Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động thông tin thư viện tại các cơ sở giáo dục đại học đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. Được thành lập theo Quyết định số 1583/QĐ-TTg ngày 23 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp từ Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội bước vào giai đoạn chuyển đổi căn bản với quy mô đào tạo mở rộng cho 11 chuyên ngành chuyên sâu. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của gần 10.000 người dùng tin, trong đó sinh viên chiếm tới 82%, đã tạo nên áp lực lớn đối với nguồn lực thông tin hiện có của nhà trường.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết sự mất cân đối giữa nhu cầu tiếp cận tri thức ngày càng đa dạng của người dùng tin và năng lực cung ứng sản phẩm, dịch vụ thông tin còn nhiều rào cản tại Trung tâm Thông tin - Thư viện. Mục tiêu cụ thể của công trình bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về nhu cầu tin; khảo sát toàn diện thực trạng nhu cầu tin của 4 nhóm độc giả; đánh giá mức độ đáp ứng của hệ thống vốn tài liệu 21.097 bản sách; và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ giai đoạn sau khi nâng cấp trường.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại cơ sở chính của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2014. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn tài liệu chuyên ngành, nâng cao chất lượng khai thác hệ thống thư viện số vốn đã ghi nhận 688.460 lượt truy cập, đồng thời cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách thông tin học thuật trong nhà trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết chủ đạo trong khoa học thông tin: Lý thuyết về hành vi tìm kiếm thông tin của người dùng tin và Lý thuyết về chu kỳ, tính cơ động của nhu cầu tin. Theo đó, nhu cầu tin là đòi hỏi khách quan mang tính xã hội sâu sắc, biến đổi theo chu kỳ hoạt động học tập, nghiên cứu và chịu sự chi phối trực tiếp từ môi trường học thuật của 100% đối tượng người dùng tin.

Mô hình nghiên cứu thiết lập mối quan hệ tương tác đa chiều giữa ba thành tố: Người dùng tin, Nguồn lực thông tin và Sản phẩm dịch vụ thư viện. Trong mô hình này, người dùng tin giữ vai trò vừa là đối tác thụ hưởng vừa là nhân tố điều chỉnh, định hướng toàn bộ hoạt động bổ sung, xử lý và phổ biến thông tin. Các khái niệm trung tâm được vận dụng xuyên suốt bao gồm: người dùng tin, nhu cầu tin, nguồn lực thông tin, thư viện số và tập quán khai thác thông tin.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo thống kê hoạt động của Trung tâm Thông tin - Thư viện với quy mô 21.097 bản sách, 42 loại ấn phẩm báo chí và hệ thống quản trị thư viện tích hợp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đối với cỡ mẫu gồm 450 phiếu khảo sát hợp lệ.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm phản ánh chính xác cấu trúc thực tế của 4 nhóm người dùng tin: nhóm sinh viên chiếm tỷ trọng 82%, nhóm cán bộ giảng viên chiếm 6%, nhóm cán bộ quản lý chiếm 3% và nhóm độc giả ngoài trường chiếm 9%. Phương pháp phân tích số liệu thống kê mô tả kết hợp phân tích định tính được lựa chọn vì tính chính xác cao trong việc đo lường tỷ lệ thỏa mãn tài liệu, nhận diện điểm nghẽn trong tập quán tra cứu và đánh giá sự phù hợp của cơ sở vật chất. Toàn bộ quy trình khảo sát và thu thập dữ liệu được thực hiện chặt chẽ trong timeline từ năm 2011 đến năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra và thống kê thực tế tại Trung tâm Thông tin - Thư viện đã chỉ ra bốn phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về ngôn ngữ tài liệu, nhu cầu sử dụng tiếng Việt chiếm ưu thế tuyệt đối với tỷ lệ 95%, trong khi nhu cầu tài liệu tiếng Anh chỉ đạt 4% và tiếng Nga chiếm 1%. Sự chênh lệch lớn này phản ánh thói quen và rào cản ngoại ngữ chuyên ngành của phần lớn độc giả.

Thứ hai, cơ cấu người dùng tin phân bố không đồng đều giữa các nhóm đối tượng. Nhóm sinh viên chiếm tỷ trọng áp đảo với 82% (tương đương khoảng 8.200 người) trong tổng số gần 10.000 bạn đọc của thư viện; nhóm cán bộ giảng viên chiếm 6% (591 người); cán bộ lãnh đạo, quản lý chiếm 3% (300 người); và nhóm độc giả ngoài trường chiếm 9% (890 người).

Thứ ba, cơ cấu nội dung vốn tài liệu 21.097 bản sách phân bổ tập trung vào mảng đào tạo cốt lõi: sách chuyên ngành chiếm 68% với 14.345 bản, sách khoa học xã hội chiếm 17% với 3.586 bản, và sách khoa học tự nhiên chiếm 15% với 3.164 bản. Ngoài ra, thư viện lưu trữ 42 loại báo, tạp chí và khoảng 1.011 bản tài liệu nội sinh.

Thứ tư, về nguồn lực nhân sự và công nghệ, đội ngũ thư viện có 11 cán bộ với 72,7% là nữ (8 người) và 27,3% là nam (3 người). Mặc dù 100% cán bộ có trình độ cao đẳng trở lên, chỉ có 27,3% số cán bộ được đào tạo cử nhân đúng chuyên ngành thông tin - thư viện. Về hạ tầng, thư viện được trang bị 1.200 m2 diện tích, phòng máy tính với hơn 100 máy trạm nhờ sự hỗ trợ của dự án Niche từ năm 2012.

Thảo luận kết quả

Tỷ lệ sử dụng tài liệu tiếng Việt đạt mức áp đảo 95% xuất phát từ hai nguyên nhân chính: chương trình đào tạo chưa yêu cầu cao về học liệu quốc tế và vốn tài liệu ngoại văn tại thư viện còn nghèo nàn, chủ yếu là từ điển. So sánh với các công trình nghiên cứu cùng thời kỳ tại các cơ sở giáo dục đại học khác, xu hướng phụ thuộc vào tài liệu tiếng bản ngữ tại các trường chuyên ngành kỹ thuật thường cao hơn các đại học đa ngành từ 10% đến 15%.

Dữ liệu khảo sát thực tế có thể được trực quan hóa sinh động qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu người dùng tin và biểu đồ cột so sánh sự chênh lệch giữa vốn sách chuyên ngành (14.345 bản) với các mảng tài liệu bổ trợ. Bên cạnh đó, bảng tổng hợp phân loại 42 tên báo tạp chí và hơn 200 đĩa CD-ROM cho thấy khả năng khai thác dữ liệu số chưa tương xứng với tiềm năng của hệ thống mạng nội bộ. Việc nhận diện rõ các thông số này có ý nghĩa quyết định để nhà trường tái cơ cấu nguồn kinh phí bổ sung học liệu trong giai đoạn chuyển đổi sang hình thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm thỏa mãn và kích thích nhu cầu tin:

Thứ nhất, đổi mới và phát triển nguồn lực thông tin chuyên ngành. Trung tâm Thông tin - Thư viện chủ trì phối hợp cùng 11 khoa chuyên môn thực hiện bổ sung có định hướng, đặt mục tiêu gia tăng tỷ lệ tài liệu ngoại văn chuyên khảo lên 15% tổng vốn tài liệu, đồng thời hoàn thành số hóa 100% các công trình luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học nội sinh (khoảng 1.011 bản). Thời hạn hoàn thành: giai đoạn 2015 - 2017.

Thứ hai, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và mở rộng dịch vụ thư viện số. Bộ phận Nghiệp vụ và Quản trị mạng tiến hành nâng cấp phần mềm quản trị thư viện Ilipme, hoàn thiện kết nối giao thức Z39.50 nhằm liên kết dữ liệu với các thư viện đại học lớn. Mục tiêu nâng tổng lượt truy cập cơ sở dữ liệu số từ 688.460 lượt lên trên 1.000.000 lượt mỗi năm. Thời hạn thực hiện: trong vòng 12 tháng.

Thứ ba, chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ. Ban Giám hiệu và Phòng Tổ chức cán bộ xây dựng lộ trình đào tạo lại, phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ có văn bằng chuyên ngành thông tin - thư viện từ mức 27,3% hiện nay lên tối thiểu 60%, tổ chức định kỳ 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ biên mục MARC21 và khung phân loại DDC22 mỗi năm. Lộ trình triển khai: từ năm 2015 đến năm 2018.

Thứ tư, đẩy mạnh công tác đào tạo người dùng tin và quảng bá sản phẩm dịch vụ. Thư viện phối hợp cùng Đoàn Thanh niên và các khoa tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng tra cứu thông tin cho 100% tân sinh viên trong tổng số 8.200 người học ngay từ đầu năm học. Thời gian thực hiện: định kỳ hàng năm kể từ năm học 2014 - 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng:

Nhóm cán bộ lãnh đạo và quản lý thư viện các trường đại học: Tham khảo mô hình phân bổ vốn tài liệu 21.097 bản sách và kinh nghiệm tiếp nhận nguồn lực tài trợ quốc tế từ dự án Niche để tối ưu hóa quy trình quản trị diện tích 1.200 m2.

Nhóm giảng viên và nhà nghiên cứu Khoa học Thông tin - Thư viện: Sử dụng khung lý thuyết và bộ công cụ điều tra thực chứng trên 4 nhóm người dùng tin (quy mô gần 10.000 người) làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu chuyên sâu về hành vi thông tin.

Nhóm chuyên viên nghiệp vụ thư viện: Vận dụng quy trình phân loại DDC và biên mục chuẩn quốc tế MARC21 để tổ chức khoa học kho mở 110 chỗ ngồi và quản lý kho giáo trình đóng 10.456 bản.

Nhóm học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý thông tin: Khai thác phương pháp luận chọn mẫu phân tầng 450 phiếu và kỹ thuật phân tích số liệu thống kê để ứng dụng vào các đề tài nghiên cứu học thuật liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Nhu cầu tin tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tập trung vào lĩnh vực nào? Nhu cầu tin tập trung chủ yếu vào các ngành kỹ thuật chuyên sâu như khí tượng, thủy văn, địa chất, quản lý đất đai và môi trường. Vốn sách chuyên ngành chiếm tới 68% với 14.345 bản, phản ánh chính xác mục tiêu đào tạo của 11 khoa trong toàn trường.

Vì sao tỷ lệ sử dụng tài liệu ngoại văn tại thư viện chỉ chiếm khoảng 5%? Khảo sát cho thấy 95% người dùng tin ưu tiên tiếng Việt do hạn chế về trình độ ngoại ngữ chuyên ngành và nguồn sách tiếng Anh của thư viện còn ít, chủ yếu là từ điển. Tỷ lệ sử dụng tiếng Anh chỉ đạt 4% và tiếng Nga là 1%.

Dự án Niche của chính phủ Hà Lan đã đóng góp gì cho cơ sở vật chất thư viện? Dự án Niche triển khai từ năm 2012 đã tài trợ nâng cấp hệ thống phòng máy tính với hơn 100 máy PC, 1 máy chủ server hiện đại và mạng LAN nội bộ, phục vụ hiệu quả cho hơn 8.200 sinh viên và 591 giảng viên.

Cơ cấu chuyên môn của đội ngũ cán bộ thư viện có điểm gì đáng chú ý? Thư viện có 11 cán bộ với 72,7% là nữ và 100% có trình độ cao đẳng trở lên. Tuy nhiên, chỉ có 27,3% cán bộ được đào tạo cử nhân đúng chuyên ngành thông tin - thư viện, đặt ra yêu cầu cấp bách về đào tạo chuẩn hóa nghiệp vụ.

Giải pháp nào là then chốt để thúc đẩy khai thác nguồn tài liệu nội sinh? Giải pháp quan trọng nhất là tiến hành số hóa toàn bộ khoảng 1.011 bản luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học, tích hợp vào cổng thông tin điện tử đã đạt 688.460 lượt truy cập, kết hợp mở lớp hướng dẫn tra cứu cho sinh viên.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng nhu cầu tin của gần 10.000 người dùng tin tại cơ sở đào tạo đại học chuyên ngành kỹ thuật môi trường.
  • Hệ thống hóa cấu trúc nguồn lực thông tin thực tế gồm 21.097 bản sách, 42 loại báo tạp chí và hệ thống phòng máy tính hơn 100 máy trạm.
  • Nhận diện các điểm nghẽn căn bản về tỷ lệ sử dụng tài liệu ngoại văn thấp (chỉ 5%) và cơ cấu cán bộ chuyên ngành thư viện mới đạt 27,3%.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa 688.460 lượt truy cập trực tuyến và chuẩn hóa dữ liệu theo giao thức Z39.50.
  • Xác lập lộ trình hành động cụ thể từ năm 2015 đến năm 2018 nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của 8.200 sinh viên theo học chế tín chỉ.

Các cơ quan thông tin thư viện đại học cần khẩn trương đầu tư chuẩn hóa nguồn lực thông tin và nâng cao kỹ năng tìm kiếm cho người học ngay từ hôm nay để đảm bảo chất lượng đào tạo trong kỷ nguyên số.