Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Quay Lại Điểm Đến Du Lịch Của Du Khách

Chuyên khảo phân tích Tài liệu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định quay lại điểm đến du lịch, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Trường Đại Học Trà Vinh

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

213
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1.1. Về mặt thực tiễn

1.1.2. Về mặt lý thuyết

1.1.3. Nhận xét và xác định khoảng trống các nghiên cứu trước đây

1.1.4. Sự cần thiết tiếp tục nghiên cứu

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. CẤU TRÚC LUẬN ÁN

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

2.1.1. Du lịch, phân loại du lịch và các thành phần liên quan du lịch

2.1.2. Điểm đến và hình ảnh điểm đến

2.1.3. Điểm đến có thể xem là một sản phẩm du lịch

2.1.4. Sự hài lòng

2.1.5. Phân biệt hành vi dự định và thực hiện hành vi

2.1.6. Ý định quay lại điểm đến du lịch

2.1.7. Thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi được nhận thức

2.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

2.2.1. Lý thuyết về Hình ảnh điểm đến

2.2.2. Lý thuyết về Sự hài lòng

2.2.3. Lý thuyết về hành vi dự định quay lại điểm đến du lịch

2.3. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VỀ Ý ĐỊNH QUAY LẠI

2.3.1. Tình hình nghiên cứu quốc tế

2.3.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

3. XÂY DỰNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

3.1. Cơ sở để xây dựng và đề xuất giả thuyết nghiên cứu

3.2. Xây dựng và đề xuất giả thuyết nghiên cứu

4. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT

5. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

5.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

5.2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

5.2.1. Thang đo và xây dựng thang đo

5.2.2. Hình thành thang đo các nhân tố

5.2.3. Tóm tắt lại bộ thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến ý định quay lại

5.3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

5.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

5.3.2. Phương pháp phân tích

5.3.3. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

5.3.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ

5.3.5. Kết luận về kết quả nghiên cứu sơ bộ

6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

6.1. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

6.1.1. Một số nét về vị trí địa lý tỉnh Cà Mau

6.1.2. Một số nét về vị trí địa lý tỉnh Bạc Liêu

6.1.3. Một số nét về vị trí địa lý tỉnh Sóc Trăng

6.2. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC

6.2.1. Phân tích đặc điểm du khách qua khảo sát nghiên cứu chính thức

6.2.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo qua nghiên cứu chính thức

6.2.3. Phân tích giá trị thang đo qua nghiên cứu chính thức

6.2.4. Phân tích nhân tố khẳng định CFA

6.2.5. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM

6.2.6. Phân tích bootstrap

6.2.7. Phân tích đa nhóm

6.3. TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

6.3.1. Kết quả xây dựng và đánh giá bộ thang đo nghiên cứu

6.3.2. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

6.4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

6.4.1. Thảo luận nhân tố Thái độ

6.4.2. Thảo luận nhân tố Chuẩn chủ quan

6.4.3. Thảo luận nhân tố Kiểm soát hành vi nhận thức

6.4.4. Thảo luận nhân tố Sự hài lòng

6.4.5. Thảo luận nhân tố Hình ảnh điểm đến về khả năng tiếp cận

6.4.6. Thảo luận nhân tố Hình ảnh điểm đến về chất lượng

6.4.7. Thảo luận nhân tố Hình ảnh điểm đến về tổng thể điểm đến

7. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

7.1. Nhận xét kết quả nghiên cứu

7.2. Tính mới và đóng góp của luận án

7.3. HÀM Ý QUẢN TRỊ

7.3.1. Cơ sở đề xuất hàm ý quản trị

7.3.2. Hệ thống các hàm ý quản trị

7.4. HẠN CHẾ LUẬN ÁN VÀ ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Quay Lại Điểm Đến Du Lịch

Du lịch là một ngành kinh tế quan trọng, đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế của nhiều quốc gia. Ý định quay lại điểm đến du lịch của du khách không chỉ phụ thuộc vào trải nghiệm cá nhân mà còn bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định quay lại của du khách tại ba tỉnh ven biển Tây Nam Sông Hậu: Cà Mau, Bạc Liêu và Sóc Trăng.

1.1. Ý Nghĩa Của Việc Nghiên Cứu Ý Định Quay Lại

Nghiên cứu về ý định quay lại điểm đến du lịch giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn về hành vi của du khách. Điều này không chỉ giúp cải thiện dịch vụ mà còn tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

1.2. Các Nhân Tố Chính Ảnh Hưởng Đến Ý Định Quay Lại

Các nhân tố như sự hài lòng của khách hàng, chất lượng dịch vụ, và hình ảnh điểm đến đều có ảnh hưởng lớn đến quyết định quay lại của du khách. Những yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng trong nghiên cứu.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Ngành Du Lịch Hiện Nay

Ngành du lịch đang phải đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là sau đại dịch Covid-19. Sự giảm sút lượng khách du lịch đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến doanh thu và sự phát triển bền vững của ngành. Các vấn đề như an toàn du lịch, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng cần được giải quyết.

2.1. Ảnh Hưởng Của Đại Dịch Đến Ngành Du Lịch

Đại dịch Covid-19 đã làm giảm lượng khách du lịch quốc tế và nội địa, dẫn đến sự sụt giảm doanh thu nghiêm trọng cho các doanh nghiệp trong ngành. Việc phục hồi ngành du lịch là một thách thức lớn.

2.2. Các Vấn Đề An Toàn Và Chất Lượng Dịch Vụ

An toàn du lịch và chất lượng dịch vụ là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Các doanh nghiệp cần cải thiện các tiêu chuẩn an toàn và chất lượng để thu hút khách quay lại.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Quay Lại

Nghiên cứu này sử dụng cả phương pháp định tính và định lượng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định quay lại điểm đến du lịch. Việc thu thập dữ liệu từ các cuộc khảo sát sẽ giúp xác định rõ hơn các yếu tố này.

3.1. Phương Pháp Định Tính Trong Nghiên Cứu

Phương pháp định tính sẽ giúp xây dựng mô hình nghiên cứu và thang đo các nhân tố ảnh hưởng. Các cuộc phỏng vấn sâu sẽ được thực hiện để thu thập thông tin chi tiết từ du khách.

3.2. Phương Pháp Định Lượng Và Phân Tích Dữ Liệu

Phương pháp định lượng sẽ được áp dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu. Dữ liệu sẽ được thu thập từ các cuộc khảo sát với du khách và phân tích bằng các công cụ thống kê hiện đại.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ý Định Quay Lại Điểm Đến Du Lịch

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến ý định quay lại của du khách. Các yếu tố như sự hài lòng, chất lượng dịch vụ và hình ảnh điểm đến đều có tác động tích cực đến quyết định này.

4.1. Sự Hài Lòng Của Khách Hàng

Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến ý định quay lại. Nghiên cứu cho thấy rằng khách hàng hài lòng sẽ có xu hướng quay lại nhiều hơn.

4.2. Chất Lượng Dịch Vụ Và Hình Ảnh Điểm Đến

Chất lượng dịch vụ và hình ảnh điểm đến cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định quay lại. Các điểm đến có hình ảnh tích cực và dịch vụ tốt sẽ thu hút nhiều khách quay lại hơn.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Ngành Du Lịch

Ngành du lịch cần phải cải thiện và đổi mới để thu hút khách quay lại. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo ra trải nghiệm tốt cho du khách.

5.1. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Các giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ và an toàn du lịch cần được triển khai để thu hút khách quay lại. Doanh nghiệp cần đầu tư vào đào tạo nhân viên và nâng cấp cơ sở vật chất.

5.2. Tương Lai Của Ngành Du Lịch Việt Nam

Ngành du lịch Việt Nam có tiềm năng phát triển lớn. Việc xây dựng hình ảnh điểm đến tích cực và cải thiện dịch vụ sẽ giúp thu hút nhiều khách du lịch hơn trong tương lai.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày các nội dung cơ bản về: lý do chọn chủ đề nghiên cứu; mục tiêu nghiên cứu; câu hỏi nghiên cứu; đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu; và, kết cấu nội dung nghiên cứu của luận án.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1.1 Về mặt thực tiễn Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp với nhiều thành phần bao gồm: dịch vụ phân phối du lịch, cơ sở hạ tầng giao thông- vận tải, lữ hành, nhà hàng khách sạn và các dịch vụ hỗ trợ khác… Các hoạt động của khu vực tư nhân và chính phủ đều tham gia vào ngành công nghiệp “không khói” này. Ở nước ta, từ sau “đổi mới” năm 1986 đã xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự định hướng của Nhà Nước, các hoạt động kinh doanh có nhiều tiến triển tốt, tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm tương đối tích cực… đã tạo nhiều cơ hội và điều kiện thuận lợi để các cá nhân, doanh nghiệp có thể thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh. Việt Nam đã trở thành thành viên của ASEAN và sau đó là khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) vào những năm 90 của thế kỷ 20. Nước ta cũng đã tham gia nhiều diễn đàn lớn như: diễn đàn hợp tác Á- Âu (ASEM), diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương (APEC)… và đến năm 2006 đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)… Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã và đang mở ra nhiều cơ hội, cũng như nhiều thách thức đối với cộng đồng doanh nghiệp và cả nền kinh tế.

Do đó, vấn đề phát triển kinh tế cần phải đảm bảo mang tính bền vững, thiết thực và hiệu quả đối với tất cả các ngành kinh tế nói chung, trong đó có ngành kinh tế du lịch. Đa số các quốc gia đều dựa vào ngành công nghiệp du lịch là nguồn chính để tạo nguồn thu, kích thích tăng trưởng kinh tế khu vực tư nhân và khu vực công. Phát triển du lịch được khuyến khích đồng bộ với các hình thức phát triển kinh tế khác như sản xuất, thương mại- dịch vụ hoặc xuất khẩu. Chen & Tsai (2007) cho rằng, du lịch được coi là một động lực để kích thích phát triển khu vực, lý do là nếu ngành này thành công, các cá nhân, doanh nghiệp và chính phủ có thể tăng được doanh thu từ 1 document, khoa luan16 of 98.

tai lieu, luan van17 of 98. khách du lịch tại các điểm đến; hoặc vấn đề giải quyết việc làm… Ngành kinh tế du lịch có vai trò hỗ trợ phát triển kinh tế- xã hội của đất nước: chuyển giao khoa học công nghệ, mời gọi đầu tư, giải quyết vấn đề việc làm, làm phong phú đời sống văn hóa tinh thần, khai thác hiệu quả nguồn lực và tiềm năng tại chỗ của địa phương. Kinh tế du lịch cùng với các ngành kinh tế khác tạo thành mối liên kết, cùng hợp tác, cạnh tranh và phát triển. Theo Tổng cục Du lịch, ước tính sơ bộ năm 2017 Việt Nam đón được 12,9 triệu lượt khách quốc tế và phục vụ khoảng hơn 73 triệu lượt khách nội địa.

Năm 2018 Việt Nam đón được khoảng 15,6 triệu lượt khách quốc tế và 80 triệu lượt khách nội địa. Năm 2019, lượng khách quốc tế đến Việt Nam ước tính đạt 18 triệu lượt người, cụ thể hơn, khách đến bằng đường hàng không đạt 14,3 triệu lượt người; bằng đường bộ đạt 3,36 triệu lượt người; bằng đường biển đạt 264 nghìn lượt người (Duyên Duyên, 2019). Trong các phương thức du lịch đến Việt Nam của du khách quốc tế, ta thấy được lượng khách quốc tế đến Việt Nam chủ yếu là đường hàng không, chiếm tỷ trọng 79,8% so với các phương thức khác. Cũng theo Tổng cục Thống kê, trong năm 2020 lượng khách quốc tế đến Việt Nam chỉ đạt khoảng 3,7 triệu lượt người; khách du lịch nội địa đạt 56 triệu lượt người, kéo thu doanh thu ngành du lịch cũng sụt giảm; điển hình là các công ty vận tải, lữ hành, khách sạn, nhà hàng… (Trang Linh, 2021).

Như vậy, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, ta thấy được lượng khách quốc tế đến Việt Nam đã giảm 79,5%; khách du lịch nội địa giảm 34,1% (so với năm 2019). Mặc dù Việt Nam chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid- 19, tuy nhiên đây là vấn đề chung toàn cầu, đến khi tình hình dịch bệnh được kiểm soát tốt (chẳng hạn: nghiên cứu thành công vaccin) thì nhìn chung du lịch vẫn là một trong những ngành kinh tế có vai trò chiến lược đối với sự phát triển của quốc gia.2 Về mặt lý thuyết Gitelson và Crompton (1984) nhận ra tầm quan trọng của phân khúc về những người du lịch quay lại nhiều lần điểm đến du lịch. Các ông thấy rằng nhiều khu vực điểm đến phụ thuộc rất nhiều vào các chuyến thăm lặp lại. Những nỗ lực tiếp thị dành cho việc phát triển và duy trì một lượng khách viếng thăm lặp lại của một nhóm khách hàng nên được quan tâm hàng đầu, bởi vì thị trường du lịch lặp lại rất quan trọng đối 2 document, khoa luan17 of 98.

tai lieu, luan van18 of 98. với điểm đến. Các nhà nghiên cứu thấy rằng, có 5 lý do mà du khách quay trở lại một điểm đến: (1) để giảm rủi ro bằng cách ở một điểm đến quen thuộc, (2) để giảm rủi ro bằng cách hiểu rõ cư dân địa phương, (3) để khám phá thêm nhiều nơi của điểm đến, (4) để gắn bó tình cảm với điểm đến, và (5) để chứng tỏ đã đến du lịch nơi này. Cũng theo các tác giả, qua so sánh giữa những người đi nghỉ (du lịch) nhiều lần và không lặp lại cho thấy rằng những khách du lịch lặp lại thì có nhiều khả năng đang tìm kiếm sự trải nghiệm văn hóa mới, trong khi những người đang tìm kiếm thư giãn sẽ có xu hướng chọn các địa điểm quen thuộc hơn đối với mình.

Ghé thăm lặp lại là một hiện tượng quan trọng trong du lịch, kể cả ở cấp độ nền kinh tế. Du khách quay lại chiếm hơn một nửa tổng số khách du lịch cho bất kỳ điểm đến nhất định nào (Wang, 2004), mang lại nguồn thu nhập ổn định (Cetinsoz và Ege, 2013) và có nhiều khả năng truyền miệng tích cực miễn phí (Kim và cộng sự, 2013). Hơn nữa, chi phí tiếp thị để thu hút du khách mới sẽ cao hơn so với làm hài lòng khách cũ (Alegre và Juaneda, 2006; Kim và cộng sự, 2013). Do đó, việc giảm chi phí tiếp thị thông qua việc tạo ra một thái độ tích cực của du khách cũ có thể là chìa khóa để tiếp thị điểm đến thành công.

Ý nghĩa của thị trường du lịch lặp lại quốc tế và nội địa đã được công nhận về mặt đóng góp kinh tế quan trọng về quy mô, về thị phần so với khách du lịch lần đầu. Đây cũng là mục tiêu của bất kỳ điểm đến nào để thu hút càng nhiều khách viếng thăm lặp lại càng tốt để giảm chi phí tiếp thị, thường ở mức hàng triệu đô la đối với nhiều tổ chức du lịch quốc gia (Tổ chức Lữ hành Châu Á Thái Bình Dương, 1997). Theo Darnell & Johnson (2001), một chuyến thăm hiện tại ảnh hưởng đến khả năng sẽ được họ viếng thăm lặp lại ở một số thời kỳ tiếp theo; cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng những người khác sau đó cũng sẽ ghé thăm do truyền miệng; hoặc, ý kiến của du khách về chuyến thăm của chính họ trước đây cũng góp phần định hình nhận thức cho những người khác để có thể thực hiện chuyến viếng thăm lần đầu tiên.3 Nhận xét và xác định khoảng trống các nghiên cứu trước đây (Quốc tế và Việt Nam) Kết quả tổng quan (ở Chương 2) đã giúp tác giả có cái nhìn tổng thể về chủ đề và xu hướng nghiên cứu ý định quay lại điểm đến du lịch, cả ở Quốc tế và Việt Nam. Có thể nói, các nghiên cứu trước đây tuy vận dụng các cách tiếp cận lý thuyết khác 3 document, khoa luan18 of 98.

tai lieu, luan van19 of 98. nhau nhưng đều cố gắng giải thích tâm lý, hành vi của du khách đối với điểm đến du lịch (thể hiện qua các thuật ngữ lựa chọn điểm đến; sự hài lòng; lòng trung thành điểm đến; hay, ý định quay lại điểm đến). Mặc dù chủ đề nghiên cứu vẫn có một số ý kiến khác nhau giữa các nhà nghiên cứu, tuy nhiên, đa phần các đóng góp của nghiên cứu tạo ra sự đồng thuận về một số nhóm yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến chuyến thăm lặp lại điểm đến của du khách (xem Phụ lục 01 và 02). Nhìn chung, chủ đề nghiên cứu về ý định quay lại điểm đến được vận dụng lý thuyết với nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưng các nhà nghiên cứu vẫn có thể giải thích được ý định hành vi quay lại điểm đến của du khách.

Qua tổng quan lý thuyết về chủ đề này, tác giả xác định được một số cách tiếp cận nghiên cứu như sau: (1) Hướng tiếp cận về Sự hài lòng (kỳ vọng- xác nhận); (2) Hướng tiếp cận về Chất lượng dịch vụ; (3) Hướng tiếp cận về lòng trung thành; (4) Hướng tiếp cận về Hình ảnh điểm đến; (5) Hướng tiếp cận về ý định hành vi (lý thuyết hành vi dự định có kế hoạch); (6) Hướng tiếp cận kết hợp nhiều lý thuyết để cùng giải thích ý định quay lại; (7) Hướng tiếp cận đặc thù khác (một số nhân tố mới).4 Sự cần thiết tiếp tục nghiên cứu Đồng bằng sông Cửu Long là vùng cực nam của Việt Nam, còn được gọi là vùng đồng bằng Nam Bộ hoặc miền Tây Nam Bộ, với tổng diện tích tự nhiên 39.734 km² chiếm 12,2% diện tích tự nhiên của V i ệ t N a m , p hía Bắc giáp Campuchia, phía Tây và Đông Nam tiếp giáp với Biển Đông. Đây là vùng đồng bằng châu thổ với hệ thống sông ngòi chằng chịt; tiếp giáp với biển cùng với địa hình đa dạng (đồng bằng, núi, các đảo ven bờ…) và các điều kiện tự nhiên sẵn có, đồng bằng sông Cửu Long có nhiều cơ hội để phát triển du lịch. Với vị trí địa lý gần kề với TP. HCM- là cầu nối giao thương giữa đồng bằng sông Cửu Long với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, giúp đồng bằng sông Cửu Long có nhiều thuận lợi trong việc liên kết phát triển kinh tế- xã hội với các vùng khác của Việt Nam.

Ngoài ra, đồng bằng sông Cửu Long còn dẫn đầu cả nước về nhiều mặt hàng nông sản (đặc biệt là lúa gạo) nên cũng góp phần đảm bảo an ninh lương thực cho đất nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ