Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Qua Kho Bạc Nhà Nước Bến Tre

Luận văn thạc sĩ toán học phân tích ueh các nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán không dùng tiền mặt qua kho bạc nhà nước bến tre, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

116
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu

1.3.2. Giới hạn thời gian nghiên cứu

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

2.1.1. Khái niệm về thanh toán không dùng tiền mặt

2.1.2. Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt

2.2. THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

2.2.1. Chủ thể và nội dung thanh toán qua Kho bạc Nhà nước

2.2.2. Các hình thức thanh toán qua Kho bạc Nhà nước

2.2.2.1. Thanh toán bằng tiền mặt
2.2.2.2. Thanh toán không dùng tiền mặt
2.2.2.3. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước
2.2.2.4. Các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước
2.2.2.5. Tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước

2.2.3. CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT LIÊN QUAN

2.2.3.1. Giới thiệu mô hình
2.2.3.1.1. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM)
2.2.3.1.2. Mô hình hợp nhất về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology - UTAUT)
2.2.3.1.3. Lý thuyết về phổ biến sự đổi mới (Innovation Diffusion Theory - IDT)
2.2.3.2. Lý do sử dụng mô hình

2.2.4. ĐÁNH GIÁ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.3. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

3.4. THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI

3.5. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

3.5.1. Xác định cỡ mẫu

3.5.2. Phương pháp chọn mẫu và thu thập số liệu

3.5.3. Xử lý và phân tích dữ liệu

3.5.3.1. Phân tích mô tả
3.5.3.2. Kiểm định và đánh giá thang đo

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA MẪU KHẢO SÁT

4.2. ĐÁNH GIÁ THANG ĐO

4.2.1. Phân tích Cronbach’s Alpha

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.2.2.1. Phân tích nhân tố cho các yếu tố độc lập
4.2.2.2. Phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc

4.3. PHÂN TÍCH HỒI QUY

4.3.1. Phân tích tương quan

4.3.2. Phân tích hồi quy đa biến giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc

4.4. KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THUYẾT

4.5. PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC BIẾN ĐỊNH TÍNH ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

4.5.1. Ảnh hưởng của giới tính

4.5.2. Ảnh hưởng của độ tuổi

4.5.3. Ảnh hưởng của địa bàn công tác

4.5.4. Ảnh hưởng của trình độ

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

5.2. TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, Ý NGHĨA VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.2.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

5.2.2. So sánh với kết quả nghiên cứu trước đây

5.2.3. Ý nghĩa của nghiên cứu

5.2.3.1. Đối với Chính phủ, Bộ Tài chính và ngân hàng Nhà nước
5.2.3.2. Đối với Chính quyền địa phương và các ngành có liên quan
5.2.3.3. Đối với Kho bạc nhà nước

5.3. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Tại Bến Tre

Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) đang trở thành xu hướng chính trong nền kinh tế hiện đại. Tại Bến Tre, việc áp dụng TTKDTM qua Kho bạc Nhà nước (KBNN) không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao tính minh bạch trong quản lý ngân sách. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện TTKDTM tại Bến Tre.

1.1. Khái Niệm Về Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt

TTKDTM là phương thức thanh toán không sử dụng tiền mặt mà dựa vào các giao dịch điện tử. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường hiệu quả trong quản lý tài chính.

1.2. Lợi Ích Của Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt

Việc áp dụng TTKDTM mang lại nhiều lợi ích như tiết kiệm thời gian, giảm chi phí giao dịch và tăng cường tính minh bạch trong các giao dịch tài chính.

II. Những Thách Thức Trong Việc Thực Hiện TTKDTM Tại Bến Tre

Mặc dù TTKDTM có nhiều lợi ích, nhưng việc thực hiện tại Bến Tre vẫn gặp phải một số thách thức. Những vấn đề này cần được giải quyết để thúc đẩy việc áp dụng TTKDTM hiệu quả hơn.

2.1. Nhận Thức Của Người Dân Về TTKDTM

Nhiều người dân vẫn chưa hiểu rõ về TTKDTM, dẫn đến việc họ ngần ngại trong việc sử dụng các dịch vụ thanh toán điện tử.

2.2. Hạ Tầng Công Nghệ Tại Bến Tre

Hạ tầng công nghệ thông tin tại Bến Tre còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng triển khai các dịch vụ TTKDTM một cách rộng rãi.

III. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến TTKDTM Qua KBNN Bến Tre

Nghiên cứu đã xác định nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện TTKDTM qua KBNN Bến Tre. Những nhân tố này bao gồm chính sách, công nghệ và thói quen tiêu dùng của người dân.

3.1. Chính Sách Thanh Toán Của Nhà Nước

Chính sách của Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy TTKDTM. Các quy định và hướng dẫn rõ ràng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng.

3.2. Công Nghệ Tài Chính Hiện Đại

Sự phát triển của công nghệ tài chính (Fintech) đã tạo ra nhiều giải pháp thanh toán mới, giúp người dân dễ dàng tiếp cận và sử dụng TTKDTM.

IV. Phương Pháp Tăng Cường TTKDTM Qua KBNN Bến Tre

Để tăng cường TTKDTM qua KBNN Bến Tre, cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này sẽ giúp nâng cao tỷ lệ sử dụng TTKDTM trong cộng đồng.

4.1. Đẩy Mạnh Truyền Thông Về TTKDTM

Cần có các chiến dịch truyền thông mạnh mẽ để nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích của TTKDTM.

4.2. Cải Thiện Hạ Tầng Công Nghệ

Đầu tư vào hạ tầng công nghệ thông tin sẽ giúp cải thiện khả năng cung cấp dịch vụ TTKDTM, từ đó thu hút nhiều người sử dụng hơn.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Về TTKDTM Tại Bến Tre

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc thực hiện TTKDTM qua KBNN Bến Tre đã có những chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, vẫn cần nhiều nỗ lực hơn nữa để đạt được mục tiêu đề ra.

5.1. Tỷ Lệ TTKDTM Tăng Trưởng

Tỷ lệ TTKDTM qua KBNN Bến Tre đã tăng lên đáng kể trong những năm gần đây, cho thấy sự chuyển biến tích cực trong thói quen tiêu dùng của người dân.

5.2. Đánh Giá Hiệu Quả Của Các Giải Pháp

Các giải pháp đã được triển khai cần được đánh giá để xác định hiệu quả và điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao hơn nữa tỷ lệ TTKDTM.

VI. Kết Luận Và Định Hướng Tương Lai Cho TTKDTM Tại Bến Tre

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng TTKDTM qua KBNN Bến Tre có tiềm năng phát triển lớn. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc cải thiện chính sách và công nghệ để thúc đẩy TTKDTM.

6.1. Định Hướng Chính Sách

Cần có các chính sách hỗ trợ mạnh mẽ hơn nữa để khuyến khích người dân tham gia vào TTKDTM.

6.2. Tương Lai Của TTKDTM Tại Bến Tre

Với sự phát triển của công nghệ và chính sách hỗ trợ, TTKDTM tại Bến Tre hứa hẹn sẽ có những bước tiến vượt bậc trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán không dùng tiền mặt qua kho bạc nhà nước bến tre

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Trong những năm gần đây, với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ và xu hướng toàn cầu hóa, tự do hóa tài chính đã thúc đẩy các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) phát triển mạnh mẽ. Đến nay, có thể nói TTKDTM đã và đang trở thành phương tiện thanh toán phổ biến và được nhiều quốc gia khuyến khích sử dụng, đặc biệt là đối với các giao dịch thương mại, các giao dịch có giá trị và khối lượng lớn (Đỗ Thị Lan Phương, 2014). Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, các phương tiện TTKDTM trong nền kinh tế nói chung và trong khu vực công nói riêng có xu hướng phát triển và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc thay thế tiền mặt. Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tỷ lệ sử dụng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán đang có xu hướng giảm dần từ 20,3% năm 2004, xuống 14% năm 2010 và còn khoảng 12% vào năm 2014.

Có hơn 65% đơn vị thực hiện chi trả lương qua tài khoản cho đến năm 2013 (Đỗ Thị Lan Phương, 2014). Khi thanh toán không dùng tiền mặt được khuyến khích và đưa vào như một phương thức thanh toán chính yếu trong xã hội sẽ đem lại nhiều lợi ích để thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững. Nó sẽ tạo sự minh bạch trong các khoản chi tiêu và giao dịch của Chính phủ, các đơn vị kinh doanh và cá nhân, giúp dòng chảy tiền tệ được lưu thông rõ ràng và trơn tru hơn. Cũng như ngân hàng, Kho bạc Nhà nước (KBNN) là một thành viên tham gia vào hệ thống thanh toán của nền kinh tế và cung ứng cho các đơn vị, cá nhân các dịch vụ về thanh toán.

TTKDTM qua KBNN có tác dụng rất lớn đối với nền kinh tế nói chung và đối với quản lý Ngân sách Nhà nước (NSNN) nói riêng. Nó giúp cho việc tập trung nhanh chóng, kịp thời các khoản thu của Nhà nước vào NSNN và chi NSNN kịp thời, trực tiếp tới các đơn vị thụ hưởng ngân sách, hạn chế các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng, tiết kiệm chi phí, thúc đẩy sự vận động của hàng hóa, lành mạnh quá trình lưu thông tiền tệ, từ đó thúc đẩy kinh tế phát triển. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Nhận thức được vấn đề này, những năm qua Chính phủ, Bộ Tài chính và KBNN đã triển khai hàng loạt các chủ trương, cơ chế, chính sách để tăng cường việc TTKDTM qua hệ thống KBNN như: Nghị quyết số 04NQ/TW ngày 21/8/2006 của Hội nghị Trung ương 3 khoá X đã chỉ rõ “Tiếp tục thí điểm và tiến tới thực hiện cơ chế trả lương và các khoản thu nhập khác của cán bộ, công chức qua tài khoản mở tại ngân hàng, kho bạc, trước hết ở những nơi có điều kiện”. Quyết định số 291/2006/QĐ-TTg ngày 29/12/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020.

Trong đó, cũng đề cập đến việc phải phát triển thanh toán không dùng tiền mặt ở khu vực công, đặc biệt là việc chi trả lương cho cán bộ công chức và sử dụng thẻ thương mại trong khu vực công. Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí; Luật phòng chống tham nhũng (có hiệu lực thi hành từ 1/6/2006) và các văn bản hướng dẫn đều đã đòi hỏi phải tăng cường kiểm soát chặt chẽ việc quản lý thu, chi tiền mặt và thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt nhằm tiết kiệm các chi phí thanh toán và kiểm soát chặt chẽ thu nhập của cán bộ công chức, góp phần phòng chống tham nhũng. Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg ngày 24/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong đó quy định rõ về đối tượng áp dụng, phạm vi triển khai và lộ trình thực hiện. Ngày 27/12/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2453/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015, trong đó đã giao cho Bộ Tài Chính triển khai nhiều nội dung để thực hiện như: tăng cường TTKDTM trong thu – chi NSNN, xây dựng chính sách thuế hỗ trợ TTKDTM, quản lý các giao dịch chứng khoán không dùng tiền mặt.; Bên cạnh đó, Chiến lược phát triển ngành Tài chính và Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020 đều đưa ra mục tiêu tăng cường TTKDTM qua KBNN, phấn đấu đến năm 2020 cơ bản KBNN không thực hiện giao dịch bằng tiền mặt.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Trong thực tế những năm qua, hoạt động TTKDTM phục vụ cho việc thu, chi NSNN qua hệ thống KBNN đã được chú trọng triển khai và đã có những chuyển biến tích cực thông qua các giải pháp cơ bản như thanh toán song phương điện tử và uỷ nhiệm thu qua 04 hệ thống NHTM tại 699/702 KBNN huyện (Kho bạc Nhà nước, 2014); tăng cường quản lý thu – chi NSNN bằng tiền mặt qua KBNN; thực hiện chi trả cá nhân cho trên 70% trong tổng số đơn vị sử dụng NSNN qua tài khoản, có trên 70% tổng số cán bộ trong các đơn vị sử dụng NSNN đã chi trả lương qua tài khoản thẻ (Kho bạc Nhà nước, 2015). qua đó, góp phần tăng dần tỷ lệ TTKDTM trong khu vực công, giảm dần tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt qua KBNN. Cụ thể, năm 2009, tỷ lệ thu NSNN bằng tiền mặt/tổng thu NSNN là 14%, tỷ lệ chi NSNN bằng tiền mặt/tổng chi NSNN là 22%, so với mức 17% và 23% tương ứng của năm 2008; giảm tỷ lệ thu, chi bằng tiền mặt trong tổng doanh số thanh toán qua hệ thống KBNN từ 9,8% vào năm 2005 xuống còn khoảng 8% vào năm 2010 và còn 6% vào năm 2012 (Dương Hồng Phương, 2011).Tuy nhiên, tỷ trọng thu – chi tiền mặt so với tổng doanh số thu - chi của KBNN vẫn còn cao, tiền mặt bị phân tán nhiều ở các quỹ của các đơn vị sử dụng NSNN, dễ dẫn đến việc sử dụng NSNN sai nguyên tắc tài chính; thu NSNN bằng tiền mặt trực tiếp tại KBNN còn nhiều sẽ dễ dẫn đến việc quản lý số thu lỏng lẻo, chiếm dụng số thu, thất thu, … làm cho việc quản lý quỹ NSNN kém hiệu quả. KBNN Bến Tre là một tổ chức trực thuộc Kho bạc Nhà nước.

Chức năng , nhiệm vụ chính của KBNN Bến Tre là t ập trung các khoản thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, hạch toán các khoản thu cho các cấp ngân sách; tổ chức thực hiện kiểm soát thanh toán, chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Có quyền từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Từ năm 2011, KBNN Bến Tre đã thực hiện ủy nhiệm thu NSNN cho các ngân hàng thương mại (NHTM) trên địa bàn. Do đó , nhiệm vụ quan trọng còn lại của KBNN Bến T re là kiểm soát , thanh toán các khoản chi NSNN theo đúng quy định của pháp luật.

Qua số liệu báo cáo tổng kết hoạt động của KBNN Bến Tre cho thấy số lượng thanh toán bằng hình thức tiền mặt vẫn còn chiếm tỷ lệ cao và đang có xu hướng tăng. Cụ thể, số chi NSNN bằng tiền mặt trong năm 2012 là 2.832 tỷ đồng đã tăng lên 3.652 tỷ đồng trong năm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Điều này làm cho ti ền mặt bị phân tán nhiều ở các quỹ của các đơn vị sử dụng NSNN, dễ dẫn đến việc mất an toàn , sử dụng NSNN sai nguyên tắc tài chính; Kho bạc phải tốn nhiều chi phí khi thanh toán (chi phí trong vận chuyển , kiểm đếm và bảo quản tiền mặt ),…làm cho việc quản lý và sử dụng qu ỹ NSNN thiếu minh bạch, kém hiệu quả. Để cho việc thanh toán không dùng tiền mặt đạt kết quả như mong đợi, điều cần thiết là phải xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt để có những giải pháp phù hợp.

Đó là lý do tác giả chọn và thực hiện đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán không dùng tiền mặt qua KBNN Bến Tre”.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt qua KBNN Bến Tre. Qua đó khuyến nghị các giải pháp cần thiết để tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt qua KBNN Bến Tre trong thời gian tới. Cụ thể, nghiên cứu này sẽ trả lời các câu hỏi sau: 1: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt qua KBNN Bến Tre? 2:Việc thực hiện TTKDTM của đơn vị sử dụng NSNN (Kế toán trưởng của đơn vị) có ảnh hưởng bởi các đặc trưng cá nhân (giới tính, độ tuổi, trình độ, địa bàn công tác) không? 3: Các giải pháp cần thiết nào để tăng cường TTKDTM qua KBNN Bến Tre? 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu Luận văn này tập trung nghiên cứucác nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán không dùng tiền mặt qua KBNN Bến Tre. Trong đó đối tượng khảo sát là các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Tỉnh (Thành phố Bến Tre và 08 huyện) có giao dịch với KBNN Bến Tre.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Giới hạn thời gian nghiên cứu Luận văn sử dụng kết quả thực hiện khảo sát mẫu các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Bến Tre có giao dịch với KBNN Bến Tre. Thời gian tiến hành khảo sát từ tháng 8/2015 đến tháng 9/2015.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nghiên cứu được thực hiện qua các giai đoạn: Nghiên cứu sơ bộ dùng phương pháp định tính được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận, phỏng vấn cán bộ, chuyên gia Kho bạc để hiệu chỉnh và xây dựng các thang đo phù hợp, từ đó thiết kế bảng câu hỏi phục vụ cho việc thu thập dữ liệu. Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng, thực hiện bằng cách gửi bảng câu hỏi khảo sátchođối tượng được khảo sát (Kế toán trưởng của đơn vị sử dụng NSNN) để trực tiếp trả lời các câu hỏi ghi trong phiếu khảo sát, sau đó sẽ thu lại bảng câu hỏi và tiến hành phân tích. Việc điều tra được thực hiện khắp các huyện và thành phố trong tỉnh Bến Tre thông qua phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng, tác giả chọn ngẫu nhiên theo từng địa bàn 315 đơn vị sử dụng NSNN để tiến hành khảo sát.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ