Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Mua Hàng Qua Mạng Tại Thành Phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng qua mạng tại TP.HCM trong luận văn thạc sĩ UEH, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2013

101
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH BÁN HÀNG QUA MẠNG VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về sự phát triển mua sắm trực tuyến trên thế giới

1.2. Tình hình phát triển mua sắm trực tuyến tại Việt Nam

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

1.7. Kết cấu nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Giới thiệu về thương mại điện tử

2.2. Các hình thức thương mại điện tử

2.3. Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử đối với người tiêu dùng

2.4. Mua hàng qua mạng

2.4.1. Thế nào là ý định mua hàng qua mạng

2.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới ý định mua hàng qua mạng

2.4.2.1. Mô hình chấp nhận công nghệ
2.4.2.2. Mô hình nhận thức rủi ro thông qua thương mại điện tử

2.4.3. Mô hình lý thuyết đề xuất

2.4.3.1. Mô hình nghiên cứu
2.4.3.2. Câu hỏi nghiên cứu
2.4.3.3. Giả thiết nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.3. Nghiên cứu định lượng

3.4. Xây dựng thang đo

3.4.1. Thang đo về nhận thức sự hữu ích

3.4.2. Thang đo về nhận thức tính dễ sử dụng

3.4.3. Thang đo về nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm, dịch vụ

3.4.4. Thang đo về nhận thức rủi ro khi giao dịch qua mạng

3.4.5. Thang đo về ý định mua hàng qua mạng

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mô tả mẫu

4.1.1. Về giới tính

4.1.2. Về độ tuổi

4.1.3. Về trình độ học vấn

4.1.4. Công việc hiện tại

4.1.5. Thu nhập bình quân hàng tháng

4.2. Kiểm định thang đo

4.2.1. Thang đo tính hữu ích

4.2.2. Thang đo tính dễ sử dụng

4.2.3. Thang đo rủi ro liên quan đến sản phẩm, dịch vụ

4.2.4. Thang đo về rủi ro khi giao dịch mua hàng qua mạng

4.2.5. Thang đo ý định mua hàng qua mạng

4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.3.1. Phân tích nhân tố cho các biến độc lập

4.3.2. Phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc

4.3.3. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh

4.4. Phân tích hồi quy

4.5. Kiểm định giả thiết

4.6. Phân tích ảnh hưởng của các biến định tính lên các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng qua mạng

4.6.1. Về giới tính

4.6.2. Về độ tuổi

4.6.3. Về trình độ học vấn

4.6.4. Về công việc hiện tại

4.6.5. Về thu nhập bình quân hàng tháng

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Tóm tắt về kết quả nghiên cứu

5.2. Hàm ý từ kết quả nghiên cứu

5.3. Giới hạn của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1 – DÀN BÀI THẢO LUẬN

PHỤ LỤC 2 – BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 3 - MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 4 - KẾT QUẢ CHẠY CRONBACH ANPHA

PHỤ LỤC 5 - KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ

PHỤ LỤC 6 - KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY

PHỤ LỤC 7 - KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH T-TEST

PHỤ LỤC 8 – KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ANOVA VỀ ĐỘ TUỔI

PHỤ LỤC 9 – KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ANOVA VỀ TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN

PHỤ LỤC 10 – KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ANOVA VỀ CÔNG VIỆC

PHỤ LỤC 11 – KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ANOVA VỀ THU NHẬP

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Mua Hàng Qua Mạng Tại TP

Mua hàng qua mạng đã trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống hiện đại, đặc biệt tại TP.HCM. Sự phát triển của công nghệ thông tin và thói quen tiêu dùng đã tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc mua sắm trực tuyến. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng qua mạng, từ đó giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng của khách hàng.

1.1. Tình Hình Mua Sắm Trực Tuyến Tại TP.HCM

TP.HCM là một trong những thành phố có tốc độ phát triển thương mại điện tử nhanh nhất tại Việt Nam. Theo báo cáo, tỷ lệ người tiêu dùng tham gia mua sắm trực tuyến ngày càng tăng, nhờ vào sự phát triển của hạ tầng công nghệ và sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng.

1.2. Các Nhân Tố Chính Ảnh Hưởng Đến Ý Định Mua Hàng

Nghiên cứu chỉ ra rằng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng qua mạng, bao gồm hành vi tiêu dùng, thói quen mua sắm trực tuyến, và tâm lý người tiêu dùng. Những yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng để hiểu rõ hơn về động lực mua sắm của khách hàng.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Mua Sắm Trực Tuyến Tại TP

Mặc dù mua sắm trực tuyến đang phát triển mạnh mẽ, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức mà người tiêu dùng và doanh nghiệp phải đối mặt. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng.

2.1. Rủi Ro Khi Mua Hàng Qua Mạng

Người tiêu dùng thường lo ngại về chất lượng sản phẩm và dịch vụ khi mua hàng trực tuyến. Rủi ro này có thể đến từ việc không thể kiểm tra sản phẩm trước khi mua, dẫn đến sự không hài lòng sau khi nhận hàng.

2.2. Thiếu Thông Tin Về Sản Phẩm

Nhiều khách hàng cảm thấy thiếu thông tin đầy đủ về sản phẩm khi mua sắm trực tuyến. Điều này có thể dẫn đến quyết định mua hàng không chính xác và gây ra sự thất vọng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Mua Hàng

Để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng qua mạng, nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính và định lượng. Các dữ liệu thu thập sẽ được phân tích để đưa ra kết luận chính xác.

3.1. Phương Pháp Định Tính

Phương pháp định tính được sử dụng để thu thập ý kiến từ người tiêu dùng thông qua phỏng vấn sâu. Điều này giúp hiểu rõ hơn về tâm lý và hành vi của khách hàng khi mua sắm trực tuyến.

3.2. Phương Pháp Định Lượng

Nghiên cứu cũng sử dụng bảng khảo sát để thu thập dữ liệu từ một mẫu lớn người tiêu dùng. Dữ liệu này sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ý Định Mua Hàng Qua Mạng

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng qua mạng tại TP.HCM. Những yếu tố này bao gồm hành vi tiêu dùng, thói quen mua sắm trực tuyến, và sự uy tín của nhà cung cấp.

4.1. Hành Vi Tiêu Dùng

Hành vi tiêu dùng của người dân TP.HCM cho thấy sự chuyển biến tích cực trong việc chấp nhận mua sắm trực tuyến. Nhiều người tiêu dùng đã bắt đầu tin tưởng vào các giao dịch trực tuyến hơn.

4.2. Uy Tín Của Nhà Cung Cấp

Uy tín của nhà cung cấp là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định mua hàng. Người tiêu dùng thường chọn những nhà cung cấp có thương hiệu và đánh giá tốt từ những người tiêu dùng khác.

V. Kết Luận Và Hướng Đi Tương Lai Trong Mua Sắm Trực Tuyến

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng ý định mua hàng qua mạng tại TP.HCM chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau. Để phát triển bền vững, các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường uy tín.

5.1. Đề Xuất Giải Pháp Cho Doanh Nghiệp

Doanh nghiệp cần cải thiện trải nghiệm mua sắm trực tuyến cho khách hàng bằng cách cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về sản phẩm, cũng như đảm bảo chất lượng dịch vụ.

5.2. Tương Lai Của Mua Sắm Trực Tuyến Tại TP.HCM

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, mua sắm trực tuyến tại TP.HCM hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Các doanh nghiệp cần nắm bắt xu hướng này để tối ưu hóa chiến lược kinh doanh của mình.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng qua mạng tại tphcm luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về tình hình bán hàng qua mạng và vấn ñề nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và kiến nghị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Giới thiệu Từ việc ñề xuất nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ñến ý ñịnh mua hàng qua mạng tại Tp. HCM, tác giả sẽ trình bày cơ sở lý thuyết ñể thực hiện ñề tài. Chương này sẽ giới thiệu những khái niệm cơ bản, các hình thức, lợi ích của thương mại ñiện tử. Tiếp theo tác giả giới thiệu về khái niệm ý ñịnh mua hàng qua mạng và thông qua nghiên cứu các lý thuyết liên quan tác giả ñề xuất mô hình nghiên cứu cũng như các câu hỏi nghiên cứu.2 Giới thiệu về thương mại ñiện tử 2.1 Khái niệm Một số khái niệm về thương mại ñiện tử của các tổ chức có uy tín trên thế giới trình bày trong sách của Nguyễn Văn Hồng và Nguyễn Văn Thoan (2012): - Liên minh Châu Âu (EU): “Thương mại ñiện tử bao gồm các giao dịch thương mại thông qua các mạng viễn thông và sử dụng các phương tiện ñiện tử.

Nó bao gồm thương mại ñiện tử gián tiếp (trao ñổi hàng hóa hữu hình) và thương mại ñiện tử trực tiếp (trao ñổi hàng hóa vô hình).” - WTO: “Thương mại ñiện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm ñược mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng việc giao nhận có thể như truyền thống hoặc giao nhận qua Internet dưới dạng số hóa.” Theo nghiên cứu của Yulihasri at al. (2011) thì thương mại ñiện tử cơ bản ñề cập ñến việc mua bán ñược diễn ra qua mạng Internet, ở ñó người mua sẽ xem trang web của người bán, tiến hành ñặt hàng và thanh toán sản phẩm qua mạng Internet, và cuối cùng hàng hóa ñược chuyển ñến tay người tiêu dùng. Nhìn chung việc mua bán giao dịch sản phẩm, dịch vụ ñược thực hiện thông qua internet chính là thương mại ñiện tử. Nó khác với giao dịch mua bán truyền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 thống ở chỗ người mua người bán phải gặp nhau trực tiếp hoặc là trao ñổi với nhau thông qua thư từ, ñiện thoại mà hoàn toàn không thông qua phương tiện internet.2 Các hình thức thương mại ñiện tử Dựa vào ñối tượng tham gia vào thương mại ñiện tử, có thể phân chia thương mại ñiện tử ra các hình thức chính như sau (Nguyễn Văn Hồng và Nguyễn Văn Thoan, 2012): - Doanh nghiệp với người tiêu dùng - B2C (business to consumer): là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng qua các phương tiện ñiện tử.

Doanh nghiệp sử dụng các trang web ñể giới thiệu và bán hàng hóa, dịch vụ tới người tiêu dùng. Người tiêu dùng tìm kiếm thông tin trên mạng từ ñó có thể ñặt hàng, thanh toán sản phẩm mình lựa chọn. Phương thức này mang cả lợi ích cho doanh nghiệp và người tiêu dùng. Người tiêu dùng không phải tới tận nơi ñể có thể tìm mua sản phẩm ñồng thời cũng dễ dàng so sánh giá cả của các doanh nghiệp khác nhau.

Doanh nghiệp có thể không cần mặt bằng ñể trưng bày sản phẩm của mình từ ñó giúp tiết kiệm nhiều chi phí. - Doanh nghiệp với doanh nghiệp - B2B (business to business): là loại hình giao dịch qua các phương tiện ñiện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có thể tìm kiếm thông tin, ñặt hàng và thanh toán sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp khác. Phương thức này giúp tiết kiệm các chi phí trong việc tìm kiếm thông tin trên thị trường, quảng bá, tiếp thị….

- Doanh nghiệp với cơ quan nhà nước - B2G (business to government): là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước. Quá trình trao ñổi thông tin giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước ñược tiến hành qua các phương tiện ñiện tử. Doanh nghiệp có thể kê khai và nộp thuế qua mạng giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. Cơ quan nhà nước cũng có thể thiết lập những website tại ñó ñăng tải thông tin về mời thầu các gói thầu liên quan ñến việc mua sắm trang thiết bị, bán thanh lý, xây dựng.

từ ñó tạo sự thuận lợi trong LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 việc tìm kiếm nhà thầu cũng như tạo ra hình ảnh công khai minh bạch cho các cơ quan quản lý. - Cá nhân với cá nhân - C2C (consumer to consumer): là loại hình giao dịch giữa các cá nhân với nhau. Loại hình này có sự phát triển khá mạnh mẽ trong thời gian gần ñây. Các cá nhân có thể lập website ñể bán sản phẩm của mình hoặc thông qua các trang web mua bán qua mạng ñể giới thiệu và chào bán sản phẩm.

Hiện nay có nhiều cá nhân thông qua sự bùng nổ của các trang mạng xã hội như Facebook ñể chào bán sản phẩm và hoàn toàn không tốn bất kỳ chi phí nào ñể quảng bá sản phẩm ngoại trừ chi phí phải trả cho nhà cung cấp Internet.3 Lợi ích và hạn chế của thương mại ñiện tử ñối với người tiêu dùng Thương mại ñiện tử mang ñến cho người tiêu dùng nhiều ích lợi tuy nhiên nó cũng tồn tại rất nhiều các hạn chế (Nguyễn Văn Hồng và Nguyễn Văn Thoan, 2012). Lợi ích: Vượt qua giới hạn về không gian và thời gian: người tiêu dùng có thể giao dịch mọi lúc và mọi nơi trên thế giới. Nhiều lựa chọn khi mua các sản phẩm: thông qua các công cụ tìm kiếm sẽ tìm thấy rất nhiều các nhà cung cấp sản phẩm. Giá thấp hơn: khách hàng dễ dàng có ñược sự so sánh giá giữa các cửa hàng từ ñó có ñược mức giá thấp.

Giao hàng nhanh hơn: một số sản phẩm số hóa ñược download ngay khi khách hàng thanh toán. Hạn chế: An toàn và riêng tư là hai cản trở lớn về mặt tâm lý ñối với người tham gia thương mại ñiện tử. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 Thiếu lòng tin vào người bán do không gặp mặt trực tiếp. Hàng hóa nhận ñược có chất lượng kém do không trực tiếp tiếp xúc.

Nhiều vấn ñề liên quan ñến luật pháp chưa ñược làm rõ giúp bảo vệ người tiêu dùng hay các doanh nghiệp khi tham gia thương mại ñiện tử. Chuyển ñổi thói quen của người tiêu dùng từ thực thành ảo cần một quãng thời gian nhất ñịnh. Số lượng gian lận liên quan ñến thương mại ñiện tử ngày càng tăng. ðiều này xuất phát từ tính chất hết sức ñặc thù của thương mại ñiện tử như không cần gặp trực tiếp, không tận mắt thấy ñược sản phẩm.3 Mua hàng qua mạng 2.1 Thế nào là ý ñịnh mua hàng qua mạng Theo Zuroni Md Jusoh & Goh Hai Ling (2012) thì mua hàng qua mạng ñược ñịnh nghĩa như là một quá trình mà một khách hàng tiến hành việc mua một dịch vụ hoặc sản phẩm qua mạng Internet.

Khách hàng có thể ngồi trước máy vi tính ngay tại nhà, viếng thăm các cửa hàng trên trang web và mua sắm. Mua hàng qua mạng hay còn gọi là mua sắm trực tuyến là một trong những hình thức của thương mại ñiện tử. Chủ yếu ñề cập tới hình thức doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C) và hình thức giữa các cá nhân với nhau (C2C). Theo từ ñiển Free Dictionary thì ý ñịnh là một tiến trình của hành ñộng mà người ta dự ñịnh làm theo.

Theo wikipedia thì ý ñịnh một dấu hiệu của sự sẵn sàng của một cá nhân ñể thực hiện một hành vi nhất ñịnh. Như vậy có thể hiểu một cách ñơn giản từ ý ñịnh ñến hành vi có một khoảng cách rất gần. Một người có ý ñịnh thì khả năng người ñó thực hiện hành vi là rất cao. Nếu một khách hàng có ý ñịnh mua hàng qua mạng thì họ cũng có thể sẽ tiến hành mua hàng qua mạng.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới ý ñịnh mua hàng qua mạng Thông qua việc nghiên cứu một số mô hình của các nhà nghiên cứu trên thế giới có liên quan ñến lý thuyết về mua hàng qua mạng. Tác giả xem xét mức ñộ phù hợp của lý thuyết ñối với nghiên cứu. Trong ñó mua hàng qua mạng ñược xem như là một phương tiện của người tiêu dùng. Từ ñó tác giả có thể ñề xuất ñược mô hình nghiên cứu cho ñề tài.1Mô hình chấp nhận công nghệ Mô hình chấp nhận công nghệ là một mô hình giải thích việc làm thế nào mà người ta chấp nhận và sử dụng một công nghệ nào ñó.

Mô hình này ñược phát triển bởi Davis (1986) dựa trên nền tảng của thuyết hành ñộng hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA). ðộng cơ người sử dụng Nhận thức tính hữu ích X1 Thái ñộ hướng Sử dụng hệ X2 ñến việc sử dụng thống thực sự X3 Nhận thức tính dễ sử dụng Hình 2.1 : Mô hình chấp nhận công nghệ. (Nguồn Davis (1986) trích trong Chuttur (2009, trang 2)) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 18 Năm 1989, Davis, Bagozzi và Warshaw có sự ñiều chỉnh của mô hình TAM. Bổ sung thêm thành phần ý ñịnh sử dụng và nhận thức sự hữu ích có sự tác ñộng trực tiếp lên ý ñịnh sử dụng.

Nhận thức sự hữu ích Các biến bên ngoài Thái ñộ hướng Ý ñịnh sử dụng Sử dụng ñến việc sử hệ thống dụng thực sự Nhận thức tính dễ sử dụng Hình 2.2: Mô hình chấp nhận công nghệ (Davis, Bagozzi and Warshaw, 1989, trang 985) Các thành phần của mô hình: - Các biến bên ngoài là các biến có sự tác ñộng lên nhận thức sự hữu ích và nhận thức tính dễ dụng. Các biến bên ngoài bao gồm các ñặc ñiểm của hệ thống, sự ñào tạo, tư vấn huấn luyện người sử dụng. - Hai thành phần chính của mô hình là nhận thức sự hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng. Theo Davis (1986) trích trong Davis at al.

(1989, trang 985) thì nhận thức sự hữu ích là mức ñộ mà một cá nhân tin tưởng rằng việc sử dụng một hệ thống ñặc thù sẽ làm gia tăng kết quả công việc của anh ta hay chị ta còn nhận thức tính dễ sử dụng là mức ñộ mà một cá nhân tin tưởng rằng việc sử dụng một hệ thống ñặc thù sẽ làm dễ dàng những nỗ lực về thể chất và tinh thần. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 19 - Ý ñịnh sử dụng chịu tác ñộng bởi thái ñộ hướng ñến việc sử dụng và nhận thức sự hữu ích. Và khi một người có ý ñịnh sử dụng thì sẽ dẫn tới việc sử dụng hệ thống thực sự.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ