Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút vốn đầu tư trực tiếp vào các khu công nghiệp tỉnh bà rịa vũng tàu luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút vốn đầu tư trực tiếp vào các khu công nghiệp tỉnh bà rịa vũng, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2011

127
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP

1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ

1.1.1. Khái niệm về đầu tư

1.1.2. Đầu tư trực tiếp

1.2. TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP

1.2.1. Định nghĩa về khu công nghiệp

1.2.2. Vai trò của khu công nghiệp trong phát triển kinh tế

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

1.3.1. Các nhân tố bên ngoài khu công nghiệp

1.3.2. Các nhân tố bên trong khu công nghiệp

1.4. KINH NGHIỆM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG

1.4.1. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp vào các KCN ở Bình Dương

1.4.2. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp vào khu công nghiệp ở Bình Thuận

1.4.3. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp vào khu công nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

2.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

2.2.1. Các nhân tố bên ngoài khu công nghiệp

2.2.2. Các nhân tố bên trong khu công nghiệp

2.3. THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

2.3.1. Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp phát triển hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp

2.3.2. Thực trạng thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp

2.3.3. Kết quả hoạt động của các KCN

2.3.4. Một số nhận định rút ra sau khi phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp vào các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

3.1. CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT

3.1.1. Mô hình lý thuyết - Mô hình PEST trong nghiên cứu môi trường vĩ mô

3.1.2. Mô hình nghiên cứu “Các nhân tố cơ bản thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào một địa phương ở Việt Nam”

3.1.3. Mô hình nghiên cứu “Chỉ số cạnh tranh toàn cầu”

3.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.2.1. Các giả thuyết nghiên cứu

3.2.2. Tiến trình khảo sát và kiểm định mô hình bằng công cụ SPSS 16

3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

3.3.1. Vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên của tỉnh

3.3.2. Hạ tầng ngoài hàng rào các KCN

3.3.3. Hạ tầng trong các KCN

3.3.4. Chính sách thu hút đầu tư vào các KCN

3.3.5. Quản lý hành chính nhà nước các KCN

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG III

4. CHƯƠNG 4: NHỮNG GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

4.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2020

4.1.1. Phương hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

4.1.2. Phương hướng phát triển các khu công nghiệp

4.1.3. Mục tiêu phát triển các khu công nghiệp của tỉnh

4.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BÀ RỊA–VŨNG TÀU

4.2.1. Về phát huy lợi thế vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên

4.2.2. Về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất

4.2.3. Về phát triển hạ tầng

4.2.4. Về chính sách thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp

4.2.5. Về cải cách thủ tục hành chính

4.2.6. Về phát triển nguồn nhân lực

4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG IV

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đầu Tư Trực Tiếp Tại Khu Công Nghiệp Bà Rịa Vũng Tàu

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Khu công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu đã thu hút nhiều dự án đầu tư, góp phần vào sự phát triển hạ tầng và tạo ra nhiều việc làm cho người dân. Tuy nhiên, để thu hút vốn đầu tư trực tiếp, cần phải hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư.

1.1. Khái Niệm Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn và tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Theo Luật Đầu tư 2005, FDI có thể được thực hiện thông qua nhiều hình thức khác nhau, từ việc thành lập công ty liên doanh đến việc mua lại doanh nghiệp trong nước.

1.2. Vai Trò Của Khu Công Nghiệp Trong Phát Triển Kinh Tế

Khu công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu không chỉ là nơi sản xuất mà còn là trung tâm thu hút vốn đầu tư, tạo việc làm và phát triển kỹ năng cho người lao động. KCN còn giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực quản lý của các cơ quan nhà nước.

II. Những Thách Thức Trong Việc Thu Hút Đầu Tư Tại Khu Công Nghiệp Bà Rịa Vũng Tàu

Mặc dù khu công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu có nhiều tiềm năng, nhưng vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp. Các vấn đề như hạ tầng chưa hoàn thiện, chính sách đầu tư chưa đồng bộ và môi trường đầu tư còn nhiều rào cản cần được giải quyết.

2.1. Hạ Tầng Khu Công Nghiệp Chưa Đáp Ứng Nhu Cầu

Hạ tầng giao thông, điện, nước và viễn thông tại khu công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu chưa đáp ứng được yêu cầu của các nhà đầu tư. Việc cải thiện hạ tầng là yếu tố quan trọng để thu hút vốn đầu tư trực tiếp.

2.2. Chính Sách Đầu Tư Chưa Hấp Dẫn

Chính sách thu hút đầu tư của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cần được cải thiện để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư. Các thủ tục hành chính phức tạp và thiếu minh bạch có thể làm giảm sức hấp dẫn của khu công nghiệp.

III. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Đầu Tư Trực Tiếp Tại Khu Công Nghiệp

Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu. Các yếu tố này bao gồm môi trường đầu tư, chính sách hỗ trợ của chính phủ, và các yếu tố kinh tế vĩ mô.

3.1. Môi Trường Đầu Tư Tại Bà Rịa Vũng Tàu

Môi trường đầu tư tại Bà Rịa - Vũng Tàu được đánh giá cao nhờ vào vị trí địa lý thuận lợi và tiềm năng phát triển kinh tế. Tuy nhiên, cần cải thiện thêm về mặt pháp lý và chính sách để thu hút nhiều hơn nữa vốn đầu tư trực tiếp.

3.2. Chính Sách Hỗ Trợ Đầu Tư Của Chính Phủ

Chính phủ đã có nhiều chính sách hỗ trợ đầu tư, nhưng cần phải có sự đồng bộ và nhất quán trong việc thực hiện các chính sách này để tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Khả Năng Thu Hút Đầu Tư Tại Khu Công Nghiệp

Để nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp, Bà Rịa - Vũng Tàu cần thực hiện một số giải pháp như cải thiện hạ tầng, đơn giản hóa thủ tục hành chính và tăng cường quảng bá tiềm năng đầu tư của khu công nghiệp.

4.1. Cải Thiện Hạ Tầng Khu Công Nghiệp

Cải thiện hạ tầng giao thông, điện, nước và viễn thông là yếu tố then chốt để thu hút đầu tư. Việc đầu tư vào hạ tầng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.

4.2. Đơn Giản Hóa Thủ Tục Hành Chính

Đơn giản hóa thủ tục hành chính sẽ giúp các nhà đầu tư tiết kiệm thời gian và chi phí. Cần thiết lập cơ chế một cửa để giải quyết nhanh chóng các vấn đề liên quan đến đầu tư.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Đầu Tư Tại Khu Công Nghiệp

Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp tại khu công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu đã chỉ ra rằng việc cải thiện môi trường đầu tư và chính sách hỗ trợ là rất cần thiết. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các nhà đầu tư rất quan tâm đến các yếu tố này khi quyết định đầu tư.

5.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Đầu Tư

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các nhà đầu tư đánh giá cao môi trường đầu tư tại Bà Rịa - Vũng Tàu, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần cải thiện để thu hút nhiều hơn vốn đầu tư trực tiếp.

5.2. Ứng Dụng Các Giải Pháp Đã Đề Xuất

Các giải pháp đã đề xuất trong nghiên cứu cần được áp dụng một cách đồng bộ và hiệu quả để nâng cao khả năng thu hút đầu tư tại khu công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Đầu Tư Tại Khu Công Nghiệp Bà Rịa Vũng Tàu

Tương lai của đầu tư tại khu công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu phụ thuộc vào khả năng cải thiện môi trường đầu tư và chính sách hỗ trợ. Việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế của tỉnh.

6.1. Triển Vọng Đầu Tư Tại Khu Công Nghiệp

Triển vọng đầu tư tại khu công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu là rất khả quan nếu các chính sách và giải pháp được thực hiện hiệu quả. Điều này sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

6.2. Định Hướng Phát Triển Đầu Tư Trong Tương Lai

Định hướng phát triển đầu tư trong tương lai cần tập trung vào việc cải thiện hạ tầng, nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút vốn đầu tư trực tiếp vào các khu công nghiệp tỉnh bà rịa vũng tàu luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP 1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ 1.1 Khái niệm về đầu tư Hiện nay có rất nhiều khái niệm về đầu tư, tuy nhiên đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau mà các nhà kinh tế học đưa đến các khái niệm về đầu tư cũng khác nhau như sau: Theo nhà kinh tế học P.A Samuelson thì cho rằng: “Đầu tư là hoạt động tạo ra vốn tư bản thực sự, theo các dạng nhà ở, đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp như máy móc, thiết bị, nhà xưởng và tăng thêm hàng tồn kho. Đầu tư cũng có thể dưới dạng vô hình như giáo dục, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nghiên cứu, phát minh…”. Trên góc độ làm tăng thu nhập cho tương lai, đầu tư được hiểu là việc từ bỏ tiêu dùng hôm nay để tăng sản lượng cho tương lai, với niềm tin, kỳ vọng thu nhập do đầu tư đem lại sẽ cao hơn các chi phí đầu tư. Nhà kinh tế học John M.Keynes cho rằng: “Đầu tư là hoạt động mua sắm tài sản cố định để tiến hành sản xuất hoặc có thể là mua tài sản tài chính để thu lợi nhuận”.

Do đó, đầu tư theo cách dùng thông thường là việc cá nhân hoặc công ty mua sắm một tài sản nói chung hay mua một tài sản tài chính nói riêng. Tuy nhiên, khái niệm này tập trung chủ yếu vào đầu tư tạo thêm tài sản vật chất mới (như máy móc, thiết bị, nhà xưởng…) và để thu về một khoản lợi nhuận trong tương lai. “Khi một người mua hay đầu tư một tài sản, người đó mua quyền để được hưởng các khoản lợi ích trong tương lai mà người đó hy vọng có được qua việc bán sản phẩm mà tài sản đó tạo ra”. Quan niệm của ông đã nói lên kết quả của đầu tư về hình thái vật chất là tăng thêm tài sản cố định, tạo ra tài sản mới về mặt giá trị, kết quả thu được lớn hơn chi phí bỏ ra.

Còn theo Luật đầu tư (2005): “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư”. Khái niệm này cho thấy đầu tư chỉ là việc bỏ vốn để hình thành tài sản mà không cho thấy được kết quả đầu tư sẽ thu được lợi ích kinh tế như thế nào nhằm thu hút đầu tư. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Một khái niệm chung nhất về đầu tư, đó là: “Đầu tư được hiểu là việc sử dụng một lượng giá trị vào việc tạo ra hoặc tăng cường cơ sở vật chất cho nền kinh tế nhằm thu được các kết quả trong tương lai lớn hơn lượng giá trị đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó”. Khái niệm này về cơ bản đã thể hiện được bản chất của hoạt động đầu tư trong nền kinh tế, có thể áp dụng cho đầu tư của cá nhân, tổ chức và đầu tư của một quốc gia, vùng, miền.

Đồng thời dựa vào khái niệm này để nhận diện hoạt động đầu tư, tức là căn cứ vào đó để thấy hoạt động nào là đầu tư, hoạt động nào không phải đầu tư theo những phạm vi xem xét cụ thể. Từ khái niệm đầu tư ta có thể rút ra một số đặc điểm của đầu tư như sau: Một là, hoạt động đầu tư thường sử dụng nhiều nguồn lực khác nhau và thường sử dụng đơn vị tiền tệ để biểu hiện. Các nguồn lực để đầu tư có thể bằng tiền, bằng các loại tài sản khác như máy móc thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng khác. thuộc nhiều hình thức sở hữu khác nhau như sở hữu nhà nước, tư nhân, nước ngoài.

Hai là, đầu tư cần phải xác định trong một khoảng thời gian nhất định (có thể nhiều năm, tháng. Tuy nhiên thời gian càng dài thì mức độ rủi ro cũng càng cao bởi vì nền kinh tế luôn thay đổi, lạm phát có thể xảy ra. cũng như các nguyên nhân chủ quan khác có ảnh hưởng tới đầu tư. Ba là, mục đích của đầu tư là sinh lời trên cả 2 mặt: Lợi ích về mặt tài chính - thông qua lợi nhuận gắn liền với quyền lợi của chủ đầu tư, và lợi ích về mặt xã hội - thông qua các chỉ tiêu kinh tế xã hội ảnh hưởng tới quyền lợi của xã hội hay cộng đồng.2 Đầu tư trực tiếp Theo Luật đầu tư (2005), đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư.

Nhà đầu tư có thể là Chính phủ thông qua các kênh khác nhau để đầu tư cho xã hội, điều này thể hiện chi tiêu của Chính phủ thông qua đầu tư các công trình, chính sách xã hội. Ngoài ra, người đầu tư có thể là tư nhân, tập thể. kể cả các nhà LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 đầu tư nước ngoài đầu tư trực tiếp vào Việt Nam. Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà các chủ thể tham gia thể hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong quá trình đầu tư.2 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP 1.

Định nghĩa về khu công nghiệp “Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ.” Như vậy, theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP khu công nghiệp có một số đặc điểm chính như sau: - Là khu vực được quy hoạch mang tính liên vùng, liên lãnh thổ - Là khu vực được kinh doanh bởi các công ty phát triển cơ sở hạ tầng thông qua việc tạo quỹ đất có đầy đủ cơ sở hạ tầng và dịch vụ phục vụ cho việc đầu tư của các doanh nghiệp. - Trong khu công nghiệp không có dân cư sinh sống, ngoài khu công nghiệp phải có hệ thống dịch vụ phục vụ nguồn nhân lực làm việc tại các khu công nghiệp. - Sản phẩm của doanh nghiệp khu công nghiệp có thể xuất khẩu hoặc bán nội địa. - Thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa tại chỗ” tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp.2 Vai trò của khu công nghiệp trong phát triển kinh tế Qua nhiều năm xây dựng và phát triển kể từ khi khu chế xuất Tân Thuận đầu tiên được thành lập năm 1991, KCN đang từng bước thể hiện rõ vai trò không thể thay thế của nó trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước.

Các KCN trong thời gian qua đã góp phần quan trọng vào việc hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng, thúc đẩy sự phát triển ngành công nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung. Bên cạnh đó, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, vai trò của Nhà nước trong việc giải quyết tổng lực những yếu tố quan trọng của quá trình CNH, HĐH. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 KCN là giải pháp quan trọng giải quyết đồng thời các vấn đề: tích lũy vốn, lao động, khoa học công nghệ, trình độ quản lý - là con đường tối ưu nhất để tiến đến mục tiêu trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội. Vai trò của KCN được thể hiện ở các khía cạnh sau: Một là, KCN hấp thu nhanh nhất chính sách mới phát triển hiệu quả nền kinh tế quốc dân: Việc áp dụng cùng một lúc nhiều chính sách mới ở diện rộng là quá khó khăn.

Trong nhiều trường hợp là không đủ nguồn lực hoặc vấp phải sự phản đối. KCN là nơi thí điểm những chính sách kinh tế mới, đặc biệt là chính sách về kinh tế đối ngoại và đầu tàu tiên phong trong phát triển kinh tế quốc dân. Hai là, KCN là nơi hấp thu vốn và chuyển giao có hiệu quả những thành tựu khoa học công nghệ: KCN được hình thành dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn theo kế hoạch và chiến lược phát triển lâu dài của nền kinh tế, và thường theo một mô hình tập hợp các doanh nghiệp cùng ngành. Do vậy, chùm doanh nghiệp hợp tác, liên kết với nhau trong việc nhập khẩu, hấp thu công nghệ và trình độ quản lý tiên tiến, hiện đại trên thế giới; tận dụng được những lợi thế của nước đi sau, rút ngắn được khoảng cách về khoa học kỹ thuật với các nước đi trước, tiết kiệm được chi phí trong lĩnh vực nghiên cứu, phát triển và quyền sở hữu trí tuệ.

Ba là, KCN hình thành và phát triển là cầu nối hội nhập nền kinh tế nội địa với thế giới: KCN thường gắn liền với các điều kiện thuận lợi cả về vị trí địa lý và các dịch vụ đi kèm cùng với các chính sách ưu đãi và đơn giản; đó là điều kiện thuận lợi thu hút doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài làm cầu nối tốt nhất cho doanh nghiệp trong nước tiếp cận với thế giới. Bốn là, KCN là nơi tạo việc làm và phát triển kỹ năng cho người quản lý và người lao động: Tình trạng khan hiếm nguồn lao động và giá nhân công cao ở các nước tư bản phát triển đặt các nước này trước sự lựa chọn giải pháp đầu tư vào các KCN của các nước đang phát triển nhằm tận dụng lao động dư thừa và giá nhân công rẻ ở các quốc gia này. Lực lượng lao động trong KCN tăng mạnh mẽ cùng với sự gia tăng các khu công nghiệp, các dự án hoạt động trong các khu công nghiệp. Năm là, KCN là nơi tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển, góp phần quan trọng vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế: KCN hình thành và phát LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 triển sẽ góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp trong nền kinh tế.

Sáu là, KCN góp phần nâng cao năng lực quản lý của các cơ quan Nhà nước về khu công nghiệp: Đối với nhiều nước, KCN thường là mô hình mới được xây dựng và phát triển, nên việc triển khai mô hình này xuất hiện rất nhiều vấn đề bất cập trong quản lý nhà nước về KCN như: phân cấp, uỷ quyền thực hiện các thủ tục hành chính trong đầu tư vào các khu công nghiệp, các vấn đề về thuế, vấn đề về quy hoạch xây dựng, vấn đề về lao động. Tóm lại, KCN có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Phát triển KCN vừa là điều kiện vừa là tiền đề để thực hiện CNH, HĐH đất nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ