Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Theo số liệu từ Bộ Công Thương, năm 2021 Việt Nam đã chi gần 5 tỷ USD để nhập khẩu các loại nguyên liệu phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi. Số liệu của Tổng cục Thống kê cũng chỉ ra rằng phần lớn nguồn nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi trong nước phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu, do năng lực cung ứng nội địa chưa đáp ứng đủ nhu cầu của ngành chăn nuôi đang trên đà phát triển mạnh. Trong giai đoạn 2020–2021, hoạt động nhập khẩu nhóm hàng này chịu tác động nặng nề từ đại dịch Covid-19, dẫn đến tình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu, khan hiếm vỏ container, thiếu tàu biển chuyên chở và chi phí cước vận tải biển tăng vọt.

Được thành lập từ năm 2015, Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Minh Trang SG là doanh nghiệp chuyên kinh doanh thương mại và nhập khẩu trực tiếp các loại nguyên liệu thức ăn chăn nuôi cung cấp cho nhiều nhà máy sản xuất quy mô lớn tại Việt Nam. Doanh nghiệp lựa chọn mô hình tự tổ chức nhập khẩu bằng nguồn lực nội bộ, không qua đơn vị trung gian nhằm kiểm soát hành trình lô hàng, tối ưu chi phí và kiểm soát tiêu chuẩn chất lượng. Tuy nhiên, quá trình vận hành thực tế vẫn bộc lộ nhiều khó khăn, vướng mắc trong khâu kiểm soát chứng từ ngoại thương, thủ tục chuyên ngành và giải quyết sự cố phát sinh với nhà cung cấp quốc tế. Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện nghiệp vụ nhập khẩu bằng đường biển của công ty.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 02 nội dung:

  1. Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình hoạt động nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi bằng đường biển nhằm xác định rõ điểm mạnh và nhận diện các điểm yếu còn tồn tại trong vận hành của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Minh Trang SG.
  2. Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình nghiệp vụ và nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi bằng đường biển cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi bằng đường biển tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Minh Trang SG.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở văn phòng làm việc của công ty tại Số 18 Đường N1, Phường Phú Hữu, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, cùng hệ thống kho bãi lưu trữ hàng hóa trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu và khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 08/02/2022 đến ngày 08/05/2022; số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh được hồi cứu trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu bằng đường biển đối với mặt hàng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc thực vật (trọng tâm là bột bã ngô - DDGS).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và công trình học thuật chuyên ngành ngoại thương, kinh tế quốc tế và quản trị chuỗi cung ứng:

  • Cơ sở pháp lý: Điều 28 Khoản 1 của Luật Thương mại 2005 về định nghĩa hoạt động nhập khẩu hàng hóa vào lãnh thổ Việt Nam; Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra chất lượng với trách nhiệm của 08 Bộ chuyên ngành, trong đó Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý chất lượng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và kiểm dịch thực vật; các quy định về thủ tục hải quan điện tử qua hệ thống thông quan tự động.
  • Khung lý thuyết và mô hình thương mại: Lý luận về vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với năng suất và cơ cấu kinh tế (Serti và Tomasi, 2008; Halpern và cộng sự, 2005; Bratti và Felice, 2012); giáo trình nghiệp vụ ngoại thương của Đỗ Quốc Dũng và cộng sự (2015), Đàm Quang Vinh và Nguyễn Quang Huy (2012, 2013), Phạm Duy Liên (2012), Đoàn Thị Hồng Vân và Kim Ngọc Đạt (2009); các điều kiện thương mại quốc tế Incoterms 2010 (tập trung vào các điều kiện phân chia nghĩa vụ vận tải và bảo hiểm như CFR, CIF, FOB, EXW).
  • Các phương thức nhập khẩu lý thuyết được hệ thống hóa: Nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác, buôn bán đối lưu, tạm nhập tái xuất và nhập khẩu gia công.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả ứng dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp từng thao tác nghiệp vụ của nhân viên phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu tại doanh nghiệp trong thời gian thực tập 03 tháng; theo dõi quá trình xử lý chứng từ, làm việc với ngân hàng, mở tờ khai trên phần mềm và tiếp nhận hàng tại cảng.
  • Phương pháp khảo sát, thống kê và mô tả: Thu thập, tổng hợp các số liệu tài chính nội bộ từ phòng Kế toán và phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu giai đoạn 2019–2021; phân tích so sánh chuỗi số liệu qua các năm để rút ra xu hướng tăng trưởng, xác định điểm mạnh, điểm yếu và các điểm nghẽn trong quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính nội bộ, hợp đồng ngoại thương số 5347848, hóa đơn thương mại, vận đơn đường biển của hãng tàu Maersk, giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, dữ liệu khai báo trên phần mềm kiểm dịch PQS và phần mềm hải quan ECUS 5 VNACCS; kết hợp số liệu thống kê công bố bởi Bộ Công Thương và Tổng cục Thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Minh Trang SG

Chương 1 trình bày tổng quan về pháp nhân, cơ cấu bộ máy quản lý và tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Quá trình hình thành: Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Minh Trang SG (tên quốc tế: MINH TRANG SG IMPORT EXPORT COMPANY LIMITED) được thành lập vào ngày 19/06/2015 bởi hai thành viên góp vốn là ông Phạm Tài Vũ Cường (Giám đốc kiêm đại diện pháp lý) và bà Đỗ Thị Ngọc Anh; vốn điều lệ đăng ký là 15 tỷ đồng. Trụ sở đặt tại số 18 Đường N1, Phường Phú Hữu, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp 3 phòng ban chức năng: Phòng Hành chính (gồm Bộ phận Nhân sự và Bộ phận Kế toán), Phòng Kinh doanh Xuất Nhập Khẩu (gồm Bộ phận Kinh doanh và Bộ phận Xuất Nhập Khẩu), và Phòng Kho (quản lý kho bãi và đội xe điều phối).
  • Danh mục sản phẩm và đối tác: Công ty cung ứng 3 nhóm hàng chính: nguyên liệu nguồn gốc động vật (bột xương cá, bột xương thịt, bột lông vũ), nguyên liệu nguồn gốc thực vật (bột bã ngô - DDGS, bột lúa mì, khô dầu dừa, cám gạo trích ly, bắp hạt) và các vi chất bổ sung. Khách hàng tiêu thụ trực tiếp là hơn 100 nhà máy thức ăn chăn nuôi quy mô lớn như Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam, Công ty TNHH Thức Ăn Gia Súc Lái Thiêu, Công ty Cổ phần Greenfeed Việt Nam, Công ty Tiến Đại Phát, Công ty Cổ phần Việt - Pháp Sản Xuất Thức Ăn Gia Súc.
  • Hệ thống kho bãi: Gồm Kho Thanh Bình - Đồng Nai (Khu phố 8, Phường Long Bình, Thành phố Biên Hòa) tiếp nhận hàng từ các cảng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh giao cho khu vực Đông Nam Bộ; và Kho Bình Định - Quy Nhơn (Khu công nghiệp Long Mỹ, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định) tiếp nhận tàu hàng rời/hàng tàu lớn phục vụ khu vực miền Trung và miền Bắc (Thanh Hóa, Hải Phòng).
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2019–2021:
Chỉ tiêu Năm 2019 (Triệu đồng) Năm 2020 (Triệu đồng) Năm 2021 (Triệu đồng) So sánh 2020/2019: Chênh lệch So sánh 2020/2019: Tỉ lệ (%) So sánh 2021/2020: Chênh lệch So sánh 2021/2020: Tỉ lệ (%)
Doanh thu 329.269 550.172 1.165.388 +220.903 +67,08% +615.216 +111,82%
Chi phí bán hàng & quản lý 328.422 549.220 1.120.985 +220.798 +67,23% +571.765 +104,11%
Lợi nhuận trước thuế 847 952 34.403 +105 +12,40% +33.451 +3.513,76%
Lợi nhuận sau thuế 673 828 27.522 +155 +23,03% +26.694 +3.223,91%

Doanh thu thuần của doanh nghiệp tăng hơn 3,5 lần sau 3 năm, đạt trên 1.165 tỷ đồng vào năm 2021; lợi nhuận sau thuế tăng mạnh từ 673 triệu đồng lên hơn 27,5 tỷ đồng nhờ mở rộng tệp khách hàng công nghiệp và nhu cầu nguyên liệu tăng cao.

Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu bằng đường biển

Chương 2 khái quát các nguyên lý nền tảng của hoạt động thương mại quốc tế bằng đường biển:

  • Khái niệm và vai trò: Làm rõ bản chất của hoạt động nhập khẩu, tác động cân đối cung cầu, đa dạng hóa nguyên liệu sản xuất trong nước và nâng cao hiệu quả thương mại quốc tế.
  • Các hình thức nhập khẩu: Đánh giá chi tiết ưu, nhược điểm của nhập khẩu trực tiếp (doanh nghiệp tự đàm phán, chịu rủi ro nhưng chủ động biên lợi nhuận), nhập khẩu ủy thác, buôn bán đối lưu, tạm nhập tái xuất và gia công quốc tế.
  • Khung quy trình tổ chức thực hiện nhập khẩu đường biển chuẩn gồm 8 giai đoạn: Nghiên cứu thị trường; Đàm phán và ký kết hợp đồng ngoại thương; Xin giấy phép nhập khẩu chuyên ngành; Chuẩn bị phương tiện thanh toán quốc tế; Thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm hàng hải; Khai báo và làm thủ tục hải quan; Kiểm tra chất lượng và nhận hàng tại cảng; Quyết toán chi phí và lưu trữ hồ sơ lô hàng.
  • Hệ thống chứng từ cốt lõi: Phân tích cấu trúc pháp lý của Hợp đồng thương mại (Sales Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice - INV), Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List - PKL), Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L), Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin - C/O), Lệnh giao hàng (Delivery Order - D/O) và Tờ khai hải quan.
  • Nhóm nhân tố tác động: Các yếu tố vĩ mô bên ngoài (kinh tế thế giới, biến động tỷ giá hối đoái, giá nhiên liệu, thuế nhập khẩu, hạn ngạch, hạ tầng logistics) và yếu tố vi mô bên trong (trình độ nhân sự ngoại thương, quy mô vốn, hạ tầng kho bãi, chiến lược phân phối).

Chương 3: Thực trạng hoạt động nhập khẩu nguyên liệu TACN bằng đường biển tại Công ty TNHH XNK Minh Trang SG

Chương 3 là phần trọng tâm mô tả chi tiết quy trình thực tế 11 bước đang được thực hiện tại doanh nghiệp, phân tích thực tế thông qua lô hàng nhập khẩu bột bã ngô (DDGS) từ Hoa Kỳ:

  1. Đàm phán và ký kết hợp đồng: Nhân viên trao đổi qua email và Google Meet. Điển hình là Hợp đồng số 5347848 ký ngày 21/01/2022 với bên bán là Valero Marketing and Supply Company (Hoa Kỳ), nhập khẩu 3.000 tấn DDGS với đơn giá 345 USD/tấn, điều kiện giao hàng CFR Cảng Thành phố Hồ Chí Minh, phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ trả ngay (D/P at sight), thời hạn giao hàng từ 01/04/2022 đến 30/04/2022.
  2. Theo dõi và kiểm tra bộ chứng từ (BCT): Nhà cung cấp gửi BCT nháp scan qua email. Nhân viên đối chiếu thông tin giữa Hợp đồng, Invoice (số 91972393 ngày 08/04/2022, trị giá 163.210,53 USD cho 473,074 tấn đóng trong 18 container), Packing List, C/O và Phytosanitary Certificate. Theo dõi tiến độ trên "Bảng cập nhật hợp đồng nhập khẩu" và "Bảng cập nhật và theo dõi hàng về trong tuần".
  3. Chuẩn bị thanh toán và nhận BCT: Do áp dụng hình thức D/P at sight, khi BCT gốc được chuyển về Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) - Chi nhánh Chợ Lớn, phòng Kế toán làm thủ tục thanh toán đủ tiền hàng để giải phóng BCT gốc.
  4. Mua bảo hiểm hàng hóa: Vì điều kiện cơ sở giao hàng là CFR (bên bán trả tiền hàng và cước biển nhưng không chịu chi phí bảo hiểm), công ty trực tiếp liên hệ doanh nghiệp bảo hiểm trong nước để mua bảo hiểm vận chuyển hàng hóa bằng đường biển cho từng chuyến.
  5. Xin giấy phép kiểm tra chất lượng chuyên ngành: Mặt hàng DDGS có nguồn gốc thực vật thuộc diện kiểm tra kép (Kiểm dịch thực vật và Đăng ký kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu) do Chi cục Kiểm dịch thực vật Vùng II thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. Nhân viên khai báo trực tuyến trên hệ thống phần mềm PQS (Plant Quarantine Services): nhập số Giấy chứng nhận KDTV nước xuất khẩu (số F-S-29057-10844019-7-N cấp ngày 13/05/2022), khai mục Đăng ký Kiểm dịch/ATTP/TACN, chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện lấy mẫu kiểm tra là Công ty TNHH Intertek Việt Nam.
  6. Khai báo hải quan điện tử: Thực hiện trên hệ thống phần mềm ECUS 5 VNACCS, nhập thông tin tờ khai sơ bộ (IDA), kiểm tra tổng hợp và truyền chính thức (IDC) để nhận số tờ khai và kết quả phân luồng hải quan (xanh, vàng hoặc đỏ).
  7. Chuẩn bị hồ sơ khai quan: In tờ khai hải quan, kẹp cùng BCT gốc gồm Hóa đơn thương mại, Vận đơn Maersk, Packing List, C/O, Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi/kiểm dịch thực vật có xác nhận của Chi cục KDTV Vùng II.
  8. Kiểm tra chất lượng hàng hóa thực tế: Cán bộ Chi cục KDTV Vùng II cùng giám định viên Intertek Việt Nam tiến hành kiểm tra ngoại quan, niêm phong và lấy mẫu đại diện trực tiếp tại cảng hoặc bãi hạ container.
  9. Làm thủ tục thông quan: Nộp hồ sơ giấy tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng (như Cảng Cát Lái), hải quan đối chiếu hồ sơ và cập nhật thông quan khi có kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu.
  10. Nhận hàng tại cảng và giao về kho/nhà máy: Nộp B/L gốc số 217334908 (phát hành bởi Maersk Agency U.A, Inc-Houston CRC ngày 12/05/2022 cho tàu AXEL MAERSK chuyến V.213E, xếp hàng tại cảng Savannah, GA) và thanh toán phụ phí hãng tàu trực tuyến để lấy Lệnh giao hàng điện tử (e-D/O) trên website Maersk. Cầm D/O tới bộ phận thương vụ cảng đóng phí nâng hạ, cấp phiếu EIR, điều động đội xe container kéo hàng về Kho Thanh Bình hoặc giao thẳng tới các nhà máy chăn nuôi.
  11. Quyết toán chi phí và lưu hồ sơ: Nhân viên phụ trách tập hợp toàn bộ hóa đơn chi phí (phí hải quan, cước địa phương hãng tàu, phí kiểm tra chất lượng, phí giám định, phí bốc dỡ kho bãi, cước vận tải bộ) chuyển phòng Kế toán quyết toán và lưu trữ hồ sơ theo mã số lô hàng.

Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp có ưu điểm là chủ động hoàn toàn nguồn hàng, quy trình làm việc phối hợp nhanh giữa các bộ phận, quan hệ tốt với các hãng tàu quốc tế (như Maersk Line) và khách hàng tiêu thụ nội địa. Tuy nhiên, nhược điểm nổi cộm gồm: việc kiểm tra chứng từ nháp còn để sót lỗi dẫn đến chậm trễ giải phóng hàng; phụ thuộc vào nhân sự kiêm nhiệm; chưa có quy trình kiểm soát chất lượng tiêu chuẩn hóa tại hiện trường (dẫn tới sự cố lô hàng DDGS bị cháy/hư hại nhiệt trong quá trình bảo quản biển phải xử lý bồi thường); chi phí phát sinh do lưu container, lưu bãi tại cảng Cát Lái khi thủ tục kiểm dịch kéo dài.

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu nguyên liệu TACN bằng đường biển tại Công ty TNHH XNK Minh Trang SG

Tác giả đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Định hướng phát triển dài hạn: Mở rộng tìm kiếm nhà cung cấp mới tại khu vực Nam Mỹ và Đông Âu bên cạnh thị trường truyền thống là Hoa Kỳ, đa dạng hóa các chủng loại nguyên liệu thức ăn giàu năng lượng và đạm.
  2. Hoàn thiện quy trình theo dõi và kiểm tra thông tin bộ chứng từ: Thiết lập biểu mẫu "Bảng hướng dẫn theo dõi và kiểm tra BCT" chuẩn hóa (Hình 4.2 trong văn bản), phân công trách nhiệm đối chiếu từng chỉ tiêu quan trọng (tên hàng, mã HS, hàm lượng đạm/béo/độ ẩm, cảng xếp, cảng dỡ, điều kiện Incoterms) ngay khi nhận bản scan nháp, hạn chế việc phát sinh sửa đổi B/L hay C/O khi hàng đã cập cảng.
  3. Nâng cao hiệu quả phối hợp và rút ngắn thời gian làm thủ tục: Tối ưu hóa việc truyền tờ khai IDA trước khi tàu cập cảng 01–02 ngày; chuẩn bị trước nguồn tài chính thanh toán phí hãng tàu trên cổng điện tử để lấy lệnh e-D/O trong vòng 2 giờ kể từ khi tàu cập cảng, tránh phát sinh phí lưu bãi (demurrage/detention).
  4. Tuyển dụng và tái cơ cấu nhân sự chuyên trách: Bổ sung nhân sự chuyên trách cho khâu chứng từ ngoại thương và tuyển dụng nhân viên chuyên trách kiểm tra chất lượng hàng hóa (KCS/QA) phụ trách giám sát khâu lấy mẫu, kiểm tra cảm quan độ ẩm, màu sắc hàng hóa, phát hiện sớm dấu hiệu hàng cháy hoặc mốc ẩm mốc.
  5. Tăng cường kiểm soát chất lượng nhà cung cấp: Thiết lập "Bảng theo dõi và kiểm tra chất lượng hàng" định kỳ (Hình 4.3 trong văn bản); đưa các điều khoản ràng buộc phạt vi phạm và tỷ lệ dung sai độ ẩm, nhiệt độ hạt vào hợp đồng thương mại quốc tế để hạn chế rủi ro hàng DDGS bị biến chất hoặc bốc cháy trong hầm tàu/container.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh vận hành ngoại thương của một doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi quy mô nghìn tỷ trong giai đoạn biến động kinh tế 2019–2021:

  • Dữ liệu hóa kết quả kinh doanh thực tế: Làm rõ quá trình tăng trưởng doanh thu từ 329,269 tỷ đồng (2019) lên 1.165,388 tỷ đồng (2021) và lợi nhuận sau thuế đạt 27,522 tỷ đồng năm 2021, phản ánh năng lực mở rộng kinh doanh dù đối mặt với dịch bệnh và khủng hoảng logistics biển.
  • Minh họa chi tiết quy trình nghiệp vụ ngoại thương đặc thù: Toàn bộ quy trình 11 bước xử lý lô hàng nhập khẩu đường biển được hệ thống hóa trực quan, từ đàm phán hợp đồng CFR số 5347848, kiểm tra BCT thanh toán D/P, thao tác đăng ký kiểm dịch thực vật và kiểm tra chất lượng trên phần mềm PQS thuộc Chi cục KDTV Vùng II, khai báo hải quan điện tử VNACCS/VCIS, phối hợp giám định với Intertek, đến thao tác rút lệnh D/O điện tử trên cổng hãng tàu Maersk.
  • Xây dựng công cụ kiểm soát nội bộ: Khóa luận không chỉ dừng lại ở mô tả lý thuyết mà đã đóng góp hai biểu mẫu tác nghiệp có giá trị áp dụng thực tiễn cao cho doanh nghiệp: Bảng chuẩn hóa hướng dẫn theo dõi/kiểm tra bộ chứng từ và Bảng theo dõi kiểm soát chất lượng hàng nhập khẩu tại hiện trường, giúp hạn chế rủi ro tranh chấp ngoại thương và giảm chi phí lưu kho bãi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu khách quan:

  • Giới hạn về thời gian và không gian khảo sát: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập 03 tháng (08/02/2022 – 08/05/2022) tại một pháp nhân duy nhất là Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Minh Trang SG. Do tính chất bảo mật thương mại của doanh nghiệp tư nhân, một số dữ liệu chi tiết liên quan đến biểu phí dịch vụ logistics, tỷ lệ hoa hồng đại lý và hợp đồng nguyên tắc với từng bạn hàng lớn chưa được bộc lộ đầy đủ.
  • Phạm vi đối tượng hàng hóa: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào mặt hàng bã ngô lên men (DDGS) vận chuyển bằng container đường biển từ Hoa Kỳ, chưa bao quát hết quy trình nhập khẩu các lô hàng nông sản xả rời khối lượng lớn (bulk cargo) hoặc các mặt hàng có nguồn gốc động vật chịu sự điều chỉnh của cơ chế quản lý thú y riêng biệt.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng đa phương thức (kết hợp đường biển và đường bộ từ cảng Quy Nhơn ra các tỉnh phía Bắc), phân tích mô hình quản trị rủi ro biến động giá nguyên liệu hàng hóa nông sản (hedging) trên sàn giao dịch hàng hóa quốc tế kết hợp phân tích rủi ro tỷ giá trong thanh toán nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp này là nguồn tư liệu thực tế có giá trị dành cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý Công nghiệp, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng, Kinh doanh Quốc tế, Kinh tế Ngoại thương: Khóa luận cung cấp góc nhìn thực chứng toàn diện về cách vận hành một lô hàng nhập khẩu đường biển thực tế, vượt ra ngoài lý thuyết sách vở.
  • Người làm đề tài khóa luận tương tự: Đặc biệt hữu ích ở cấu trúc phân tích quy trình 11 bước, phương pháp khai báo phần mềm kiểm tra chuyên ngành nông nghiệp (PQS) và phần mềm khai báo hải quan (ECUS 5 VNACCS), cùng kỹ năng đọc hiểu và đối chiếu bộ chứng từ thực tế (B/L của Maersk, Phyto Hoa Kỳ, Invoice, Sales Contract).
  • Chuyên viên chứng từ và nhân viên xuất nhập khẩu mới vào nghề: Có thể tham khảo bảng đối chiếu kiểm tra bộ chứng từ, quy trình lấy lệnh e-D/O hãng tàu, và cách xử lý sự cố hàng hóa nông sản bị biến chất/cháy hỏng trong vận tải container biển.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu việc nhập khẩu mặt hàng cụ thể nào và từ thị trường nào?
Khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi bằng đường biển, với trường hợp điển hình được phân tích chi tiết là mặt hàng Bột bã ngô (Distillers Dried Grains with Solubles - DDGS) nhập khẩu từ Hoa Kỳ do đối tác Valero Marketing and Supply Company cung cấp.

2. Hợp đồng ngoại thương mẫu được phân tích trong khóa luận có những điều khoản thương mại cốt lõi nào?
Lô hàng nghiên cứu theo Hợp đồng số 5347848 ký ngày 21/01/2022 có tổng khối lượng 3.000 tấn, đơn giá 345 USD/tấn. Lô hàng cụ thể gồm 18 container FCL với tổng khối lượng 473,074 tấn, trị giá 163.210,53 USD trên Invoice số 91972393. Điều kiện giao hàng là CFR Cảng Cát Lái (Thành phố Hồ Chí Minh), phương thức thanh toán là nhờ thu kèm chứng từ trả ngay (D/P at sight) qua ngân hàng Techcombank Chi nhánh Chợ Lớn.

3. Mặt hàng DDGS nhập khẩu phải trải qua thủ tục kiểm tra chuyên ngành nào tại cơ quan nhà nước?
Mặt hàng DDGS có nguồn gốc thực vật chịu sự quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phải đăng ký kiểm tra chất lượng kép: Kiểm dịch thực vật (KDTV) và Kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu. Doanh nghiệp thực hiện khai báo trên phần mềm PQS gửi Chi cục Kiểm dịch thực vật Vùng II, với sự tham gia lấy mẫu giám định của tổ chức đánh giá được chỉ định là Công ty TNHH Intertek Việt Nam.

4. Vì sao doanh nghiệp phải trực tiếp mua bảo hiểm hàng hóa cho lô hàng nhập khẩu?
Bởi vì hợp đồng ngoại thương ký kết theo điều kiện cơ sở giao hàng CFR (Cost and Freight) theo Incoterms 2010. Theo điều kiện này, người bán nước ngoài (Valero) chỉ có nghĩa vụ thuê tàu và trả cước vận tải biển đến cảng Cát Lái, rủi ro hàng hóa được chuyển giao sang người mua ngay khi hàng qua lan can tàu/xếp lên tàu tại cảng bốc (Savannah, GA). Do đó, Công ty Minh Trang SG có trách nhiệm tự thu xếp mua bảo hiểm hàng hải tại Việt Nam để phòng ngừa tổn thất trên biển.

5. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Minh Trang SG giai đoạn 2019–2021 biến động ra sao?
Doanh nghiệp đạt mức tăng trưởng vượt bậc: Doanh thu thuần tăng từ 329,269 tỷ đồng (2019) lên 550,172 tỷ đồng (2020) và đạt 1.165,388 tỷ đồng (2021). Lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 673 triệu đồng năm 2019 lên 828 triệu đồng năm 2020 và tăng vọt lên 27,522 tỷ đồng vào năm 2021.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thu Vân đã hệ thống hóa và phân tích tường tận quy trình nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi bằng đường biển tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Minh Trang SG. Bằng phương pháp quan sát thực địa và phân tích chuỗi dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2019–2021, công trình đã làm rõ năng lực thích ứng của doanh nghiệp thương mại nông sản trước biến động thị trường vận tải biển quốc tế. Các giải pháp được đề xuất về kiểm soát bộ chứng từ, số hóa quy trình lấy lệnh, tuyển dụng nhân sự chuyên trách và giám sát chất lượng tại hiện trường có tính ứng dụng cao, góp phần hoàn thiện nghiệp vụ logistics và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng nông nghiệp Việt Nam.