên cứu học thuật thay vì xao nhãng vào các mục đích giải trí không lành mạnh.
  • Về phía nhà trường và giảng viên: Đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng lấy sinh viên làm trung tâm; tạo môi trường tương tác đa chiều; nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, đường truyền Wi-Fi, cải thiện không gian phòng học, giảm thiểu tiếng ồn và hiện đại hóa nguồn tài nguyên học liệu tại thư viện; hỗ trợ đăng ký môn học và bố trí thời khóa biểu linh hoạt.

Đóng góp của nghiên cứu

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kết quả học tập trong giáo dục đại học; bổ sung biến "Cường độ sử dụng Internet" vào mô hình giải thích kết quả học tập của sinh viên khối ngành kinh tế - quản trị tại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng về kết quả học tập và các nhân tố ảnh hưởng tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh; cung cấp bằng chứng định lượng giúp ban lãnh đạo nhà trường và khoa chuyên môn xây dựng chính sách hỗ trợ người học sát thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ các hạn chế nội tại:

  • Phương pháp lấy mẫu và không gian khảo sát: Nghiên cứu sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất với 251 quan sát, chỉ thực hiện trong phạm vi Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh nên tính đại diện tổng thể cho sinh viên toàn khu vực TP. Hồ Chí Minh chưa cao.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 03/2023 đến tháng 05/2023), chưa phản ánh được sự biến động về kết quả học tập của sinh viên qua các học kỳ khác nhau.
  • Số lượng biến số trong mô hình: Nghiên cứu chỉ tập trung vào 6 nhóm nhân tố độc lập xác định, chưa bao quát hết các yếu tố tâm lý xã hội khác như áp lực tài chính, sức khỏe tinh thần hoặc các biến số kiểm soát nhân khẩu học.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đề xuất:

  • Mở rộng quy mô mẫu và phạm vi khảo sát sang nhiều trường đại học công lập và ngoài công lập khác trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất nhằm tăng tính khái quát hóa cho dữ liệu.
  • Bổ sung thêm các nhân tố mới vào mô hình nghiên cứu như áp lực học tập, năng lực số, sự hỗ trợ tài chính từ gia đình hoặc phương thức đào tạo kết hợp (Blended Learning).

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục: Tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh của một nghiên cứu định lượng chuẩn tắc từ khâu tổng quan tài liệu, thiết kế thang đo, quy trình khảo sát đến xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 26.0.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về kết quả học tập: Kế thừa bộ thang đo 33 biến quan sát đã qua hiệu chỉnh định tính và kiểm định độ tin cậy trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam.
  • Ban giám hiệu và cán bộ quản trị đại học tại HUB và các trường khối kinh tế: Sử dụng các số liệu thực chứng về mức độ hài lòng, phân bố GPA và mức độ ảnh hưởng của cơ sở vật chất, phương pháp giảng dạy để tối ưu hóa công tác quản trị và dịch vụ hỗ trợ người học.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận kế thừa và phát triển mô hình nghiên cứu từ những công trình nào?
Khóa luận lựa chọn mô hình nền tảng của Đinh Thị Hóa và cộng sự (2018) nghiên cứu trên sinh viên khối ngành Kinh tế tại Việt Nam, đồng thời tích hợp thêm biến "Cường độ sử dụng Internet" kế thừa từ nghiên cứu của Mohd Sazili Shahibi và Ku Nur Khafidhah Ku Rusli (2017) để phù hợp với bối cảnh đào tạo hiện đại.

2. Quy mô mẫu khảo sát được tính toán như thế nào và số lượng mẫu thực tế thu được là bao nhiêu?
Căn cứ theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát ($N \ge 5 \times 33 = 165$), tác giả đã phát ra 260 bảng hỏi và thu về 251 mẫu khảo sát hợp lệ từ sinh viên các khóa của HUB, đáp ứng yêu cầu phân tích dữ liệu trên SPSS.

3. Thang đo "Kiên định học tập" và "Phương pháp giảng dạy" được điều chỉnh như thế nào trong nghiên cứu định tính?
Trong giai đoạn nghiên cứu định tính qua thảo luận nhóm, tác giả đã gộp 2 biến quan sát KD3 và KD4 gốc thành một biến KD3 mới ("Tôi luôn có đủ năng lực để giải quyết những khó khăn trong quá trình học") giúp thang đo Kiên định học tập rút từ 7 xuống còn 6 biến; đồng thời cô đọng 8 biến quan sát ban đầu của thang đo Phương pháp giảng dạy thành 5 biến quan sát mang tính khái quát cao hơn.

4. Cơ cấu sinh viên tham gia khảo sát theo năm học và chuyên ngành được phân bổ ra sao?
Trong 251 sinh viên được khảo sát: sinh viên năm tư chiếm tỷ lệ cao nhất với 42.6% (107 người), tiếp đến là năm ba (25.5%), năm hai (16.7%) và năm nhất (15.1%). Về chuyên ngành đào tạo: ngành Tài chính – Ngân hàng chiếm 27.1% (68 người), Quản trị kinh doanh chiếm 26.7% (67 người), Kế toán chiếm 17.5% (44 người), Ngôn ngữ Anh và Kinh tế quốc tế đều chiếm 10.0% (mỗi ngành 25 người), Hệ thống thông tin chiếm 6.8% (17 người) và các ngành khác chiếm 2.0% (5 người).

5. Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha của các thang đo ban đầu đạt giá trị bao nhiêu?
Kết quả kiểm định độ tin cậy ghi nhận: Thang đo Động cơ học tập đạt hệ số Cronbach's Alpha = $0.841$; Thang đo Kiên định học tập đạt Cronbach's Alpha = $0.839$; Thang đo Sự ảnh hưởng của các bên liên quan đạt Cronbach's Alpha = $0.699$, đều đạt yêu cầu về độ tin cậy để tiến hành các bước phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tiếp theo.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Kim Thi đã hoàn thành mục tiêu xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh thông qua quy trình kết hợp định tính và định lượng chặt chẽ. Với cỡ mẫu 251 sinh viên hợp lệ và việc ứng dụng công cụ SPSS 26.0, đề tài đã kiểm định mô hình gồm 6 nhóm nhân tố: Động cơ học tập, Kiên định học tập, Sự ảnh hưởng của các bên liên quan, Phương pháp giảng dạy, Cường độ sử dụng Internet và Cơ sở vật chất. Các phát hiện thực nghiệm cung cấp cơ sở khoa học giúp nhà trường, giảng viên và sinh viên thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy và cải thiện thành tích học tập. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu tiếp theo về hành vi học tập và quản trị giáo dục đại học.