Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi công ty kiểm toán bằng chứng thực nghiệm tại các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi công ty kiểm toán bằng chứng thực nghiệm tại các công ty, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Accounting

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Master's Thesis in Economics

2017

146
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu

1.6. Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài

1.7. Kết cấu của luận văn

2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THAY ĐỔI CÔNG TY KIỂM TOÁN

2.1. Các nghiên cứu có liên quan công bố ở nước ngoài

2.2. Các nghiên cứu có liên quan công bố trong nước

2.3. Nhận xét tổng quan các nghiên cứu trước, xác định khe hổng nghiên cứu và xác định hướng nghiên cứu

2.3.1. Nhận xét về các nghiên cứu trước. Về các nghiên cứu nước ngoài

2.3.2. Nhận xét về các nghiên cứu trong nước

2.3.3. Khe hổng nghiên cứu và hướng nghiên cứu của đề tài

3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN SỰ THAY ĐỔI CÔNG TY KIỂM TOÁN

3.1. Công ty niêm yết

3.2. Báo cáo tài chính

3.2.1. Khái niệm về Báo cáo tài chính

3.2.2. Mục đích của Báo cáo tài chính

3.2.3. Vai trò của Báo cáo tài chính

3.3. Kiểm toán báo cáo tài chính

3.3.1. Khái niệm về Kiểm toán Báo cáo tài chính

3.3.2. Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính

3.3.3. Chất lượng kiểm toán và các quy định về sự luân chuyển kiểm toán viên

3.4. Sự thay đổi công ty kiểm toán

3.4.1. Các chi phí phát sinh khi quyết định thay đổi công ty kiểm toán

3.4.1.1. Chi phí liên quan đến lợi ích kinh tế của nhà quản trị
3.4.1.2. Chi phí giao dịch của việc thay đổi công ty kiểm toán
3.4.1.3. Chi phí liên quan đến việc công bố thông tin thay đổi công ty kiểm toán

3.5. Sơ lược các mô hình nghiên cứu tác động của các nhân tố đến sự thay đổi công ty kiểm toán

3.5.1. Mô hình nghiên cứu của Chow & Rice (1982)

3.5.2. Mô hình nghiên cứu của Williams (1988)

3.5.3. Mô hình nghiên cứu của Woo & Koh (2001)

3.5.4. Mô hình nghiên cứu của Lin & Liu (2009)

3.6. Động cơ thay đổi công ty kiểm toán của nhà quản trị

3.6.1. Lý thuyết ủy nhiệm (Agency Theory)

3.6.2. Vận dụng lý thuyết ủy nhiệm vào việc giải thích quyết định lựa chọn và thay đổi công ty kiểm toán của các công ty niêm yết

3.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi công ty kiểm toán

3.7.1. Nhóm các nhân tố liên quan đến sự thay đổi trong các mối quan hệ hợp đồng

3.7.2. Nhóm các nhân tố liên quan đến tính hiệu quả trong hoạt động của kiểm toán viên

3.7.3. Nhóm các nhân tố liên quan đến danh tiếng của công ty được kiểm toán

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Quy trình nghiên cứu của đề tài

4.2. Phát triển mô hình nghiên cứu

4.3. Giả thuyết nghiên cứu

4.4. Mô hình nghiên cứu và đo lường các biến

4.5. Dữ liệu nghiên cứu

4.6. Phương pháp phân tích dữ liệu

4.6.1. Phương pháp thống kê mô tả

4.6.2. Phương pháp phân tích hồi quy logistics

4.6.2.1. Tổng quát về mô hình hồi quy Logit
4.6.2.2. Các bước phân tích hồi quy logistic

5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

5.1. Thống kê mô tả

5.1.1. Mô tả về đặc trưng của mẫu

5.1.2. So sánh sự khác biệt về các nhân tố giữa nhóm quan sát có thay đổi công ty kiểm toán và nhóm quan sát không có thay đổi công ty kiểm toán

5.2. Mô hình hồi quy logistic các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xảy ra hành vi thay đổi công ty kiểm toán

5.2.1. Ma trận tương quan giữa các biến

5.2.2. Phân tích mô hình hồi quy logistics các nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng xảy ra sự thay đổi công ty kiểm toán

5.2.3. Ước lượng các tham số của mô hình hồi quy và kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy

5.2.4. Kiểm định mức độ phù hợp tổng quát của mô hình

5.2.5. Kiểm định mức độ giải thích của mô hình

5.2.6. Kiểm định mức độ dự báo chính xác của mô hình

5.3. Bàn luận về kết quả nghiên cứu

5.3.1. Sự thay đổi trong quản lý cấp cao (MC)

5.3.2. Tốc độ tăng trưởng doanh thu (GROWTH)

5.3.3. Mức độ phức tạp trong hoạt động kinh doanh (CPLX)

5.3.4. Sự kiêm nhiệm trong quản lý (DUAL)

5.3.5. Danh tiếng công ty được kiểm toán (BIG4)

5.3.6. Quy mô công ty được kiểm toán (SIZE)

5.3.7. Ý kiến kiểm toán viên (AO)

5.3.8. Khả năng sinh lời (ROA)

5.3.9. Nguy cơ phá sản (ZSCORE)

5.3.10. Tỷ lệ đòn cân nợ (LEV)

6. KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP

6.1. Kết luận chung

6.2. Đối với các công ty niêm yết

6.3. Đối với các công ty kiểm toán

6.4. Đối với cơ quan quản lý, tổ chức nghề nghiệp (VACPA)

6.5. Đối với nhà đầu tư

6.6. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

6.6.1. Hạn chế của đề tài

6.6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Thay Đổi Công Ty Kiểm Toán

Sự thay đổi công ty kiểm toán tại sàn chứng khoán TP.HCM là một vấn đề quan trọng, ảnh hưởng đến tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính. Các công ty niêm yết thường phải đối mặt với nhiều yếu tố tác động đến quyết định này. Việc hiểu rõ các nhân tố này không chỉ giúp các công ty đưa ra quyết định đúng đắn mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán.

1.1. Các Nhân Tố Chính Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Thay Đổi

Các nhân tố như sự thay đổi trong quản lý cấp cao, áp lực từ cổ đông và yêu cầu về tính minh bạch là những yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định thay đổi công ty kiểm toán. Nghiên cứu cho thấy rằng sự thay đổi trong ban lãnh đạo có thể dẫn đến việc xem xét lại các mối quan hệ với công ty kiểm toán hiện tại.

1.2. Tác Động Của Thị Trường Chứng Khoán Đến Quyết Định Thay Đổi

Thị trường chứng khoán TP.HCM có những đặc điểm riêng, ảnh hưởng đến quyết định thay đổi công ty kiểm toán. Sự biến động của thị trường có thể tạo ra áp lực cho các công ty niêm yết trong việc đảm bảo tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Việc Thay Đổi Công Ty Kiểm Toán

Việc thay đổi công ty kiểm toán không chỉ đơn thuần là một quyết định quản lý mà còn là một quá trình phức tạp. Các công ty niêm yết thường gặp phải nhiều thách thức trong việc lựa chọn công ty kiểm toán mới, bao gồm chi phí, thời gian và rủi ro pháp lý.

2.1. Chi Phí Liên Quan Đến Việc Thay Đổi Công Ty Kiểm Toán

Chi phí phát sinh từ việc thay đổi công ty kiểm toán có thể bao gồm chi phí trực tiếp và gián tiếp. Các công ty cần phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định thay đổi để tránh những tổn thất không cần thiết.

2.2. Rủi Ro Pháp Lý Khi Thay Đổi Công Ty Kiểm Toán

Rủi ro pháp lý là một trong những yếu tố quan trọng mà các công ty niêm yết phải xem xét. Việc thay đổi công ty kiểm toán có thể dẫn đến những vấn đề pháp lý nếu không được thực hiện đúng cách.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Thay Đổi

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi công ty kiểm toán. Mô hình hồi quy logistic được áp dụng để phân tích dữ liệu từ các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM.

3.1. Mô Hình Nghiên Cứu Được Sử Dụng

Mô hình hồi quy logistic cho phép phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố và khả năng xảy ra sự thay đổi công ty kiểm toán. Điều này giúp xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định thay đổi.

3.2. Dữ Liệu Nghiên Cứu Và Phân Tích

Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán của các công ty niêm yết trong giai đoạn 2014-2016. Phân tích dữ liệu giúp làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định thay đổi công ty kiểm toán.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Về Thay Đổi Công Ty Kiểm Toán

Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin hữu ích cho các bên liên quan, bao gồm nhà quản lý, kiểm toán viên và nhà đầu tư. Việc hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi công ty kiểm toán giúp nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán và giảm thiểu rủi ro.

4.1. Lợi Ích Đối Với Các Công Ty Niêm Yết

Các công ty niêm yết có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để đưa ra quyết định đúng đắn về việc thay đổi công ty kiểm toán, từ đó nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính.

4.2. Tác Động Đến Các Kiểm Toán Viên

Nghiên cứu cũng giúp các kiểm toán viên hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng, từ đó cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường mối quan hệ với khách hàng.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Công Ty Kiểm Toán Tại Sàn Chứng Khoán TP

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng sự thay đổi công ty kiểm toán là một quyết định phức tạp, chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố. Tương lai của ngành kiểm toán tại sàn chứng khoán TP.HCM sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các thay đổi trong môi trường kinh doanh.

5.1. Tương Lai Của Ngành Kiểm Toán

Ngành kiểm toán cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao tính minh bạch để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao từ thị trường và các bên liên quan.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cho Các Công Ty Kiểm Toán

Các công ty kiểm toán nên xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng để cải thiện dịch vụ và tăng cường mối quan hệ với các công ty niêm yết.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi công ty kiểm toán bằng chứng thực nghiệm tại các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Với vai trò là kênh huy động, tập trung và phân phối vốn linh hoạt trong nền kinh tế thị trƣờng, thị trƣờng chứng khoán ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế. Một trong những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của thị trƣờng chứng khoán là việc công khai và minh bạch mọi thông tin liên quan đến tình hình hoạt động của các tổ chức phát hành chứng khoán,… Do đó, mức độ tin cậy, kịp thời của BCTC đƣợc kiểm toán luôn là vấn đề cốt yếu đối với phản ứng của thị trƣờng do mức độ lan toả của thông tin, ảnh hƣởng tới nhiều đối tƣợng và cộng đồng nhà đầu tƣ. Chính vì thế, vai trò của kiểm toán đối với BCTC của các công ty niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán ngày càng đƣợc khẳng định.

Tuy nhiên trong khoảng thời gian hơn một thập kỷ qua, các nhà đầu tƣ, cổ đông, nhà lập pháp và giới học thuật đã chứng kiến hàng loạt các vụ bê bối gian lận kế toán xảy ra liên quan đến các Tập đoàn lớn trên thế giới nhƣ Enron, WorldCom, Parmalat, Xerox,… đã làm rung chuyển và gây tổn thất nghiêm trọng đến các thành phần tham gia thị trƣờng chứng khoán toàn cầu. Thậm chí đe dọa đến sự tồn tại và danh tiếng của các công ty kiểm toán có liên quan, cụ thể là sự sụp đổ của một trong những hãng kiểm toán lớn (Big5)-Arthur Andersen vào năm 2002 sau vụ gian lận kế toán xảy ra tại Tập đoàn Năng lƣợng lớn của Mỹ-Enron. Những sự kiện này làm giảm sút lòng tin của công chúng đối với nghề nghiệp kiểm toán, báo cáo kiểm toán về tính trung thực, hợp lý của các thông tin trình bày trên báo cáo tài chính của các công ty niêm yết. Các nhà phê bình cho rằng, sự đổ vỡ bất ngờ của các “ông trùm” này xuất phát từ việc các kiểm toán viên đã không duy trì đƣợc tính độc lập, thái độ hoài nghi nghề nghiệp và khả năng xét đoán của mình trong quá trình kiểm toán cho khách hàng lâu năm, dẫn đến việc không phát hiện đƣợc các gian lận và sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính và báo cáo kịp thời các hành vi này đến các bên có liên quan.

Quy định về bắt buộc luân chuyển kiểm toán viên định kỳ đƣợc ban hành và áp dụng tại Hoa Kỳ (AICPA, 1978a, b) và một số quốc gia, trong đó có Việt Nam nhằm tăng cƣờng tính LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 độc lập, khách quan trong dịch vụ kiểm toán độc lập, ngăn ngừa mối quan hệ thân thiết giữa kiểm toán viên và khách hàng, qua đó nâng cao chất lƣợng kiểm toán và niềm tin công chúng vào nghề nghiệp kiểm toán (Mautz, 1974; Winters, 1976; Hoyle, 1978; Brody & Moscove, 1998). Xung quanh vấn đề này đã có rất nhiều cuộc tranh luận trái chiều đã diễn ra giữa các nhà lập pháp, các học giả nghiên cứu, nhà quản lý cũng nhƣ các kiểm toán viên đang trực tiếp hành nghề. Các nhà lập pháp thì cho rằng quy định này sẽ đảm bảo sự độc lập của kiểm toán viên và mục tiêu kiểm toán. Dù rằng việc thay đổi công ty kiểm toán sẽ làm tăng cƣờng tính độc lập của kiểm toán viên và sự tin cậy của công chúng đối với báo cáo tài chính đƣợc kiểm toán (Woo & Koh, 2001).

Tuy nhiên, bằng các nghiên cứu lý thuyết cũng nhƣ thực nghiệm cho thấy chi phí phát sinh khi áp dụng quy định luân chuyển kiểm toán viên trong thực tế đã vƣợt quá những lợi ích mà quy định này mang lại (Cameran, Merlotti & Di Vincenzo, 2005). Việc luân chuyển kiểm toán cả ở cấp độ công ty và cấp độ kiểm toán viên sẽ chỉ gây ra sự tốn kém không cần thiết về mặt tài chính và thời gian của nhà quản lý trong việc thực hiện các thủ tục lựa chọn công ty kiểm toán mới và hỗ trợ các kiểm toán viên hiểu rõ lại từ đầu về đặc điểm hoạt động của họ trong cuộc kiểm toán năm đầu tiên cho khách hàng (Hennes, Leone & Miller, 2010). Mặt khác, sự phụ thuộc quá nhiều của kiểm toán viên vào báo cáo kỳ trƣớc cũng nhƣ những ƣớc tính chủ quan của ban giám đốc trong những năm đầu sẽ làm gia tăng rủi ro kiểm toán chứ không làm tăng chất lƣợng kiểm toán nhƣ mong đợi. Bên cạnh đó, việc thiếu kiến thức chuyên biệt về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh cũng nhƣ tình hình hoạt động của khách hàng trong năm đầu kiểm toán sẽ gây ra không ít khó khăn cho kiểm toán viên trong việc nắm bắt rõ tất cả các rủi ro kinh doanh của khách hàng, vì điều này có ảnh hƣởng trực tiếp đến rủi ro của toàn cuộc kiểm toán.

Vấn đề phát sinh khi các Công ty niêm yết quyết định thay đổi công ty kiểm toán, có thể gây ảnh hƣởng đến hiệu quả của cuộc kiểm toán, khi công ty kiểm toán chấp nhận khách hàng và thực hiện cuộc kiểm toán năm đầu tiên, đặc biệt là khả năng gặp phải các rủi ro pháp lý. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Các chi phí trực tiếp và gián tiếp có thể phát sinh và công ty khách hàng phải gánh chịu khi họ quyết định thay đổi công ty kiểm toán. Ví dụ, chi phí trực tiếp phát sinh khi khách hàng cần phải dành nhiều thời gian hỗ trợ kiểm toán viên mới thấu hiểu các thông tin ban đầu có liên quan đến tình hình hoạt động, đặc điểm ngành nghề và môi trƣờng kinh doanh của họ trong suốt khoảng thời gian ban đầu sau khi hợp đồng kiểm toán đƣợc ký kết (Berlin & Walsh, 1972). Fried và Schiff (1981) cho rằng một khoản phí gián tiếp sẽ phát sinh từ quyết định thay đổi công ty kiểm toán do mức độ rủi ro của thông tin gia tăng.

Điều này xảy ra khi ngƣời sử dụng báo cáo tài chính cho rằng thông tin công bố trên báo cáo tài chính đƣợc kiểm toán không đáng tin cậy vì nghi ngờ công ty khách hàng có hành vi “mua ý kiến kiểm toán” (Opinion Shopping) khi quyết định chọn lựa một công ty kiểm toán khác với mong muốn nhận đƣợc ý kiến kiểm toán có lợi (ý kiến chấp nhận toàn phần) trên báo cáo kiểm toán về tính trung thực và hợp lý của việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Nếu nhƣ chính công ty khách hàng là ngƣời phải gánh chịu các khoản chi phí này, vậy vì sao họ vẫn quyết định thay đổi công ty kiểm toán?. Liệu rằng sự thay đổi công ty kiểm toán bị chi phối bởi các hành vi cơ hội của nhà quản trị, khi các nhà quản trị cho rằng chi phí thay đổi kiểm toán thấp hơn so với lợi ích mà họ nhận đƣợc. Trên thực tế, các công ty luôn nỗ lực che giấu các nguyên nhân đằng sau quá trình thay đổi và lựa chọn công ty kiểm toán của họ.

Vì sợ rằng việc công bố công khai thông tin về việc công ty quyết định thay đổi công ty kiểm toán đến công chúng sẽ gây ra cái nhìn tiêu cực của các bên liên quan về việc tồn tại những vấn đề bất ổn về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty. Nghiên cứu này đƣợc thực hiện nhằm giúp đƣa ra câu trả lời đâu là động cơ dẫn đến sự thay đổi công ty kiểm toán. Thông qua việc tổng hợp các lý thuyết nền tảng, các nghiên cứu có liên quan, phát triển giả thuyết và kiểm định thực nghiệm mô hình nghiên cứu, tác giả mong muốn hiểu đƣợc bản chất, động cơ dẫn đến sự thay đổi công ty kiểm toán và nhận diện các nhân tố có thể dẫn đến quyết định thay đổi công ty kiểm toán của các Công ty niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó tác giả mạnh dạn thực hiện đề tài nghiên cứu: “CÁC NHÂN TỐ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ THAY ĐỔI CÔNG TY KIỂM TOÁN: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” để làm luận văn thạc sĩ.

Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu chung: nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự thay đổi công ty kiểm toán của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Để đạt đƣợc Mục tiêu nghiên cứu chung, đề tài sẽ hƣớng đến các Mục tiêu cụ thể nhƣ sau: - Khám phá và tập hợp các nhân tố có khả năng ảnh hƣởng đến sự thay đổi công ty kiểm toán tại các Công ty niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán Thành phồ Hồ Chí Minh. - Xác định mức độ tác động của từng nhân tố đối với sự thay đổi công ty kiểm toán; - Kết quả nghiên cứu giúp kiểm toán viên hành nghề và các bên có liên quan hiểu đƣợc mối quan hệ giữa các yếu tố liên quan đến khách hàng, công ty đƣợc kiểm toán và sự thay đổi công ty kiểm toán. Từ đó đề xuất các giải pháp cần đƣợc thực hiện để đạt đƣợc tính hiệu quả của cuộc kiểm toán, tính độc lập của Kiểm toán viên và giảm thiểu rủi ro nghề nghiệp.Câu hỏi nghiên cứu Nhằm đạt đƣợc Mục tiêu nghiên cứu đã xác định, đề tài hƣớng đến việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau: Câu hỏi nghiên cứu số 1: Những nhân tố nào có ảnh hƣởng đến sự thay đổi công ty kiểm toán tại các Công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh? Câu hỏi nghiên cứu số 2: Mức độ tác động của từng nhân tố đối với sự thay đổi công ty kiểm toán nhƣ thế nào? LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Câu hỏi nghiên cứu số 3: Dựa vào kết quả nghiên cứu tìm đƣợc thì đâu là giải pháp cần đƣợc thực hiện nhằm mục đích đạt đƣợc tính hiệu quả của cuộc kiểm toán, tính độc lập của kiểm toán viên và giảm thiểu rủi ro nghề nghiệp kiểm toán? 4.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Sự thay đổi công ty kiểm toán và các nhân tố ảnh hƣởng đến sự thay đổi công ty kiểm toán. Phạm vi nghiên cứu: - Về không gian: khảo sát báo cáo kiểm toán, báo cáo tài chính đã kiểm toán và báo cáo thƣờng niên của 111 công ty cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HSX).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ