Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Mua Bảo Hiểm Và Giá Sẵn Lòng Trả Cho Bảo Hiểm Cây Lúa Ở ...

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm và giá sẵn lòng trả cho bảo hiểm cây lúa ở, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

89
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3. BỐ CỤC CỦA BÁO CÁO

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. LÝ THUYẾT VỀ LỰA CHỌN BẤT LỢI VÀ RỦI RO ĐẠO ĐỨC

2.2. BẢO HIỂM NÔNG NGHIỆP VÀ CÁC RỦI RO DỄ GẶP PHẢI

2.2.1. Rủi ro và giảm thiểu rủi ro trong nông nghiệp

2.2.2. Bảo hiểm cây trồng ở các nước đang phát triển

2.2.3. Bảo hiểm nông nghiệp theo chỉ số. Những rủi ro cơ bản

2.3. THÁI ĐỘ VỚI RỦI RO, NHẬN THỨC RỦI RO VÀ NHU CẦU BẢO HIỂM

2.3.1. Thái độ với rủi ro và nhu cầu bảo hiểm

2.3.2. Sự nhận thức đối với rủi ro và nhu cầu bảo hiểm

2.4. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU BẢO HIỂM

2.4.1. Các chiến lược quản trị rủi ro

2.4.2. Những nhân tố khác ảnh hưởng đến WTJ và WTP

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NGẪU NHIÊN (CVM)

3.2. DỮ LIỆU KHOẢNG ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ SẴN LÒNG TRẢ (WTP)

3.3. MÔ HÌNH VỀ WTP

3.3.1. Mô hình lý thuyết về WTP

3.3.2. Mô hình phân tích dữ liệu nhị phân (dichotomous) CV

3.3.3. Mô hình thoả dụng ngẫu nhiên (Random Utility Model - RUM)

3.3.4. Mô hình giá sẵn lòng trả ngẫu nhiên (The Random WTP Model)

3.4. Ứng dụng Stata xử lý dữ liệu CV theo phương pháp của Alejandro López-Feldman

3.5. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ CHỌN MẪU

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ

4.1.1. Phân tích các biến kinh tế - xã hội

4.1.2. Sản xuất lúa và những rủi ro gặp phải trong quá khứ

4.1.3. Thái độ với rủi ro và kinh nghiệm về bảo hiểm

4.1.4. Sẵn sàng tham gia (WTJ) và giá sẵn lòng trả (WTP)

4.2. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH WTJ

4.3. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH WTP

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH DƯƠNG CÔNG ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA BẢO HIỂM VÀ GIÁ SẴN LÒNG TRẢ CHO BẢO HIỂM CÂY LÚA Ở HUYỆN CHÂU PHÚ – AN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh - Năm2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH DƯƠNG CÔNG ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA BẢO HIỂM VÀ GIÁ SẴN LÒNG TRẢ CHO BẢO HIỂM CÂY LÚA Ở HUYỆN CHÂU PHÚ – AN GIANG Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã ngành: 60310105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TIẾN SĨ NGUYỄN HỮU DŨNG Tp.Hồ Chí Minh - Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Bộ số liệu trong nghiên cứu là được sự đồng ý của Thầy Phùng Thanh Bình – Khoa Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Tp. Các nội dung nghiên cứu cũng như các kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố ra bên ngoài dưới bất kỳ hình thức nào. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.HCM, ngày 30 tháng 6 năm 2014 Tác giả Dương Công Định LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH SÁCH BẢNG DANH SÁCH HÌNH, ĐỒ THỊ TÓM TẮT NGHIÊN CỨU . 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU . MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. BỐ CỤC CỦA BÁO CÁO. 8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT . LÝ THUYẾT VỀ LỰA CHỌN BẤT LỢI VÀ RỦI RO ĐẠO ĐỨC. BẢO HIỂM NÔNG NGHIỆP VÀ CÁC RỦI RO DỄ GẶP PHẢI . Rủi ro và giảm thiểu rủi ro trong nông nghiệp . Bảo hiểm cây trồng ở các nước đang phát triển. Bảo hiểm nông nghiệp theo chỉ số. Những rủi ro cơ bản. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. THÁI ĐỘ VỚI RỦI RO, NHẬN THỨC RỦI RO VÀ NHU CẦU BẢO HIỂM. Thái độ với rủi ro và nhu cầu bảo hiểm. Sự nhận thức đối với rủi ro và nhu cầu bảo hiểm. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU BẢO HIỂM. Các chiến lược quản trị rủi ro. Những nhân tố khác ảnh hưởng đến WTJ và WTP. 17 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NGẪU NHIÊN (CVM) . DỮ LIỆU KHOẢNG ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ SẴN LÒNG TRẢ (WTP). MÔ HÌNH VỀ WTP. Mô hình lý thuyết về WTP. Mô hình phân tích dữ liệu nhị phân (dichotomous) CV. Mô hình thoả dụng ngẫu nhiên (Random Utility Model - RUM). Mô hình giá sẵn lòng trả ngẫu nhiên (The Random WTP Model). Ứng dụng Stata xử lý dữ liệu CV theo phương pháp của Alejandro López-Feldman. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ CHỌN MẪU . Tổng quan về địa bàn nghiên cứu . 34 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. 35 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ. Phân tích các biến kinh tế - xã hội. Sản xuất lúa và những rủi ro gặp phải trong quá khứ. Thái độ với rủi ro và kinh nghiệm về bảo hiểm. Sẵn sàng tham gia (WTJ) và giá sẵn lòng trả (WTP). KẾT QUẢ PHÂN TÍCH WTJ. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH WTP. 51 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN . 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Ý nghĩa 1 SXNN Sản xuất nông nghiệp 2 BHNN Bảo hiểm nông nghiệp 3 BH Bảo hiểm 4 NN Nông nghiệp 5 CP Châu Phú 6 WTJ Sẵn sàng tham gia (Willingness To Join) 7 WTP Sẵn sàng trả (Willingness To Pay) Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contigent 8 CVM Valuation Method) 9 CV Đánh giá ngẫu nhiên (Contigent Valuation) 10 PPP Quan hệ đối tác công tư 11 ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long 12 VN Việt Nam 13 VNĐ Việt Nam Đồng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH SÁCH BẢNG STT Bảng Trang 1 Bảng 3. Bảng câu hỏi Bidding Game.2: 4 trường hợp trong trả lời WTP 28 Bảng 4.1: Bảng thống kê đặc điểm kinh tế - xã hội của nông 36 3 hộ 4 Bảng 4.2: Năng suất trung bình của 3 vụ lúa trong năm 38 5 Bảng 4.3: Tỷ lệ chấp nhận mức giá B1 43 Bảng 4.4: Mối quan hệ giữa mức giá ban đầu B1 và câu trả 44 6 lời 1 7 Bảng 4.5: Ảnh hưởng của các biến độc lập tới WTJ 45 8 Bảng 4.6: Tác động biên của các biến độc lập đến WTJ 46 9 Bảng 4.7: Kết quả hồi quy WTP (không có biến kiểm soát) 49 10 Bảng 4.8: Ảnh hưởng của các biến độc lập đến WTP 50 Bảng 4.9: Giá trị trung bình của các biến độc lập tác động 52 11 đến WTP LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH SÁCH HÌNH STT Hình Trang 1 Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất WTJ 18 2 Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu WTP trong đề tài 19 3 Hình 3.1: Kịch bản phương pháp Bidding 25 Hình 4.1: Tỷ lệ hộ sử dụng đất nông nghiệp theo hộ: nhỏ, 4 37 trung bình và lớn 3 Hình 4.2: Tỷ lệ hộ bị tổn thương so các hộ khác trong xã 39 Hình 4.3: Biểu đồ tỷ lệ hộ yêu thích rủi ro có được của nông 4 40 hộ Hình 4.4: Biểu đồ tỷ lệ hộ yêu thích rủi ro mất mát của nông 5 41 hộ 6 Hình 4.5: Kết quả đánh giá ngẫu nhiên 42 7 Hình 4.6: Tỷ lệ % chấp nhận mứa giá Bid1 44 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm ra được giá sẵn lòng trả cho việc mua bảo hiểm cây lúa theo chỉ số năng suất ở huyện Châu Phú - tỉnh An Giang và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm. Xem xét các yếu tố nào tác động đến sự sẵn sàng tham gia (WTJ) mua bảo hiểm cây lúa, những yếu tố nào ảnh hưởng đến giá sẵn lòng trả (WTP) của nông hộ về việc mua bảo hiểm cây lúa và đề ra các gợi ý chính sách nhằm góp phần tăng số người tham gia mua bảo hiểm cây lúa. Kết quả nghiên cứu cho thấy: có tất cả 8 yếu tố có ý nghĩa thống kê tác động đến sự sẵn sàng tham gia (WTJ)của nông hộ về việc có mua bảo hiểm cây lúa hay không.Đồng thời cũng xác định được 4 yếu tố có ý nghĩa thống kê tác động đến giá sẵn lòng trả (WTP) của nông hộ để từ đó tính toán được mức giá sẵn lòng trảcho việc mua bảo hiểm cây lúa của nông hộ khu vực nghiên cứu là 43.300 VNĐ, mức giá này cao hơn mức giá tham khảo trước khi thu thập số liệu và cao hơn mức giá của Trang (2013) nghiên cứu tương tự ở tỉnh Đồng Tháp. Hai trong số những gợi ý chính sách mà tác giả đưa ra để tăng số người tham gia mua bảo hiểm cây lúa là: thứ nhất là tăng cường công tác tuyên truyền đến các nông hộ về BHNN thông qua các hình thức trên đài phát thanh địa phương, các tổ chức xã hội ở địa phương, các tổ trưởng, tờ rơi, các công ty vật tư nông nghiệp để tăng cường sự hiểu biết của nông hộ về những ích lợi của việc tham gia mua bảo hiểm; thứ hai là tạo lòng tin cho nông hộ và có cơ chế đền bù linh hoạt theo thực tế ở xã thay vì sử dụng chỉ số năng suất để xác định mức độ thiệt hại dùng chung của huyện khi có thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh xảy ra. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU Nội dung chương 1 trình bày cáchđặt vấn đề chọn đề tài nghiên cứu, nêu các câu hỏi mục tiêu nghiên cứu, sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề nghiên cứu và trình bày bố cục của luận văn. Sản xuất nông nghiệp (SXNN) là ngành sản xuất đối mặt với nhiều vấn đề không chắc chắn như giá cả yếu tố đầu vào, giá nông sản và nhất là tình hình dịch bệnh, tình hình thời tiết không ổn định. Điều này ảnh hưởng lớn đến năng suất thu hoạch và thu nhập sau cùng của nông dân. Những điều không chắc chắn trong sản xuất có thể gây ra những rủi ro đáng kể trong thu nhập và đặc biệt gây bất lợi cho những hộ sản xuất nhỏ hoặc những hộ nghèo sống bằng nghề nông nghiệp ở các nước đang phát triển (Sarris và cộng sự, 2006). Hầu hết các nông hộ đều tự đầu tư vào quản lý rủi ro và sử dụng những chiến lược quản trị rủi ro như tự bảo hiểm (tiết kiệm phòng bị), đa dạng hoá cây trồng,vay mượn (có thể là vay mượn của người thân, hàng xóm). Tuy nhiên, những nông hộ này có thể thất bại trong việc đối phó với những cú sốc nghiêm trọng trong sản xuất nông nghiệp (Ramasubramanian, 2012).Bảo hiểm nông nghiệp (BHNN) là công cụ tài chính cần thiết góp phần quan trọng vào sự duy trì ổn định phát triển trong sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Quốc Nghi,2011). Do đó, việc thiết kế một sản phẩm BHNN tốt sẽ giúp cho những hộ sản xuất nông nghiệp quản lý được rủi ro tiềm năng trong sản xuất là mục tiêu quan trọng ở các nước đang phát triển (Miranda và Farrin, 2012 ). Sản xuất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, ổn định chính trị và xã hội của Việt Nam với 70% dân số sống ở nông thôn và 44,8% dân số cả nước sống bằng nghề nông nghiệp (Kết quả điều tra NN-NT năm 2011, Tổng Cục Thống kê Việt Nam) và lúa là cây trồng chủ yếu tạo ra thu nhập trong nông nghiệp (Ninh, 2007). Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam manh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 múnlà chủ yếu, ruộng đất bị xé lẻ, phần lớn nông hộ có quy mô diện tích đất sản xuất nhỏ (diện tích ruộng đất bình quân chỉ có 0,6 ha/hộ vào loại thấp nhất thế giới), rải rác (Nguyễn Duy Vĩnh, 2013). Bên cạnh đó, việc sản xuất nông nghiệp của Việt Nam thường phải đối mặt với nhiều rủi ro từ thời tiết, dịch bệnh,… những rủi ro này đã gây ra thiệt hại cho Việt Nam mỗi năm hàng nghìn tỷ đồng và xu hướng phát triển nông nghiệp theo hướng tập trung như hiện nay thì nhu cầu bảo hiểm cho nông nghiệp để đối phó với những rủi ro như vậy là rất cấp bách (Nguyễn Quốc Nghi, 2011).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ