BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM ---------------- VÕ THỊ THÙY MINH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM ---------------- VÕ THỊ THÙY MINH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. TS Nguyễn Thị Ngọc Trang Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của các quốc gia Đông Nam Á” là công trình nghiên cứu của chính tôi. Ngoài những tài liệu tham khảo đã được trích dẫn trong luận văn, tôi cam đoan rằng mọi số liệu và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng dưới bất cứ hình thức nào. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 06 năm 2014 Tác giả Võ Thị Thùy Minh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VÀ ĐỒ THỊ TÓM LƯỢC 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY . DỮ LIỆU, MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Các biến nhân tố tác động lên khả năng thu hút FDI . Dữ liệu nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Mô hình hồi quy Pooled OLS. Mô hình hồi quy hiệu ứng cố định . Mô hình hồi quy hiệu ứng ngẫu nhiên . Các phương pháp kiểm định . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM . Thống kê mô tả . Kết quả ước lượng . 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài FEM : Mô hình hiệu ứng cố định GDP : Tổng sản phẩm quốc nội GNP : Tổng sản phẩm quốc dân MNCs : Các công ty đa quốc gia OECD : Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế REM : Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên UNCTAD : Hội nghị Liên hiệp quốc về thương mại và phát triển TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VÀ ĐỒ THỊ Trang Bảng 4.1: Thống kê mô tả cho các biến trong mô hình 36 Bảng 4.2: Ma trận tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình 37 Bảng 4.3: Giá trị VIF của các biến độc lập trong mô hình 38 Bảng 4.4: Ước lượng hồi quy dữ liệu bảng theo mô hình pooled OLS 39 Bảng 4.5: Ước lượng dữ liệu bảng theo mô hình hồi quy hiệu ứng cố định theo đơn vị chéo 42 Bảng 4.6: Ước lượng dữ liệu bảng theo mô hình hồi quy hiệu ứng ngẫu nhiên 44 Bảng 4.7: Bảng so sánh kết quả giữa hồi quy pooled OLS, FEM và REM 46 Bảng 4.8: Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS hay mô hình FEM 46 Bảng 4.9: Kiểm định Haussman lựa chọn giữa hai mô hình FEM và REM 48 Bảng 4.10: Kiểm định Breusch – Pagan Random Effect LM test 51 Bảng 4.11: Ước lượng mô hình hồi quy với phương pháp feasible GLS có kiểm soát hiện tượng phương sai thay đổi 52 Hình 2.1: FDI toàn cầu, giai đoạn 2004-2012 và dự báo giai đoạn 2013-2015 8 Hình 2.2: FDI khu vực Đông Nam Á, giai đoạn 2001-2012 9 Hình 2.3: Tỷ trọng FDI khu vực Đông Nam Á, giai đoạn 2001-2012 10 Hình 2.4: Sự phân bố FDI khu vực Đông Nam Á, giai đoạn 2001-2012 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÓM LƯỢC Đề tài được thực hiện nhằm có bằng chứng thực nghiệm về tác động của các nhân tố lên khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của các quốc gia Đông Nam Á và xác định được mức độ ảnh hưởng của chúng. Tác giả đã thiết lập mô hình hồi quy đa biến nhằm xem xét tác động của các yếu tố quy mô thị trường, sự ổn định kinh tế và triển vọng tăng trưởng, tỷ giá thực, chỉ số cơ sở hạ tầng, độ mở thương mại, tích lũy tài sản gộp và mức độ ổn định chính trị của một quốc gia lên khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của các quốc gia khu vực Đông Nam Á. Dữ liệu được thu thập cho 9 nước Đông Nam Á, bao gồm Việt Nam, Campuchia, Malaysia, Singapore, Thái Lan, Lào, Philippines, Indonesia và Brunei, được lấy từ World Bank’s World Development Indicators, dữ liệu hàng năm từ năm 2001-2012. Riêng chỉ số xếp hạng mức độ ổn định chính trị được lấy từ World Bank’s Worldwide Gorvernance Indicators. Sử dụng phần mềm EVIEWS để phân tích dữ liệu bảng bằng phương pháp bình phương bé nhất với các mô hình hồi quy Pooled OLS, hồi quy hiệu ứng cố định và hồi quy hiệu ứng ngẫu nhiên và phương pháp FGLS (Feasible Generalized Least Square) nhằm xác định mối liên hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập có trong mô hình nghiên cứu. Kết quả cho thấy rằng quy mô thị trường, triển vọng tăng trưởng, cơ sở hạ tầng, tích lũy tài sản gộp và độ ổn định chính trị của một quốc gia là những nhân tố tác động cùng chiều lên khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của các quốc gia tại khu vực Đông Nam Á. Từ khóa: FDI, đầu tư trực tiếp nước ngoài TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 Chương 1 GIỚI THIỆU 1. Lý do chọn đề tài Khu vực Đông Nam Á trong những năm gần đây thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càng tăng mạnh. Tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu vực này chiếm trong tổng số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài toàn cầu cũng ngày càng tăng. Tuy có bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng tài chính, nhưng đây cũng xu hướng chung cho tất cả các khu vực trên thế giới. Điều đó cho thấy khu vực Đông Nam Á đã thu hút được sự chú ý của các nhà đầu tư nước ngoài, được xem như là điểm đến mới thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và đời sống của các quốc gia. Đầu tư trực tiếp nước ngoài bổ sung nguồn vốn hỗ trợ tăng trưởng. Với các quốc gia đang phát triển như khu vực Đông Nam Á, nguồn vốn bổ sung này đặc biệt quan trọng trong tình hình vốn trong nước không đáp ứng đủ nhu cầu tăng trưởng. Ngoài việc tăng vốn cho nền kinh tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài còn là kênh chuyển giao kỹ thuật công nghệ hiện đại và trình độ quản lý tiên tiến. Về lâu dài, đây là lợi ích căn bản nhất đối với nước nhận đầu tư vì nguồn vốn thiếu còn có thể huy động ở những kênh khác, nhưng công nghệ và bí quyết quản lý thì không thể có được bằng cách đó. Đây là những kiến thức phải trải qua thời gian lâu dài tích lũy mới có được. Đối với các nước đang phát triển, việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ giúp tiếp thu được công nghệ và trình độ quản lý đã phát triển và tích lũy qua nhiều năm và bằng những khoản chi phí lớn của các nước đã phát triển. Thực tiễn cho thấy, hầu hết các nước thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đã cải thiện đáng kể trình độ kỹ thuật công nghệ của mình. Trong tình hình hiện nay, nhiều công ty của nhiều nước trên thế giới có nhu cầu đầu tư ra nước ngoài và thực hiện chuyển giao công nghệ cho nước nhận đầu tư thì đây là cơ hội cho các TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 nước đang phát triển như khu vực Đông Nam Á có thể tiếp thu được các công nghệ một cách thuận lợi nhất. Về mặt xã hội, đầu tư trực tiếp nước ngoài tạo ra nhiều việc làm, giải quyết được phần nào nạn thất nghiệp vốn là tình trạng nan giải ở nhiều quốc gia. Đặc biệt là các quốc gia đang phát triển có lực lượng lao động rất phong phú nhưng không có điều kiện khai thác và sử dụng hết. Với những lợi ích mà đầu tư trực tiếp nước ngoài đem lại cho các quốc gia nhận đầu tư thì việc nghiên cứu tìm hiểu các nhân tố tác động đến khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là vô cùng cần thiết nhằm cải thiện môi trường đầu tư, từ đó thu hút nhiều hơn nguồn vốn đầu tư chảy vào. Chính vì lẽ đó mà đề tài “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của các quốc gia Đông Nam Á” được thực hiện. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài này nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của các quốc gia Đông Nam Á. Cụ thể là tìm hiểu tác động của các nhân tố gồm quy mô thị trường, sự ổn định kinh tế và triển vọng tăng trưởng, tỷ giá thực, chỉ số cơ sở hạ tầng, độ mở thương mại, tích lũy tài sản gộp và mức độ ổn định chính trị của một quốc gia lên khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của quốc gia đó. Từ đó, tìm ra các đề xuất phù hợp cho chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của các quốc gia Đông Nam Á. Phương pháp nghiên cứu Để tìm hiểu mối quan hệ giữa khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài với các nhân tố tác động, bài viết sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu bảng bằng phương pháp bình phương bé nhất với các mô hình hồi quy Pooled OLS, hồi quy hiệu ứng cố định và hồi quy hiệu ứng ngẫu nhiên và phương pháp FGLS (Feasible Generalized Least Square). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là mối quan hệ giữa khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài với các nhân tố gồm quy mô thị trường, sự ổn định kinh tế và triển vọng tăng trưởng, tỷ giá thực, chỉ số cơ sở hạ tầng, độ mở thương mại, tích lũy tài sản gộp và mức ổn định chính trị của các quốc gia Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Phạm vi và thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện trên các quốc gia Đông Nam Á. Số liệu được lấy từ World Bank’s World Development Indicators và World Bank’s Worldwide Gorvernance Indicators từ năm 2001-2012.
Nghiên cứu các nhân tố tác động đến khả năng thu hút đầu tư FDI tại Đông Nam Á
Luận văn thạc sĩ phân tích nghiên cứu các nhân tố tác động đến khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của các quốc gia, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế TPHCMChuyên ngành
Tài Chính – Ngân HàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc Sỹ Kinh TếPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Võ Thị Thùy Minh
Người hướng dẫn: PGS. TS Nguyễn Thị Ngọc Trang
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế TPHCM
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Đề tài: Nhân Tố Thu Hút Đầu Tư FDI Tại Đông Nam Á
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế
Năm xuất bản: 2014
Địa điểm: Thành Phố Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ