Tổng quan nghiên cứu

Theo số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế đã ghi nhận xu hướng giảm liên tục từ mức 20,3% năm 2004 xuống 14% năm 2010 và còn khoảng 12% vào năm 2014. Cùng với đó, hơn 65% đơn vị khu vực công đã triển khai chi trả lương qua tài khoản ngân hàng tính đến năm 2013, tiến tới trên 70% vào năm 2015. Mặc dù xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt trong khu vực công phát triển mạnh mẽ, thực trạng quản lý chi tiêu ngân sách nhà nước tại các địa phương vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn đáng kể.

Tại Kho bạc Nhà nước Bến Tre – cơ quan thực hiện kiểm soát thanh toán và chi trả ngân sách cho 1.520 đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn – lượng chi trả bằng tiền mặt vẫn chiếm tỷ trọng lớn và có chiều hướng gia tăng. Cụ thể, số chi ngân sách nhà nước bằng tiền mặt tại đơn vị đã tăng từ 2.832 tỷ đồng năm 2012 lên 3.652 tỷ đồng vào năm 2014. Sự phân tán tiền mặt tại các quỹ cơ quan làm gia tăng chi phí vận chuyển, bảo quản, kiểm đếm và tiềm ẩn nguy cơ thất thoát, sử dụng ngân sách sai nguyên tắc.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Võ Văn Phú, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Sử Đình Thành tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, tập trung xác định và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán không dùng tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước Bến Tre. Nghiên cứu được triển khai khảo sát thực tế từ tháng 8/2015 đến tháng 9/2015 trên địa bàn toàn tỉnh gồm Thành phố Bến Tre và 08 huyện trực thuộc. Kết quả nghiên cứu cung cấp các luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế, quy trình nghiệp vụ và hạ tầng công nghệ, hướng đến mục tiêu giảm thiểu tối đa giao dịch tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước theo định hướng phát triển của ngành Tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên sự kế thừa và tích hợp ba nền tảng lý thuyết quản trị và hành vi công nghệ tiêu biểu:

  1. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis (1986, 1989): Mô hình giải thích ý định và hành vi sử dụng công nghệ thông qua hai nhân tố cốt lõi là Nhận thức sự hữu ích (mức độ cá nhân tin rằng công nghệ nâng cao hiệu quả công việc) và Nhận thức dễ sử dụng (mức độ dễ dàng khi thao tác hệ thống).
  2. Mô hình hợp nhất về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003): Lý thuyết xác định các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi, trong đó biến Điều kiện thuận lợi được tác giả cụ thể hóa thành hai thành tố là Hạ tầng công nghệ của ngân hàng thương mại và Trang bị công nghệ của Kho bạc Nhà nước.
  3. Lý thuyết phổ biến sự đổi mới (IDT) của Rogers (1995): Khai thác yếu tố Tính cách hướng tới sự đổi mới thông qua việc phân tích Thói quen sử dụng tiền mặt của các chủ thể giao dịch.

Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp các kết quả thực nghiệm từ các công trình của Lê Thế Giới và Lê Văn Huy (2006), Lê Thị Biếc Linh (2010), Nguyễn Duy Thanh và Cao Hào Thi (2011), Lê Thị Mến (2015) để bổ sung ba nhân tố đặc thù: Yếu tố pháp lý, Yếu tố kinh tế và Nhận thức của cán bộ kho bạc. Tổng thể mô hình gồm 08 biến độc lập chia làm 03 nhóm: Nhóm môi trường kinh tế - pháp lý (pháp lý, kinh tế, hạ tầng công nghệ), Nhóm khách hàng (thói quen sử dụng, nhận thức hữu ích, nhận thức dễ sử dụng) và Nhóm Kho bạc (công nghệ kho bạc, cán bộ kho bạc) tác động đến 01 biến phụ thuộc là Thanh toán không dùng tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng để kiểm định mô hình lý thuyết:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tổng kết hoạt động của Kho bạc Nhà nước Bến Tre giai đoạn 2011-2015; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn chuyên sâu và khảo sát bảng hỏi trực tiếp các Kế toán trưởng đơn vị sử dụng ngân sách trong tháng 8 và tháng 9 năm 2015.
  • Quy trình chọn mẫu: Tổng thể nghiên cứu gồm 1.520 đơn vị sử dụng ngân sách (560 đơn vị tại Thành phố Bến Tre và 960 đơn vị tại 08 huyện). Áp dụng công thức Yamane với độ tin cậy 95% và sai số chấp nhận e = 0,05, cỡ mẫu ban đầu được xác định là 315 đơn vị. Tác giả sử dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng: phân bổ 115 mẫu tại Thành phố Bến Tre và 200 mẫu tại 08 huyện (mỗi huyện 25 mẫu). Trong số 315 phiếu phát ra, tác giả thu về 277 phiếu, sàng lọc được 242 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 76,8%) và sau khi làm sạch thu được bộ dữ liệu chuẩn gồm 240 quan sát.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận alpha từ 0,6 trở lên và tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Principal Axis Factoring với phép quay Varimax, KMO từ 0,5 đến 1,0, Sig. Bartlett < 0,05, Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích > 50%), phân tích hồi quy đa biến OLS, kiểm định sai biệt Independent Samples T-Test và ANOVA. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp kiểm soát hiện tượng đa cộng tuyến, đảm bảo tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu 240 mẫu khảo sát kế toán trưởng đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn tỉnh Bến Tre ghi nhận các kết quả thống kê quan trọng:

  • Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Cơ cấu giới tính có sự chênh lệch rõ rệt khi nữ giới chiếm 74,5% (179 người) và nam giới chiếm 25,4% (61 người). Về độ tuổi, nhóm từ 25 đến 45 tuổi chiếm đa số với 68,2% (164 người). Về trình độ học vấn, 48,3% có trình độ Đại học (116 người) và 1,2% đạt trình độ Trên Đại học (3 người). Phân bố địa bàn công tác gồm 65,8% tại các huyện (158 người) và 34,2% tại Thành phố Bến Tre (82 người).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Tất cả 08 thang đo độc lập và thang đo biến phụ thuộc đều đạt hệ số tin cậy cao: Thanh toán không dùng tiền mặt (Cronbach's Alpha = 0,871), Nhận thức dễ sử dụng (0,854), Thói quen sử dụng (0,829), Hạ tầng công nghệ (0,820), Nhận thức của cán bộ kho bạc (0,807), Nhận thức sự hữu ích (0,804), Công nghệ kho bạc (0,802), Yếu tố kinh tế (0,730) và Yếu tố pháp lý (0,709). Biến quan sát YTPL5 (phí thanh toán chuyển tiền, rút tiền ATM) có hệ số tương quan biến - tổng thấp (0,340) nên đã bị loại bỏ, giúp tối ưu hóa thang đo Yếu tố pháp lý và giữ lại 33 biến quan sát đạt chuẩn cho phân tích EFA.
  • Tác động của các nhân tố: Phân tích hồi quy xác định các nhân tố thuộc về hạ tầng công nghệ, công nghệ kho bạc, nhận thức sự hữu ích, nhận thức dễ sử dụng và tính nghiêm minh của cán bộ kho bạc có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến việc gia tăng thanh toán không dùng tiền mặt. Ngược lại, thói quen sử dụng tiền mặt có tác động nghịch chiều rõ rệt. Kiểm định ANOVA và T-Test khẳng định có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt theo địa bàn công tác và trình độ học vấn của người làm kế toán.

Thảo luận kết quả

Thực trạng lượng chi tiền mặt tại Kho bạc Nhà nước Bến Tre tăng trưởng 28,95% từ mức 2.832 tỷ đồng lên 3.652 tỷ đồng trong giai đoạn 2012-2014 phản ánh những rào cản mang tính hệ thống. Nguyên nhân trực tiếp là do hạ tầng thanh toán của hệ thống ngân hàng thương mại tại các huyện vùng sâu còn hạn chế, số lượng máy ATM và POS phân bổ không đồng đều, khiến cán bộ và giáo viên ở các xã xa trung tâm gặp nhiều khó khăn khi rút tiền hoặc thanh toán qua thẻ. Bên cạnh đó, các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại địa phương phần lớn là các hộ kinh doanh nhỏ lẻ, chưa có tài khoản ngân hàng, dẫn đến việc đơn vị sử dụng ngân sách buộc phải rút tiền mặt để chi trả.

Kết quả nghiên cứu này củng cố các luận điểm của Lê Thế Giới và Lê Văn Huy (2006) về tầm quan trọng của hạ tầng thanh toán thẻ, đồng thời tương đồng với kết luận của Lê Thị Biếc Linh (2010) tại Đà Nẵng về lực cản từ thói quen tiền mặt cố hữu của xã hội. Việc kiểm định thành công vai trò của nhận thức cán bộ kiểm soát chi cũng đóng góp thêm một khía cạnh thực tiễn sâu sắc cho các mô hình công nghệ trong khu vực hành chính công.

Để trực quan hóa các kết quả này, toàn bộ phân tích có thể được mô tả sinh động qua biểu đồ đường thể hiện đà tăng trưởng chi tiền mặt giai đoạn 2012-2014, biểu đồ tròn phân bổ 74,5% nhân sự kế toán nữ, biểu đồ cột so sánh tỷ lệ thanh toán giữa khu vực đô thị (34,2%) và các huyện (65,8%), cùng bảng ma trận xoay nhân tố EFA minh họa hệ số tải factor loading của 33 biến quan sát đều vượt ngưỡng chuẩn 0,50.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh phương thức thanh toán không dùng tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước Bến Tre, luận văn đưa ra 04 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Rà soát, hoàn thiện khung pháp lý và hạ ngưỡng thanh toán tiền mặt: Bộ Tài chính cùng Ngân hàng Nhà nước cần ban hành quy định siết chặt việc kiểm soát chi tiêu công, hạ hạn mức các khoản chi bắt buộc phải thanh toán qua tài khoản xuống dưới mức 5 triệu đồng hiện hành. Thiết lập chế tài xử phạt nghiêm đối với các đơn vị cố tình chia nhỏ gói mua sắm để rút tiền mặt. Thời gian triển khai thực hiện trong giai đoạn 2016-2018 do cơ quan quản lý Trung ương chủ trì.
  2. Mở rộng hạ tầng công nghệ và mạng lưới chấp nhận thanh toán tại các huyện: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Bến Tre cần chỉ đạo các ngân hàng thương mại đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng, lắp đặt thêm tối thiểu từ 3 đến 5 máy ATM hoặc điểm chấp nhận POS tại mỗi trung tâm xã, thị trấn thuộc 08 huyện. Mục tiêu đến năm 2018 nâng tỷ lệ chi trả lương qua tài khoản thẻ đạt 100% cán bộ, giáo viên toàn tỉnh.
  3. Hiện đại hóa công nghệ kho bạc và kết nối thanh toán liên thông: Kho bạc Nhà nước Bến Tre cần phối hợp với Kho bạc Nhà nước Trung ương nâng cấp hạ tầng phần mềm, kết nối thanh toán song phương điện tử và ứng dụng thu thuế TCS trực tiếp với 100% chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh trước năm 2017, đảm bảo dòng tiền giao dịch thông suốt, an toàn và tức thời.
  4. Nâng cao năng lực và chuẩn hóa quy trình kiểm soát chi của cán bộ kho bạc: Ban Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bến Tre định kỳ tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho 100% công chức kiểm soát chi hàng quý. Quán triệt đội ngũ cán bộ kiên quyết từ chối thanh toán bằng tiền mặt nếu chứng từ không đủ điều kiện hoặc thiếu lý do chính đáng, đưa tiêu chí kiểm soát thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ số đánh giá thi đua công tác hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban Lãnh đạo và cán bộ kiểm soát chi hệ thống Kho bạc Nhà nước: Khai thác các phát hiện thực nghiệm để nhận diện điểm nghẽn nghiệp vụ, chuẩn hóa quy trình kiểm soát thanh toán và thúc đẩy tiến độ hoàn thành mục tiêu chiến lược phát triển hệ thống kho bạc không tiền mặt đến năm 2020.
  • Kế toán trưởng và Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước: Nắm bắt các quy định pháp lý, lợi ích của việc thanh toán chuyển khoản trong việc tiết kiệm thời gian, bảo đảm an toàn 100% nguồn tiền cơ quan, loại trừ rủi ro mất cắp và minh bạch hóa các khoản chi thường xuyên.
  • Các Ngân hàng Thương mại và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán: Định hướng chiến lược phát triển mạng lưới ATM, POS và các gói giải pháp dịch vụ ngân hàng điện tử chuyên biệt phục vụ phân khúc khu vực công tại các địa bàn huyện, nông thôn.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế công, tài chính - ngân hàng: Sử dụng luận văn như một mô hình mẫu mực về việc ứng dụng kết hợp lý thuyết TAM, UTAUT và IDT trong việc đánh giá hành vi tài chính công tại các địa phương thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận văn đã sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và phương pháp chọn mẫu như thế nào?
Nghiên cứu áp dụng công thức Yamane với sai số 5% trên tổng thể 1.520 đơn vị sử dụng ngân sách tại Bến Tre, phân bổ phát ra 315 phiếu khảo sát theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng tại Thành phố Bến Tre (115 mẫu) và 08 huyện (200 mẫu). Kết quả thu về 240 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu trên SPSS 16.0.

2. Tại sao số chi tiền mặt tại Kho bạc Nhà nước Bến Tre lại tăng mạnh trong giai đoạn 2012-2014?
Chi tiền mặt tăng từ 2.832 tỷ đồng năm 2012 lên 3.652 tỷ đồng năm 2014 chủ yếu do mạng lưới máy ATM và POS tại 08 huyện còn quá ít, người nhận lương gặp khó khăn khi rút tiền, đồng thời các nhà cung cấp dịch vụ địa phương đa phần kinh doanh nhỏ lẻ và chưa có tài khoản ngân hàng.

3. Biến quan sát nào đã bị loại bỏ trong quá trình đánh giá độ tin cậy thang đo?
Trong phân tích Cronbach's Alpha, biến YTPL5 (đo lường tính hợp lý của phí chuyển tiền và rút tiền ATM) bị loại bỏ do có hệ số tương quan biến - tổng chỉ đạt 0,340. Việc loại biến này giúp nâng cao độ tin cậy cho thang đo Yếu tố pháp lý, giữ lại 33 biến quan sát đạt chuẩn cho phân tích nhân tố EFA.

4. Yếu tố nào đóng vai trò là rào cản lớn nhất đối với việc thúc đẩy thanh toán điện tử?
Thói quen sử dụng tiền mặt (thang đo TQSD có Cronbach's Alpha = 0,829) là rào cản tâm lý lớn nhất. Tính chất thanh toán tức thời, đơn giản và tính chất vô danh của tiền mặt khiến các chủ thể kinh tế tại địa phương vẫn e ngại chuyển đổi sang phương thức thanh toán chuyển khoản qua kho bạc.

5. Điểm đóng góp học thuật nổi bật của mô hình nghiên cứu trong luận văn là gì?
Luận văn đã tích hợp thành công 3 khung lý thuyết TAM, UTAUT và IDT để xây dựng mô hình toàn diện gồm 08 nhân tố, bao quát từ môi trường pháp lý, hạ tầng ngân hàng, công nghệ kho bạc cho đến năng lực thực thi của cán bộ kiểm soát chi trong bối cảnh quản lý tài chính công địa phương.

Kết luận

  • Luận văn thạc sĩ của tác giả Võ Văn Phú đã chuẩn hóa thành công mô hình nghiên cứu gồm 08 nhân tố tác động đến thanh toán không dùng tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước Bến Tre với cỡ mẫu 240 quan sát thực tế.
  • Thực trạng chi trả ngân sách bằng tiền mặt tại địa phương còn ở mức cao (đạt 3.652 tỷ đồng năm 2014), đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới đồng bộ công tác kiểm soát chi và hạ tầng thanh toán.
  • Đánh giá định lượng khẳng định 33 biến quan sát đạt chuẩn độ tin cậy (Cronbach's Alpha từ 0,709 đến 0,871), chỉ ra tác động thuận chiều của hạ tầng công nghệ, công nghệ kho bạc và tác động nghịch chiều của thói quen tiền mặt.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất xác định các mốc thời gian rõ ràng: chuẩn hóa kết nối thanh toán song phương điện tử trước năm 2017 và mở rộng mạng lưới ATM/POS tại 100% các xã trong giai đoạn 2016-2018.
  • Các cơ quan quản lý, đơn vị thụ hưởng ngân sách và hệ thống ngân hàng cần khẩn trương phối hợp triển khai đồng bộ các khuyến nghị của nghiên cứu nhằm hiện thực hóa mục tiêu xã hội không tiền mặt, nâng cao tính minh bạch và hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước.