MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI Việt nam đang trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, đô thị hóa công nghiệp hóa đang diễn ra hết sức mạnh mẽ với nhịp độ rất cao. Vào thời điểm năm 2000, cả nước mới có 649 đô thị thì đến năm 2011 đã phát triển lên thành 755 đô thị lớn nhỏ và quá trình này sẽ gia tăng hơn nữa trong 10 năm tới. Đô thị hóa nhanh là nhân tố tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước như tạo ra những cơ sở vật chất cần thiết giúp ứng dụng những thành tựu khoa học mới nhất để tạo những sản phẩm công nghệ cao phục vụ đời sống, hình thành một thị trường rộng lớn và năng động thúc đẩy quá trình trao đổi hàng hóa, tạo điều kiện cho sự phát triển xã hội nhanh chóng tuy nhiên bên cạnh đó là những tiêu cực không thể tránh khỏi như gia tăng liên tục số lượng chất thải rắn, khí thải và nước thải vào môi trường.
Các loại chất thải này ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của người dân tại khu vực gây nên ô nhiễm nguồn nước, không khí, tạo điều kiện cho vi khuẩn và các loại bệnh tật phát triển. Một trong số những tác nhân gây ô nhiễm đang được quan tâm hàng đầu tại các trung tâm đô thị lớn của cả nước đó là chất thải rắn. Mỗi năm trung bình cả nước có khoảng trên 20 triệu tấn chất thải rắn phát sinh nếu không xử lý phù hợp và kịp thời thì nó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con người và môi trường. Cùng với cả nước, thành phố Hồ Chí Minh hiện đang chịu nhiều áp lực từ các vấn đề liên quan đến chất thải rắn đô thị với lượng phát sinh trung bình hơn 7.000 t ấn mỗi ngày.
Rõ ràng với lượng chất thải phát sinh cao và ngày càng tăng trong khi quỹ đất của Thành phố dần thu hẹp thì việc xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh đang gặp nhiều khó khăn. Thêm vào đó các vấn đề như nước rỉ rác, mùi hôi. tại các bãi chôn lấp cũng gây ảnh hưởng rất lớn đến đời sống người dân và môi trường xung quanh. Để giải quyết lâu dài các vấn đề trên, bên cạnh các biện pháp xử lý truyền thống, thành phố cũng đã bước đầu triển khai những biện pháp quản lý chất thải rắn theo hướng 3T (tiết giảm, tái sử dụng, và tái chế chất thải).
Trong đó, tái chế chất thải không chỉ giúp giảm lượng chất thải rắn phải xử lý mà còn có ý nghĩa to lớn trong tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.HCM, thị trường tái chế phế liệu đã đư ợc thực hiện và phát triển từ hơn 30 năm qua với nhiều loại nguyên liệu được thu mua, tái chế như giấy, thủy tinh, nylon, kim loại. Theo thống kê hiện nay có khoảng hơn 200 cơ sở tái chế vừa và nhỏ, tập trung nhiều ở các khu vực như Bình Tân, Bình Chánh, Hóc Môn, Quận 11, 1 Quận 9. với khối lượng chất thải được tái chế hàng ngày ước khoảng 2.000 tấn tương ứng khoảng 600 - 800 triệu đồng lợi nhuận mỗi ngày. Tuy nhiên đa số các cơ sở tái chế có qui mô nhỏ lẻ nên việc đầu tư cho công nghệ không được quan tâm đúng mức, chính vì vậy đã không tạo ra được những sản phầm có chất lượng cao và chỉ mới tận dụng được khoảng 30 – 40 % tổng lượng chất thải rắn phát sinh trong khi lượng chất thải rắn này có thể tái chế được 80 đến 90%.
Trước tình hình đó, việc nghiên cứu tìm ra những khó khăn cũng như các biện pháp hỗ trợ góp phần giúp các đơn vị tái chế mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động hiện nay là rất cần thiết. Đó là lý do đề tài “ Khảo sát hoạt động tái chế và nhu cầu vay vốn của các đơn vị tái chế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động. ” được thực hiện.
Đề tài sẽ mang lại một cách nhìn tổng quát về hoạt động tái chế chất thải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời nắm được nhu cầu cần được hỗ trợ của các đơn vị tái chế để giúp họ hoạt động một cách hiệu quả hơn cũng như góp phần nâng cao hiệu quả hệ thống quản lý chất thải. MỤC TIÊU Tìm hiểu hiện trạng hoạt động và xác định nhu cầu vay vốn của các đơn vị tái chế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Đề xuất các biện pháp nhằm tạo điều kiện nâng cao hiệu quả hoạt động cho các đơn vị tái chế. NỘI DUNG Tìm hiểu về hoạt động quản lý chất thải rắn, các ảnh hưởng và các phương pháp xử lý.
Thu thập thông tin về tình hình tái chế chất thải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Khảo sát hiện trạng hoạt động của các đơn vị tái chế Khảo sát nhu cầu vay vốn của các đơn vị tái chế Đề xuất các biện pháp về quản lý nhà nước, về kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị tái chế. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1. Đối tượng Đối tượng nghiên cứu: các đơn vị tái chế. Địa điểm Địa điểm nghiên cứu đề tài: địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Thời gian Thời gian thự hiện đề tài là 3 tháng từ ngày 25/9/2012 đến ngày 25/12/2012 1. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN Phương pháp tổng quan tài liệu, kế thừa các nghiên cứu có liên quan. Đây là một phương pháp cần thiết và rất quan trọng đối với đề tài giúp khắc phục mặt hạn chế về thời gian. Thực chất của phương pháp này là thu thập những tài liệu liên quan đến đề tài của mình từ các nghiên cứu trước nhằm học hỏi, kế thừa và bổ sung vào hướng nghiên cứu của mình.
Các cơ quan hữu quan, các trung tâm nghiên cứu, các tạp chí khoa học, các báo cáo khoa học, các trang web, thư viện …sẽ là nơi cung cấp số liệu, tài liệu có độ tin cậy cao phục vụ tốt cho đề tài. Phương pháp khảo sát thực tế Được sử dụng nhằm thu thập thông tin qua việc quan sát trực tiếp bằng mắt hoặc sử dụng các công cụ chuyên môn (máy ảnh…) để ghi lại các hoạt động thực tế của đối tượng được nghiên cứu. Các đối tượng cần khảo sát trong đề tài này là các cơ sở tái chế chất thải trên địa bàn thành phố. Phương pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp Đây là một phương pháp quan trọng trong quá trình khảo sát tình hình hoạt động và tìm hiểu các nhu cầu vay vốn của các đơn vị tái chế, quá trình phỏng vấn trực tiếp có thể cho những thông tin mà việc quan sát, nghiên cứu tài liệu viết không thể cung cấp được để cuộc phỏng vấn đạt hiệu quả cần chuẩn bị đầy đủ các yếu tố như: - Xây dựng kế hoạch phỏng vấn cụ thể: điểm quan trọng của kế hoạch phỏng vấn là xác định mục tiêu của cuộc phỏng vấn từ đó xác định danh sách các đối tượng phỏng vấn.
- Chuẩn bị phiếu khảo sát thông tin bao gồm các câu hỏi chọn lựa và các câu hỏi mở phù hợp với đối tượng nghiên cứu, phục vụ trực tiếp cho mục đích nghiên cứu của cuộc phỏng vấn - Phương pháp tiếp cận đối tượng cần phỏng vấn: thiết lập quan hệ tốt mang tính hợp tác trong quá trình phỏng vấn. 3 Phương pháp phân tích tổng hợp. Trên cơ ở những thông tin có được trong quá trình khảo sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp kết hợp với những tài liệu, số liệu có liên quan đến hoạt động tái chế. Từ đó tiến hành xử lý số liệu, phân tích rồi tổng hợp lại một cách logic để có được một phản ánh chung, đầy đủ về hoạt động tái chế cùng với những bất cập hiện nay, đồng thời đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tái chế.
Phương pháp mô hình hoá hệ thống. Mô hình của hệ thống ở đây là sơ đồ mô tả thành phần và các hoạt động diễn ra trong hệ thống. Các mô hình vừa là công cụ nghiên cứu, tìm hiểu hệ thống, vừa là công cụ, ngôn ngữ để trao đổi và là công cụ để điều chỉnh, hoàn thiện hệ thống. Trong đề tài này, phương pháp mô hình hóa đư ợc sử dụng trong nghiên cứu hoạt động của các cơ sở tái chế hỗ trợ tìm kiếm các giải pháp nhằm cải thiện hoạt động theo hướng hiệu quả hơn.
Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia Quá trình nghiên cứu và hoàn thành bài luận văn đã có sự góp ý, tư vấn của các anh, chị tại Quỹ tái chế và các thầy cô ở trường Đại học Tôn Đức Thắng. Các sai sót trong hình thức trình bày cũng như n ội dung của luận văn đã đư ợc các giảng viên hướng dẫn nhắc nhở, bổ sung để hoàn thiện hơn. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Luận văn giúp xác định được hiệu quả hoạt động và các nhu cầu cần được hỗ trợ của các đơn vị tái chế từ đó kịp thời đưa ra những biện pháp tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị tái chế giải quyết khó khăn, nâng cao hiệu quả tái chế chất thải giảm đi gánh nặng về chất thải rắn cho môi trường. 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÁI CHẾ 2.
TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN 2. Khái niệm Chất thải rắn bao gồm tất cả chất thải ở thể rắn, phát sinh do các hoạt động của con người và sinh vật, được thải bỏ khi chúng không hữu ích hay khi con người không muốn sử dụng nữa. Chất thải rắn sinh hoạt là những loại chất thải phát sinh từ hoạt động của con người, nguồn tạo ra chủ yếu từ các khu dân cư, các trung tâm thương mại và dịch vụ, khu cơ quan nhà nước, công viên, khu vui chơi giải trí, chợ và các tụ điểm buôn bán, nhà hàng khách sạn, trường học và các cơ sở y tế. Phân loại chất thải rắn Có nhiều cách phân loại chất thải rắn khác nhau nhằm có được các biện pháp xử lý thích đáng, làm giảm tính độc hại của chất thải rắn đối với môi trường.
Có thể chia ra các cách phân loại sau đây: - Phân loại theo nguồn gốc p hát sinh: rác thải sinh hoạt, văn phòng, thương mại, công nghiệp, nông nghiệp, đường phố, chất thải trong quá trình xây dựng… - Phân loại chất thải theo đặc tính tự nhiên như là hữu cơ, vô cơ, chất có thể cháy hoặc không thể cháy được.