Nghiên Cứu Về Các Nhân Tố Tác Động Đến Thoát Nghèo Tại Xã Cẩm Sơn, Cai Lậy, Tiền Giang (2007-2013)

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh các nhân tố tác động đến thoát nghèo trường hợp tại xã cẩm sơn cai lậy tiền giang 2007 2013, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

105
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Vấn đề nghiên cứu

1.2. Mục tiêu & giả thuyết nghiên cứu

1.3. Đối tượng & phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Đóng góp của nghiên cứu

1.6. Bố cục của nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Các khái niệm về nghèo

2.2. Chuẩn nghèo của Việt Nam

2.3. Chân dung & đặc điểm của người nghèo ở Việt Nam

2.4. Vòng luẩn quẩn của nghèo đói

2.5. Mối quan hệ giữa thái độ đối với rủi ro và nghèo

2.6. Đo lường thái độ đối với rủi ro

2.6.1. Dùng bảng câu hỏi

2.6.2. Phương pháp bơm bong bóng

2.6.3. Phương pháp danh sách giá

2.6.4. Phương pháp Eckel và Grossman

2.6.5. Phương pháp Gneezy và Potters

2.7. Thực tiễn giảm, thoát nghèo ở Việt Nam & trên Thế giới

2.7.1. Trên thế giới

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. Tổng quan về xã Cẩm Sơn & thực trạng xóa đói giảm nghèo

3.1.1. Tổng quan về tự nhiên, kinh tế, xã hội

3.1.2. Thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo của xã thời gian qua

3.2. Các chính sách giảm nghèo xã đã thực hiện trong thời gian qua

3.3. Dữ liệu nghiên cứu

3.4. Khung phân tích

3.5. Giả thuyết nghiên cứu

3.5.1. Giả thuyết về đặc điểm của hộ nghèo tại xã Cẩm Sơn

3.5.2. Giả thuyết thoát nghèo

3.6. Mô hình kinh tế lượng

3.6.1. Một số mô hình ước lượng cho biến phụ thuộc là biến nhị phân

3.6.2. Mô hình logit trong phân tích thoát nghèo

3.7. Qui trình nghiên cứu

3.7.1. Nghiên cứu sơ bộ

3.7.2. Nghiên cứu chính thức

3.8. Sử dụng thang đo

3.9. Phương pháp chọn mẫu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm chung của mẫu

4.2. Thống kê mô tả

4.3. Đặc điểm của hộ nghèo tại xã Cẩm Sơn

4.4. Những khác biệt giữa hộ nghèo và hộ thoát nghèo

4.5. Kết quả hồi quy

4.5.1. Một số kiểm định trong mô hình

4.5.2. Ý nghĩa và tác động của các biến trong mô hình

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN & HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Hàm ý chính sách

5.2. Giới hạn của nghiên cứu

Tài liệu tham khảo

Phụ lục 1: Phỏng vấn chuyên gia

Phụ lục 2: Bảng câu hỏi khảo sát

Phụ lục 3: Danh sách các hộ tham gia khảo sát

Phụ lục 4: Một số kết xử lý & chạy mô hình

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Những Nhân Tố Tác Động Đến Thoát Nghèo Tại Xã Cẩm Sơn

Nghiên cứu về các yếu tố tác động đến thoát nghèo tại xã Cẩm Sơn, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang trong giai đoạn 2007-2013 là rất quan trọng. Xã Cẩm Sơn là một trong những địa phương có tỷ lệ nghèo cao, nhưng cũng có nhiều chính sách hỗ trợ nhằm giảm nghèo. Việc phân tích các yếu tố này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình hình kinh tế xã hội của địa phương mà còn cung cấp thông tin hữu ích cho việc xây dựng chính sách giảm nghèo hiệu quả.

1.1. Đặc Điểm Kinh Tế Xã Hội Của Xã Cẩm Sơn

Xã Cẩm Sơn có đặc điểm kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, với nhiều hộ gia đình sống phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng còn hạn chế đã ảnh hưởng đến khả năng phát triển kinh tế của người dân.

1.2. Tình Hình Nghèo Đói Tại Xã Cẩm Sơn

Theo báo cáo của chính quyền địa phương, tỷ lệ hộ nghèo tại xã Cẩm Sơn vẫn còn cao, với nhiều hộ gia đình gặp khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ cơ bản như giáo dục và y tế. Điều này tạo ra một vòng luẩn quẩn khó thoát ra.

II. Những Thách Thức Trong Việc Thoát Nghèo Tại Xã Cẩm Sơn

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc giảm nghèo, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức lớn. Các yếu tố như chính sách xã hội, giáo dục và đào tạo, và y tế và sức khỏe đều có tác động lớn đến khả năng thoát nghèo của người dân.

2.1. Thiếu Tiếp Cận Về Giáo Dục

Giáo dục là một trong những yếu tố quan trọng giúp người dân thoát nghèo. Tuy nhiên, nhiều hộ nghèo tại xã Cẩm Sơn vẫn gặp khó khăn trong việc cho con em đi học do chi phí và điều kiện sống.

2.2. Khó Khăn Trong Tiếp Cận Tài Chính

Nhiều hộ gia đình không có khả năng tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi, dẫn đến việc không thể đầu tư vào sản xuất hoặc kinh doanh, từ đó làm giảm khả năng thoát nghèo.

III. Phương Pháp Giải Quyết Vấn Đề Thoát Nghèo Tại Xã Cẩm Sơn

Để giải quyết vấn đề nghèo đói, cần có những phương pháp hiệu quả và bền vững. Các chính sách hỗ trợ tài chính, giáo dục và đào tạo nghề là rất cần thiết để giúp người dân cải thiện cuộc sống.

3.1. Chính Sách Hỗ Trợ Tài Chính

Các chương trình hỗ trợ tài chính như cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp có thể giúp người dân có nguồn vốn để đầu tư vào sản xuất, từ đó tăng thu nhập và thoát nghèo.

3.2. Đào Tạo Nghề Cho Người Nghèo

Đào tạo nghề cho người dân là một giải pháp quan trọng giúp họ có thể tìm kiếm việc làm ổn định và tăng thu nhập. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Tại Xã Cẩm Sơn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các chính sách hỗ trợ đúng đắn có thể giúp nhiều hộ gia đình thoát nghèo. Các chương trình đã được triển khai tại xã Cẩm Sơn đã mang lại những kết quả tích cực.

4.1. Kết Quả Từ Các Chương Trình Giảm Nghèo

Nhiều hộ gia đình đã thoát nghèo nhờ vào các chương trình hỗ trợ tài chính và đào tạo nghề. Sự thay đổi trong thu nhập và điều kiện sống của họ là minh chứng cho hiệu quả của các chính sách này.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc kết hợp nhiều yếu tố như giáo dục, y tế và hỗ trợ tài chính là cần thiết để đạt được mục tiêu giảm nghèo bền vững.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Công Tác Thoát Nghèo Tại Xã Cẩm Sơn

Công tác thoát nghèo tại xã Cẩm Sơn cần tiếp tục được chú trọng và cải thiện. Các chính sách cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tế và nhu cầu của người dân.

5.1. Định Hướng Tương Lai

Cần có những định hướng rõ ràng trong việc xây dựng các chính sách giảm nghèo, tập trung vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

5.2. Khuyến Khích Sự Tham Gia Của Cộng Đồng

Sự tham gia của cộng đồng trong các chương trình giảm nghèo là rất quan trọng. Cần khuyến khích người dân tham gia vào quá trình ra quyết định để đảm bảo các chính sách được thực hiện hiệu quả.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố tác động đến thoát nghèo trường hợp tại xã cẩm sơn cai lậy tiền giang 2007 2013

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 – Giới thiệu: Trình bày lý do nghiên cứu, mục tiêu & câu hỏi nghiên cứu, các giả thuyết nghiên cứu, phạm vi & đối tượng nghiên cứu, phương pháp và đóng góp của nghiên cứu. Chương 2 – Cơ sở lý thuyết: Trình bày các khái niệm, các chuẩn nghèo, đặc điểm của người nghèo ở Việt Nam. Vòng luẩn quẩn của nghèo và cách can thiệp để phá vỡ vòng luẩn quẩn đó. Các kết quả nghiên cứu liên quan tới nghèo, giảm & thoát nghèo trong và ngoài nước.

Chương 3 – Mô hình phân tích: Trình bày tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội của địa điểm nghiên cứu. Phương pháp dùng trong nghiên cứu, mô tả khung phân tích, các giả thuyết nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, mô hình kinh tế lượng, qui trình và các bước nghiên cứu. Chương 4 – Kết quả nghiên cứu: Tổng hợp, mô tả các đặc điểm của hộ nghèo, hộ thoát nghèo. Phân tích, so sánh những điểm khác nhau giữa hộ nghèo và hộ thoát nghèo.

Cung cấp bằng chứng về các yếu tố tác động đến thoát thoát nghèo bằng mô hình hồi quy logit đa biến. Chương 5 – Kết luận và hàm ý chính sách: Các kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu, một số hàm ý chính sách giảm nghèo cho xã trong thời gian tới. Bên cạnh đó giới hạn nghiên cứu cũng sẽ được đề cập trong chương này. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Để xác định các biến & xây dựng mô hình nghiên cứu phù hợp, trong chương này tác giả trình bày cơ sơ lý thuyết làm nền tảng cho việc lựa chọn & đưa ra các giả thuyết về các biến trong mô hình nghiên cứu.

Các nội dung được trình bày trong chương này bao gồm: các khái niệm về nghèo & chuẩn nghèo; chân dung & đặc điểm người nghèo ở Việt Nam; vòng luẩn quẩn của nghèo; mối quan hệ giữa thái độ đối với rủi ro và nghèo; đo lường thái độ đối với rủi ro; thực tiễn giảm nghèo tại ở Việt Nam & trên thế giới. Các khái niệm về nghèo Theo Ngân hàng thế giới, “Nghèo là tình trạng thiếu thốn nhiều phương diện, thu nhập hạn chế hoặc thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn, dễ bị tổn thương trước những hoàn cảnh bất lợi, ít có khả năng truyền đạt nhu cầu đến những người có khả năng giải quyết, ít được tham gia vào quá trình ra quyết định, cảm giác bị xỉ nhục…” Ngân hàng Thế giới đưa ra chuẩn nghèo đối với các nước có thu nhập thấp, theo đó người nghèo là những người có thu nhập bình quân dưới một đô la mỹ một ngày. Chuẩn này được nâng lên thành 1.25 USD/ngày kể từ năm 2005. Đo lường nghèo là việc không đơn giản vì bởi bản thân khái niệm nghèo đã rất phức tạp và có nhiều khía cạnh.

Cách tiếp cận để đo lường nghèo phổ biến là so sánh thu nhập hoặc tiêu dùng của cá nhân hay hộ với ngưỡng hay tiêu chuẩn mức sống tại thời điểm đó. Theo như cách tiếp cận này thì có 2 cách thức phân loại nghèo là: nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối. - Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế và phong tục tập quán của địa phương. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 6 - Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư sống dưới mức trung bình của cộng đồng.

Tóm lại nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo mức độ phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương, từng quốc gia. Không có chuẩn nghèo chung cho mọi quốc gia, tùy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội cụ thể mà mỗi quốc gia có chuẩn nghèo riêng và nó cũng thay đổi theo thời gian. Chuẩn nghèo của Việt Nam Bảng 2.1: Chuẩn nghèo của Việt Nam Khu vực Tiêu chuẩn nghèo (thu nhập/tháng) 2006 - 2010 2011 - 2015 Thành thị 260,000 đ 500,000 đ Nông thôn 200,000 đ 400,000 đ Nông thôn miền núi, hải đảo 150,000 đ 300,000 đ (Nguồn: Bộ LĐ-TB&XH năm 2014) Ngày 8 tháng 7 năm 2005 chính phủ ban hành quyết định số 170/2005/QĐ- TTg qui định về chuẩn nghèo áp dụng cho cho giai đoạn 2006 – 2010. Theo đó những hộ ở khu vực nông thôn có mức thu nhập bình quân từ 200,000 đồng/người/tháng (2,400,000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.

Khu vực thành thị những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260,000 đồng/người/tháng (dưới 3,120,000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. Chuẩn nghèo được áp dụng trong giai đoạn 2011-2015 đã được chính phủ phê duyệt và có hiệu lực từ ngày 1/1/2011, khu vực nông thôn các hộ có thu nhập bình quân từ 400,000 đồng/người/tháng (4,800,000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. Khu vực thành thị những hộ có mức thu nhập bình quân từ 500,000 đồng/người/tháng (dưới 6,000,000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. Trong nghiên cứu này cơ sở để xác định hộ đã thoát nghèo hay vẫn còn nghèo là chuẩn nghèo giai đoạn 2006 – 2010 và chuẩn nghèo giai đoạn 2011 – 2015.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chân dung & đặc điểm của người nghèo ở Việt Nam Theo WB năm 2007, các nhân tố có thể gây ra tình trạng nghèo đói bao gồm: “Sự cách biệt về địa lý, thiếu nguồn lực về đất đai, điều kiện tự nhiên, quản lý nhà nước yếu kém, bất bình đẳng, cơ sở hạ tầng khu vực, khả năng tiếp cận hàng hóa dịch vụ công, quy mô hộ, tuổi tác, giới tính, trình độ giáo dục, tình trạng việc làm, tính dân tộc” So với nhiều quốc gia khác, đất nông nghiệp ở Việt Nam được phân bố đều. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa tình trạng không đất và nghèo ngày càng chặt chẽ, đặc biệt đối với các hộ sống ở Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), dù trong thập kỷ qua các cơ hội việc làm phi nông nghiệp đi kèm quá trình đa dạng hóa thu nhập được mở rộng nhanh (WB, 2012) Đa số người nghèo do có ít hoặc không có đất và ít có cơ hội tìm được một công việc ổn định. Công việc họ có thể kiếm được hầu hết là lao động chân tay với thu nhập thấp và đặc biệt là rất dễ bị ảnh hưởng khi có các cú sốc về kinh tế.

Trình độ thấp và khả năng tiếp cận thị trường kém cũng ảnh hưởng đến sự nghèo đói của nông dân ở ĐBSCL. Theo như một số báo cáo đánh giá nghèo đói về vùng ĐBSCL thì trình độ học vấn thấp và thiếu các kỹ năng cần thiết thường dẫn đến thất bại trong trồng trọt, chăn nuôi gia súc, thủy sản và đẩy nông dân đến đói nghèo. Trong khi tỷ lệ nghèo của những người ở vùng ĐBSCL chưa hoàn thành chương trình tiểu học là 30% thì hầu như không có tình trạng đói nghèo trong số những người có trình độ học vấn cao hơn hoặc được học nghề (Nguyễn Đỗ Trường Sơn, 2012) Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thị Thanh Hương năm 2010 thì người nghèo không chỉ nghèo thu nhập, nghèo sức mạnh phấn đấu mà còn nghèo thông tin. Thiếu thông tin làm cho người nghèo trở thành nạn nhân của vay nặng lãi, mua vật tư chất lượng kém, bán nông sản bị ép giá, không nắm vững chính sách và định hướng phát triển để có thể có những ứng xử thích hợp và nhạy bén hơn.

Các chương trình xóa đói giảm nghèo của các cơ quan chính phủ và phi chính phủ đều muốn giúp người LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 8 nghèo tự giúp chính họ. Tuy nhiên, người nghèo thì đa số sống trong tình trạng mù thông tin thì làm sao tự giúp cho chính mình. Vòng luẩn quẩn của nghèo đói Vòng luẩn quẩn của nghèo đói được xem là sự tiếp diễn dường như không có hồi kết thúc của nghèo đói. Người nghèo bị mắc kẹt trong vòng xoáy với các tình huống bất lợi như: đông con, thất học, thu nhập thấp, sức khỏe yếu kém.

Đông con làm giảm khả năng tiếp cận giáo dục, y tế vì thế lại sinh sản nhiều. Thu nhập thấp làm cho họ ít có khả năng tích lũy để đầu từ cộng với thiếu kiến thức dẫn đến năng suất thấp và rồi lại quay về thu nhập thấp. Vòng luẩn quẩn này sẽ tiếp tục từ thế hệ này sang thế hệ khác trừ khi có một sự can thiệp từ bên ngoài để phá vỡ nó. Sinh sản Năng suất nhiều Thiếu dinh Thu nhập Bệnh tật Đông con Đầu tư dưỡng thấp Thất học Tích lũy Góc độ xã hội Góc độ kinh tế Hình 2.1: Sơ đồ vòng luẩn quẩn nghèo đói1 Vậy cần làm gì để giúp họ thoát ra khỏi vòng luẩn quẩn đó, từ sơ đồ trên tác giả xin đề xuất một số cách sau có thể hỗ trợ người nghèo thoát ra khỏi vòng luẩn quẩn:  Hỗ trợ trợ tín dụng: 1 Nguyễn Hoàng Bảo, 2013.

Nghèo và mất công bằng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 9 Khi được hỗ trợ tín dụng họ có nguồn vốn để sản xuất kinh doanh  tăng thu nhập. Thu nhập tăng sẽ dẫn tới tiết kiệm tăng và đời sống người dân được cải thiện. Tích lũy tăng người dân lại có thể tiếp tục tăng đầu tư, mở rộng sản xuất  tăng thu nhập. Quá trình này sẽ đi theo một vòng xoáy với chiều hướng lên trên.

Thu nhập và đời sống của người dân sẽ tiếp tục tăng lên theo mỗi chu kỳ đầu tư và tiết kiệm như vậy  thoát nghèo. Thoát Tăng thu nghèo nhập Năng suất tăng Thu nhập thấp Đầu tư tăng Tín dụng Tăng tích Làm ăn Mở rộng lũy Góc độ kinh tế Hình 2.2: Tín dụng giúp phá vỡ vòng luẩn quẩn  Chính sách an sinh xã hội: Miễn, giảm học phí, cấp thẻ bảo hiểm y tế, nhằm cung cấp cho người nghèo dịch vụ khám chữa bệnh giúp họ có sức khỏe tốt hơn, khỏe mạnh hơn để làm việc và nuôi sống bản thân, vượt qua khỏi vòng luẩn quẩn của bệnh tật, nợ nần và nghèo đói. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 10 Tuyên truyền về kế hoạch hóa gia đình để giảm tỷ lệ sinh, gia đình ít con vì vậy có điều kiện để đảm bảo dinh dưỡng, chăm lo cho con cái học hành đến nơi đến chốn từ đó nâng cao nhận thức cho các thế hệ sau đồng thời cũng tạo ra đội ngũ lao động có chất lượng hơn, thành quả là thu nhập tăng phá vỡ được vòng luẩn quẩn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ