Các Nhân Tố Tác Động Đến Xuất Khẩu Nhóm Hàng Điện Thoại và Linh Kiện Của Việt Nam

Luận văn phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu điện thoại và linh kiện Việt Nam theo mô hình hấp dẫn, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường.

Chuyên ngành

Kinh Tế Đối Ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2017

78
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÓM HÀNG ĐIỆN THOẠI VÀ LINH KIỆN CỦA VIỆT NAM VÀ MÔ HÌNH HẤP DẪN TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

1.1. Mô hình hấp dẫn trong thương mại quốc tế

1.2. Một số mô hình đánh giá yếu tố tác động đến thương mại quốc tế

1.3. Lịch sử phát triển của mô hình hấp dẫn

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến thương mại song phương trong mô hình hấp dẫn

1.5. Những chú ý trong việc xây dựng mô hình hấp dẫn trong thương mại quốc tế

1.6. Nhóm hàng điện thoại và linh kiện của Việt Nam

1.7. Mô tả nhóm hàng điện thoại và linh kiện

1.8. Ngành sản xuất điện thoại và linh kiện ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU NHÓM HÀNG ĐIỆN THOẠI VÀ LINH KIỆN CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010-2015

2.1. Tình hình xuất khẩu nhóm hàng điện thoại và linh kiện của Việt Nam giai đoạn 2010-2015

2.2. Sơ lược về tình hình xuất khẩu nhóm hàng điện thoại và linh kiện của Việt Nam trước năm 2010

2.3. Kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng điện thoại và linh kiện của Việt Nam giai đoạn 2010-2015

2.4. Cơ cấu xuất khẩu nhóm hàng điện thoại và linh kiện phân theo thị trường giai đoạn 2010-2015

2.5. Cơ cấu xuất khẩu nhóm hàng điện thoại và linh kiện phân theo mặt hàng giai đoạn 2010-2015

2.6. Cơ cấu xuất khẩu nhóm hàng điện thoại và linh kiện phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2010-2015

2.7. Đánh giá tình hình xuất khẩu nhóm hàng điện thoại và linh kiện của Việt Nam giai đoạn 2010-2015

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH HẤP DẪN ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TỚI XUẤT KHẨU NHÓM HÀNG ĐIỆN THOẠI VÀ LINH KIỆN CỦA VIỆT NAM

3.1. Thiết lập mô hình

3.2. Cơ sở dữ liệu

3.3. Đề xuất các giả thuyết nghiên cứu

3.4. Quy mô nền kinh tế của nước đối tác

3.5. Quy mô nền kinh tế của Việt Nam

3.6. Khoảng cách địa lý (DIS)

3.7. Tỷ giá hối đoái thực tế (RER)

3.8. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

3.9. Các cam kết thương mại BTA-FTA

3.10. Hiệu chỉnh mô hình

3.11. Phương pháp hiệu chỉnh

3.12. Kết quả hiệu chỉnh mô hình

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ MÔ HÌNH HỒI QUY

4.1. Kết quả hồi quy mô hình

4.2. Diễn giải kết quả mô hình hồi quy

4.3. Quy mô nền kinh tế nước đối tác (GDPj)

4.4. Quy mô nền kinh tế của Việt Nam (GDPv)

4.5. Khoảng cách địa lý (DIS)

4.6. Tỷ giá hối đoái thực tế (RER)

4.7. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

4.8. Các cam kết thương mại BTA-FTA

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU NHÓM HÀNG ĐIỆN THOẠI VÀ LINH KIỆN CỦA VIỆT NAM

5.1. Lựa chọn thị trường xuất khẩu phù hợp

5.2. Thu hút và quản lý hiệu quả vốn FDI

5.3. Phát triển công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất nhóm hàng điện thoại và linh kiện ở Việt Nam

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố tác động đến xuất khẩu điện thoại và linh kiện Việt Nam

Xuất khẩu điện thoại và linh kiện của Việt Nam đã trở thành một trong những lĩnh vực chủ lực trong nền kinh tế. Sự phát triển này không chỉ mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách quốc gia mà còn tạo ra hàng triệu việc làm cho người lao động. Tuy nhiên, để hiểu rõ hơn về sự tăng trưởng này, cần phân tích các nhân tố tác động chính đến hoạt động xuất khẩu. Các yếu tố như quy mô nền kinh tế, khoảng cách địa lý, và tỷ giá hối đoái đều có ảnh hưởng đáng kể đến kim ngạch xuất khẩu. Việc nắm bắt và phân tích các yếu tố này sẽ giúp các doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách có những quyết định đúng đắn hơn trong việc thúc đẩy xuất khẩu.

1.1. Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến xuất khẩu điện thoại

Quy mô nền kinh tế của Việt Nam và các nước đối tác là yếu tố quan trọng trong việc xác định khả năng xuất khẩu. Nghiên cứu cho thấy rằng khi GDP của nước đối tác tăng, nhu cầu nhập khẩu từ Việt Nam cũng sẽ tăng theo. Điều này cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa sức mua của thị trường và kim ngạch xuất khẩu.

1.2. Tác động của khoảng cách địa lý đến xuất khẩu

Khoảng cách địa lý giữa Việt Nam và các nước nhập khẩu có thể ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển và thời gian giao hàng. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng khoảng cách lớn thường dẫn đến chi phí cao hơn, từ đó làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế.

II. Thách thức trong xuất khẩu điện thoại và linh kiện của Việt Nam

Mặc dù xuất khẩu điện thoại và linh kiện của Việt Nam đang trên đà phát triển, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như cạnh tranh từ các quốc gia khác, biến động tỷ giá hối đoái, và các rào cản thương mại quốc tế đang gây khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu. Để duy trì và phát triển bền vững, cần có những giải pháp hiệu quả nhằm giải quyết các thách thức này.

2.1. Cạnh tranh từ các quốc gia khác

Việt Nam đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ và Hàn Quốc. Những quốc gia này không chỉ có lợi thế về chi phí sản xuất mà còn có công nghệ tiên tiến hơn. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải cải thiện chất lượng sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh.

2.2. Biến động tỷ giá hối đoái và tác động đến xuất khẩu

Tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng lớn đến giá cả hàng hóa xuất khẩu. Khi đồng Việt Nam giảm giá, hàng hóa xuất khẩu sẽ trở nên rẻ hơn trên thị trường quốc tế, nhưng điều này cũng có thể dẫn đến lạm phát trong nước. Do đó, việc quản lý tỷ giá hối đoái là rất quan trọng để đảm bảo sự ổn định cho hoạt động xuất khẩu.

III. Phương pháp cải thiện xuất khẩu điện thoại và linh kiện Việt Nam

Để nâng cao kim ngạch xuất khẩu điện thoại và linh kiện, các doanh nghiệp cần áp dụng những phương pháp hiệu quả. Việc đầu tư vào công nghệ, cải thiện quy trình sản xuất, và mở rộng thị trường xuất khẩu là những giải pháp cần thiết. Ngoài ra, việc xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược với các nhà nhập khẩu cũng rất quan trọng.

3.1. Đầu tư vào công nghệ và đổi mới sản xuất

Đầu tư vào công nghệ hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc áp dụng công nghệ mới trong quy trình sản xuất để tăng cường năng suất và chất lượng hàng hóa.

3.2. Mở rộng thị trường xuất khẩu

Việc tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu mới là rất quan trọng. Các doanh nghiệp cần nghiên cứu và phát triển các chiến lược tiếp cận thị trường hiệu quả, từ đó gia tăng kim ngạch xuất khẩu và giảm thiểu rủi ro từ việc phụ thuộc vào một số thị trường nhất định.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về xuất khẩu

Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến xuất khẩu điện thoại và linh kiện đã chỉ ra rằng việc áp dụng mô hình hấp dẫn có thể giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố như quy mô nền kinh tế, khoảng cách địa lý, và tỷ giá hối đoái đều có tác động đáng kể đến kim ngạch xuất khẩu. Những kết quả này có thể được áp dụng để xây dựng các chiến lược xuất khẩu hiệu quả hơn.

4.1. Kết quả từ mô hình hấp dẫn

Mô hình hấp dẫn đã giúp xác định rõ ràng các yếu tố tác động đến xuất khẩu. Kết quả cho thấy rằng quy mô nền kinh tế của nước đối tác có tác động tích cực đến kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, trong khi khoảng cách địa lý lại có tác động tiêu cực.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Các doanh nghiệp có thể sử dụng những kết quả từ nghiên cứu để điều chỉnh chiến lược xuất khẩu của mình. Việc hiểu rõ các yếu tố tác động sẽ giúp các doanh nghiệp đưa ra quyết định đúng đắn hơn trong việc lựa chọn thị trường và sản phẩm.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của xuất khẩu điện thoại Việt Nam

Xuất khẩu điện thoại và linh kiện của Việt Nam đang có nhiều triển vọng trong tương lai. Tuy nhiên, để duy trì đà phát triển này, cần có những chính sách hỗ trợ từ chính phủ và sự nỗ lực từ các doanh nghiệp. Việc cải thiện chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường, và nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ là những yếu tố quyết định cho sự thành công trong xuất khẩu.

5.1. Triển vọng phát triển xuất khẩu điện thoại

Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu ngày càng tăng từ thị trường quốc tế, xuất khẩu điện thoại và linh kiện của Việt Nam có nhiều cơ hội để phát triển. Các doanh nghiệp cần nắm bắt cơ hội này để mở rộng thị trường và gia tăng kim ngạch xuất khẩu.

5.2. Chính sách hỗ trợ từ chính phủ

Chính phủ cần có những chính sách hỗ trợ cụ thể để thúc đẩy xuất khẩu, bao gồm việc cải thiện cơ sở hạ tầng, giảm thuế xuất khẩu, và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc tiếp cận thị trường quốc tế.

27/07/2025
Luận văn ftu các nhân tố tác động đến xuất khẩu nhóm hàng điện thoại và linh kiện của việt nam tiếp cận theo mô hình hấp dẫn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÓM HÀNG ĐIỆN THOẠI VÀ LINH KIỆN CỦA VIỆT NAM VÀ MÔ HÌNH HẤP DẪN TRONG THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ. Mô hình hấp dẫn trong thƣơng mại quốc tế 1. Một số mô hình đánh giá yếu tố tác động đến thương mại quốc tế Để tìm ra cũng nhưng đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến luồng thương mại quốc tế có thể sử dụng mô hình cân bằng tổng thể, mô hình SMART Mô hình GTAP (Global Trade Analysis Project) – phương pháp cân bằng tổng thể phản ánh những tác động qua lại của cả nền kinh tế bằng cách kết nối các ngành thông qua bảng đầu ra – đầu vào và kết nối tất cả các nước thông qua các luồng thương mại (MUTRAP, 2010). Mô hình này giúp đánh giá các tác động trong tương lai của các cú sốc chính sách (thay đổi chính sách), sự thay đổi công nghệ và các yếu tố bên ngoài khác đến nền kinh tế (Ngô Thị Mỹ, 2016).

Tuy nhiên, mô hình này đòi hỏi rất nhiều số liệu cũng như các kĩ thuật phức tạp trong tính toán. Bên cạnh đó, mô hình cũng đưa ra các giả định và đặc điểm có thể không phản ánh đúng hoặc đầy đủ thực tế. Mô hình SMART (Software for Market Analysis and Restrictions on Trade) – phương pháp phân tích cân bằng từng phần được sử dụng nhiều trong nghiên cứu vi mô để đo lường tạo lập thương mại, chuyển hướng thương mại, mức thu thuế và tác động đến phúc lợi trong trường hợp thuế suất của một sản phẩm thay đổi, vì vậy phương pháp này phù hợp với các nghiên cứu đánh giá phân tích đối với các hiệp định thương mại tự do (FTA). Mô hình này tập trung xem xét các tác động của các cú sốc chính sách tới các thị trường hàng hóa chịu tác động trực tiếp, bỏ qua sự tương tác giữa các thị trường với nhau trong nền kinh tế (Từ Thúy Anh và Lê Minh Ngọc, 2015).

Ưu điểm của mô hình này là tập trung vào một ngành hàng cụ thể và không đòi hỏi khối lượng dữ liệu lớn như với mô hình cân bằng tổng thể (do chỉ xét một ngành hàng và bỏ qua sự tác động qua lại giữa ngành hàng đó với các ngành hàng khác). Tuy nhiên, mô hình này có nhược điểm là không thể hiện được tác động của các yếu tố khác tác động đến thương mại ngoài các yếu tố kể trên; đồng thời mô hình sử dụng phương pháp cân bằng bộ phận, bỏ qua tương tác của thị trường riêng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 lẻ đó với các thị trường khác nên chỉ phù hợp với các thị trường không có quan hệ với nhau. Bên cạnh đó, kết quả của mô hình cũng phụ thuộc nhiều vào các giả định và các hệ số đặt ra cho mỗi mô hình ước lượng cụ thể (Ngô Thị Mỹ, 2016). Mô hình hấp dẫn (mô hình trọng lực – gravity model) đang được sử dụng ngày càng rộng rãi trong việc phân tích các nhân tố tác động đến thương mại cũng như chuyển dịch thương mại quốc tế.

Ưu điểm của mô hình là có thể xem xét đồng thời tác động của các nhóm nhân tố khác nhau (ảnh hưởng đến cung, cầu và khuyến khích hoặc hạn chế thương mại) đến thương mại giữa hai nước. Tuy nhiên, kết quả của mô hình có thể sai lệch nếu như thiếu đi các biến quan trọng khác có thể có ảnh hưởng tới thương mại. Từ việc phân tích làm rõ các mô hình nghiên cứu tác động đến thương mại cho thấy, mô hình hấp dẫn được xem là sự lựa chọn tối ưu trong phân tích hoạt động thương mại giữa các quốc gia (Bac Nguyen Xuan, 2000). Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu sử dụng mô hình hấp dẫn để đánh giá tác động của các nhân tố đến xuất khẩu nói chung và xuất khẩu một mặt hàng nói riêng.

Bài Khóa luận cũng sẽ sử dụng mô hình hấp dẫn để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu nhóm hàng điện thoại và linh kiện của Việt Nam. Lịch sử phát triển của mô hình hấp dẫn Giống như tên của mô hình, xuất phát điểm của mô hình hấp dẫn là định luật trọng lực hấp dẫn của Newton: F=G Theo đó lực hút giữa hai vật thể phụ thuộc vào khối lượng (đồng biến) và khoảng cách giữa hai vật đó (nghịch biến). Carey đã áp dụng định luật này trong nghiên cứu hành vi của con người (di chuyển lao động, bệnh nhân, khách hàng,…) (I-Hui Cheng và Howard J.1) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Trong đó: Tij là giá trị thương mại giữa hai quốc gia Yi và Yj tương ứng là biến số đại diện cho độ lớn nền kinh tế nước i và nước j Dij là khoảng cách giữa hai quốc gia Aij là các yếu tố khác có thể tác động đến thương mại song phương uij là số hạng sai số, còn các β là hệ số. Tuy nhiên, vào thời gian đó, mô hình này chưa được giới nghiên cứu chính thống thừa nhận do sự không đầy đủ về nền tảng lý thuyết của mô hình này (Gita Gopinath và cộng sự, 2014).

Sau công bố của Tinbergen, đã có nhiều nhà kinh tế học đưa ra các lý thuyết để giải thích cho mô hình hấp dẫn. Linnemann (1966) đưa thêm biến dân số để thể hiện cho quy mô của nền kinh tế, Leamer và Stern (1970) đã đưa ra một vài nền tảng lý thuyết cho mô hình này, trong đó lý thuyết được đánh giá cao nhất là “The Potluck Assumption”, theo đó sản phẩm tạo ra của toàn thế giới được tập trung lại, sau đó mỗi quốc gia sẽ sử dụng một phần theo tỷ lệ thu nhập của quốc gia đó so với toàn thế giới. Giá trị hàng hóa mà quốc gia i nhập khẩu từ quốc gia j sẽ bằng tích của tỷ trọng GDP của hai quốc gia so với thế giới. Anderson (1979) được coi là người đầu tiên đưa ra một lý thuyết nền tảng cho mô hình hấp dẫn một cách rõ ràng, tuy nhiên việc giả định mỗi quốc gia chỉ sản xuất một loại hàng hóa duy nhất và không thể thay thế khiến cho lý thuyết này trở nên kém thuyết phục.

Helpman (1987), Bergstrand (1889,1990) đã đưa ra nền tảng lý thuyết trên cơ sở kết hợp các lý thuyết kinh tế cổ điển và mới. Đây là giai đoạn nhiều nghiên cứu được thực hiện để tìm ra nền tảng lý thuyết cho mô hình hấp dẫn, từ việc không có khung lý luận rõ ràng, mô hình hấp dẫn đã được chứng minh bởi rất nhiều các lý thuyết khác nhau. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Sau đó, Deardorff (1995) tìm ra cơ sở lý luận của mô hình này chính là nội dung của lý thuyết Hechscher-Ohlin về thương mại quốc tế. Anderson và Van Wincoop (2003) thể hiện thương mại song phương phụ thuộc quy mô nền kinh tế và khoảng cách, ngoài ra còn thêm biến các rào cản thương mại đa phương (multilateral resistance).

Chaney (2008), Helpman và cộng sự (2008), Melitz và Ottaviano (2008) kết hợp các nghiên cứu trước đây về doanh nghiệp sản xuất hàng cá biệt (heterogeneous firms) với các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến thương mại song phương. Các nghiên cứu này giúp xây dựng phương pháp để đo lường sự khác biệt giữa cận biên về độ lớn và độ dài của các điều chỉnh trước các cú sốc kinh tế. Ngoài việc tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết cho mô hình hấp dẫn, các nhà nghiên cứu còn đi theo hướng nghiên cứu các vấn đề phát sinh cũng như cách giải quyết trong quá trình xử lý kinh tế lượng. Có thể kể đến các bài nghiên cứu của Egger (2000) về vấn đề dạng dữ liệu sử dụng, Joakim Westerlund và Fredrik Wilhelmsson (2009), Joao Santos Silva và Silvana Tenreyro (2006) về vấn đề thương mại có giá trị bằng 0 (zero trade),… Cho đến nay, mô hình hấp dẫn đã được sử dụng rộng rãi trong việc đánh giá tác động của các chính sách, bao gồm khu vực thương mại tự do, liên minh tiền tệ, quyền sáng chế, hiệp định thương mại tự do,…và được đánh giá là công cụ hữu hiệu trong đánh giá thương mại quốc tế.

Các yếu tố ảnh hưởng đến thương mại song phương trong mô hình hấp dẫn Như đã nhắc đến trong phần tổng quan nghiên cứu, các yếu tố ảnh hưởng đến thương mại song phương trong mô hình hấp dẫn có thể nhóm thành 3 nhóm yếu tố: (i) nhóm yếu tố ảnh hưởng đến cung, (ii) nhóm yếu tố ảnh hưởng đến cầu, và (iii) nhóm yếu tố xúc tác hoặc cản trở, các yếu tố được trình bày trong hình 1. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các yếu tố ảnh hƣởng đến thƣơng mại quốc tế trong mô hình hấp dẫn Nguồn: Từ Thúy Anh và Đào Nguyên Thắng, 2008 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu Các yếu tố tác động đến nhu cầu của một nền kinh tế có thể kể đến như sau: Tổng thu nhập của người dân nước đó (đo lường bằng GDP /GDP bình quân đầu người/ tổng sản phẩm quốc dân/ tổng thu nhập quốc dân): khi thu nhập của người dân một nước tăng, sẽ dẫn đến nhu cầu về hàng hóa nói chung và hàng hóa nhập khẩu nói riêng tăng lên.

Vì vậy, khi thu nhập của người dân một quốc gia tăng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 thì dẫn đến nhu cầu tăng, tức là làm tăng khối lượng hàng hóa nhập khẩu vào quốc gia đó. Tổng dân số: Khi dân số tăng cũng sẽ có tác động tương tự là làm tăng nhu cầu về hàng hóa nói chung và hàng hóa nhập khẩu nói riêng, từ đó làm tăng khối lượng hàng hóa nhập khẩu. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung Tương tự với cầu, các yếu tố tác động đến khả năng cung ứng hàng hóa ra thế giới của một nền kinh tế bao gồm: Tổng thu nhập của người dân nước đó (đo lường bằng GDP/GDP bình quân đầu người/tổng sản phẩm quốc dân/tổng thu nhập quốc dân): khi thu nhập của người dân một nước tăng, đồng nghĩa với đó là khối lượng hàng hóa được sản xuất trong nước đó tăng lên (trong kinh tế vĩ mô, tổng thu nhập của toàn bộ nền kinh tế bằng với tổng sản lượng của toàn bộ nền kinh tế), sẽ dẫn đến khả năng xuất khẩu hàng hóa của quốc gia đó tăng lên. Vì vậy, khi thu nhập của người dân một quốc gia tăng thì có thể dẫn đến khả năng xuất khẩu tăng.

Tổng dân số/ lực lượng lao động: Khi dân số tăng thường dẫn đến sự tăng của lực lượng lao động. Với số lượng lao động càng lớn thì khả năng sản xuất của nền kinh tế cũng sẽ tăng, từ đó tăng cung xuất khẩu ra nước ngoài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ