Tổng quan nghiên cứu

Ngành du lịch tỉnh Tây Ninh trong giai đoạn 2007 - 2017 ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân ấn tượng đạt 7,3%/năm về lượng khách và 10,8%/năm về doanh thu. Đến năm 2017, toàn tỉnh đón gần 2,68 triệu lượt khách, trong đó riêng Quần thể Khu du lịch Quốc gia Núi Bà Đen đã thu hút hơn 2,61 triệu lượt, mang lại doanh thu trên 220 tỷ đồng, tăng gấp 9,05 lần so với năm 2005. Mặc dù sở hữu nguồn tài nguyên phong phú với ngọn núi cao nhất Nam Bộ (986m) cùng hệ thống di tích lịch sử và tâm linh độc đáo, doanh thu du lịch toàn tỉnh năm 2016 chỉ đạt 770 tỷ đồng, tương đương khoảng một phần ba doanh thu của khu du lịch Bà Nà Hills tại Đà Nẵng. Thực trạng này phản ánh sự mất cân đối lớn giữa lượng khách tham quan và giá trị gia tăng thực tế thu được từ chuỗi dịch vụ.

Vấn đề cốt lõi được đặt ra là sự phát triển du lịch địa phương thời gian qua chủ yếu dựa vào việc gia tăng số lượng khách hành hương theo mùa vụ mà chưa tập trung đúng mức vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa trải nghiệm của du khách. Đề tài "Một số nhân tố tác động đến sự hài lòng của du khách đối với dịch vụ du lịch tại Khu du lịch núi Bà Đen tỉnh Tây Ninh" của tác giả Lê Thị Hồng Gấm, chuyên ngành Thống kê kinh tế, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Văn Thắng tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, tập trung giải quyết triệt để bài toán này.

Mục tiêu cụ thể của công trình là nhận diện, đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ tác động đến sự hài lòng của du khách. Nghiên cứu được triển khai khảo sát thực địa trong khung thời gian từ ngày 11/09/2018 đến ngày 30/09/2018 tại không gian Khu du lịch Núi Bà Đen. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học thực chứng cùng các chỉ số định lượng xác thực, giúp cơ quan quản lý và các doanh nghiệp dịch vụ hoạch định chính sách nâng cấp chuỗi cung ứng, kéo dài thời gian lưu trú và gia tăng mức chi tiêu bình quân của khách du lịch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp nhiều mô hình đo lường kinh điển về dịch vụ và hành vi người tiêu dùng:

  • Mô hình đánh giá chất lượng kỹ thuật - chức năng của Gronroos (1984): Phân định chất lượng cảm nhận dựa trên sự so sánh giữa kỳ vọng ban đầu và giá trị thực tế nhận được qua hai khía cạnh kỹ thuật (kết quả dịch vụ) và chức năng (cách thức chuyển giao dịch vụ).
  • Mô hình tổng hợp chất lượng dịch vụ của Brogowicz và cộng sự (1990): Phân tích khoảng cách kỳ vọng trước tiêu dùng và trải nghiệm thực tế dưới tác động của truyền thông tiếp thị và hình ảnh điểm đến.
  • Mô hình các nhân tố du lịch của Poon và Low (2005) cùng mô hình điểm đến của Bindu Narayan và cộng sự (2008): Xác lập các thành phần cốt lõi tác động đến sự hài lòng của du khách quốc tế và nội địa.

Từ việc kế thừa và hiệu chỉnh các công trình thực nghiệm trong nước như nghiên cứu của Trần Thị Phương Lan (2010), Nguyễn Thị Bé Trúc (2014) và Phạm Trung Dũng (2015), mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 nhân tố độc lập:

  1. Tài nguyên du lịch (TNDL): Sự phong phú của cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử và ẩm thực đặc sản.
  2. Đánh giá về giá cả (DGGC): Mức độ tương xứng giữa chi phí bỏ ra (giá vé, dịch vụ di chuyển, hàng hóa) và chất lượng thụ hưởng.
  3. An ninh và môi trường (ANMT): Mức độ an toàn trật tự, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và không khí điểm đến.
  4. Cơ sở hạ tầng (CSHT): Sự phát triển đồng bộ của hệ thống giao thông, cơ sở lưu trú, viễn thông, y tế và ngân hàng.
  5. Nhân viên phục vụ du lịch (NVPV): Trình độ chuyên môn, sự thân thiện, nhiệt tình và khả năng giải quyết thắc mắc cho du khách.
  6. Điểm đến núi Bà Đen (NBD): Sự đa dạng của sản phẩm du lịch đặc thù (hệ thống cáp treo, máng trượt, hang động, chùa chiền) và không gian thoáng đãng tại núi.

Biến phụ thuộc là Sự hài lòng của du khách (SHL), được định nghĩa theo Fornell (1995) như một trạng thái tâm lý phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu dựa trên sự so sánh giữa trải nghiệm thực tế và kỳ vọng tích lũy.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành thảo luận nhóm tập trung với 13 thành viên (5 hướng dẫn viên du lịch, 5 du khách đã từng đến Tây Ninh và 3 chuyên gia từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tây Ninh). Kết quả thảo luận giúp hoàn thiện bảng câu hỏi sơ bộ, điều chỉnh thang đo ban đầu từ 28 biến quan sát sang dạng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
  • Nghiên cứu định lượng và chọn mẫu: Kích thước mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc thực chứng khoa học. Theo Hair và cộng sự (1998), cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá EFA phải gấp ít nhất 5 lần số biến quan sát (28 x 5 = 140 mẫu). Theo Tabachnick và Fidell (1996), cỡ mẫu cho phân tích hồi quy tuyến tính bội cần đạt 50 + 8 x 6 = 98 mẫu. Tác giả đã quyết định thu thập cỡ mẫu thực tế là 200 khách du lịch theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện để đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện cao.
  • Thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được phỏng vấn trực tiếp tại 3 phân khu thuộc Núi Bà Đen: Cổng chính (100 phiếu), Cổng phụ 1 (50 phiếu) và Cổng phụ 2 (50 phiếu) trong giai đoạn từ 11/09/2018 đến 30/09/2018.
  • Xử lý dữ liệu: Toàn bộ 200 phiếu hợp lệ được phân tích bằng phần mềm SPSS 20 thông qua: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận Alpha >= 0,70 và tương quan biến - tổng >= 0,30), phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO từ 0,5 đến 1,0; Bartlett Sig < 0,05; Factor Loading >= 0,50; tổng phương sai trích > 50%), phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp Enter kết hợp kiểm định đa cộng tuyến (hệ số VIF < 10).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả cơ cấu mẫu khảo sát gồm 200 du khách mang lại bức tranh nhân khẩu học chi tiết:

  • Cơ cấu giới tính: Mẫu phân bổ tương đối cân bằng với 51,5% nam giới (103 người) và 48,5% nữ giới (97 người).
  • Cơ cấu độ tuổi: Nhóm tuổi từ 31 đến 55 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất đạt 42,5% (85 du khách), tiếp theo là nhóm 18 đến 30 tuổi chiếm 24,0% (48 du khách), nhóm trên 55 tuổi chiếm 20,0% (40 du khách) và nhóm dưới 18 tuổi chiếm 13,5% (27 du khách). Điều này chứng minh đặc thù du lịch tâm linh tại Tây Ninh có sức hút mạnh mẽ đối với nhóm du khách trung niên và người đã lập gia đình.
  • Cơ cấu thu nhập: Nhóm có thu nhập từ 10 đến dưới 20 triệu đồng/tháng chiếm 36,0%, nhóm từ 5 đến dưới 10 triệu đồng/tháng chiếm 30,0% (tổng 2 nhóm thu nhập trung bình khá đạt 66,0%), trong khi nhóm dưới 5 triệu đồng chiếm 16,0% và nhóm trên 20 triệu đồng chiếm 18,0%.

Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA:

  • Thang đo ban đầu gồm 28 biến quan sát. Tại phân tích Cronbach's Alpha lần 1, biến NVPV1 ("Nhân viên luôn quan tâm, phục vụ du khách nhiệt tình") bị loại bỏ do hệ số tương quan biến - tổng nhỏ và việc loại biến này nâng hệ số Cronbach's Alpha của nhóm lên 0,833. Toàn bộ 27 biến quan sát còn lại thuộc 6 nhóm biến độc lập và 1 nhóm biến phụ thuộc đều đạt hệ số Alpha > 0,70.
  • Kết quả EFA biến độc lập với 24 biến quan sát trích được 6 nhân tố tại giá trị Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích đạt 65,30% (lớn hơn tiêu chuẩn 50%), tất cả hệ số tải nhân tố đều lớn hơn 0,50.
  • Kết quả EFA biến phụ thuộc gồm 3 quan sát đạt hệ số KMO = 0,615; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig = 0,000; giá trị Eigenvalue = 1,997 và tổng phương sai trích đạt 66,57%.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính bội khẳng định cả 6 nhân tố: Tài nguyên du lịch, Đánh giá giá cả, An ninh môi trường, Cơ sở hạ tầng, Nhân viên phục vụ và Điểm đến núi Bà Đen đều có tương quan dương với sự hài lòng của du khách (Sig < 0,05). Hệ số phóng đại phương sai VIF đều nằm dưới ngưỡng an toàn, không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu phản ánh chân thực các yếu tố quyết định chất lượng dịch vụ du lịch tại Tây Ninh. Trong đó, hai nhân tố Điểm đến núi Bà Đen và Tài nguyên du lịch đóng vai trò lực đẩy quan trọng hàng đầu trong việc tạo lập sự thỏa mãn cho du khách. Điều này hoàn toàn tương thích với các kết luận của Trần Thị Phương Lan (2010) và Nguyễn Thị Bé Trúc (2014), khẳng định tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan đặc trưng luôn là yếu tố cốt lõi của sản phẩm du lịch sinh thái và văn hóa.

Dữ liệu phân tích nhân khẩu học và mức độ hài lòng có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn biểu diễn tỷ lệ giới tính (51,5% nam / 48,5% nữ) và biểu đồ cột thể hiện sự phân bổ 4 nhóm tuổi cùng 4 mức thu nhập. Biểu đồ nhiệt ma trận tương quan Pearson giúp nhận diện rõ mối liên kết mật thiết giữa biến An ninh môi trường và Điểm đến núi Bà Đen đối với biến Sự hài lòng chung.

Tuy nhiên, thảo luận sâu cho thấy nhân tố Cơ sở hạ tầng và Nhân viên phục vụ du lịch vẫn còn nhiều điểm nghẽn. Hạ tầng giao thông kết nối từ TP. Hồ Chí Minh đến Tây Ninh tuy chỉ dài khoảng 100 km nhưng thời gian di chuyển thực tế mất gần 3 giờ đồng hồ do thiếu tuyến cao tốc đồng bộ. Bên cạnh đó, hệ sinh thái lưu trú toàn tỉnh năm 2018 chỉ có 1 khách sạn 4 sao, còn lại đa phần là nhà nghỉ quy mô nhỏ. Đội ngũ nhân viên du lịch phần lớn là lao động phổ thông chuyển ngang, thiếu chứng chỉ chuyên môn và kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ, làm suy giảm đáng kể chất lượng trải nghiệm của các phân khúc khách hàng cao cấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm tối ưu hóa sự hài lòng của du khách và thúc đẩy doanh thu du lịch địa phương:

  1. Nâng cấp hạ tầng giao thông và dịch vụ lưu trú chất lượng cao:
  • Động từ hành động: Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, triển khai dự án cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Mộc Bài và tuyến đường kết nối trực tiếp đến chân Núi Bà Đen; thu hút các tập đoàn khách sạn 4 - 5 sao đầu tư tổ hợp nghỉ dưỡng.
  • Target metric: Rút ngắn thời gian di chuyển từ TP. Hồ Chí Minh xuống còn dưới 90 phút; nâng công suất buồng phòng lưu trú chuẩn 3 sao trở lên thêm 40% vào năm 2022.
  • Timeline: Giai đoạn 2019 - 2023.
  • Chủ thể thực hiện: UBND tỉnh Tây Ninh phối hợp cùng Sở Giao thông Vận tải và Sở Kế hoạch & Đầu tư.
  1. Chuẩn hóa và chuyên nghiệp hóa nguồn nhân lực du lịch:
  • Động từ hành động: Thiết lập các chương trình đào tạo kỹ năng nghiệp vụ bàn, buồng, hướng dẫn viên và giao tiếp ứng xử văn minh cho 100% lao động trực tiếp tại các điểm tham quan; loại bỏ tình trạng chèo kéo khách.
  • Target metric: 85% nhân viên phục vụ đạt chuẩn đào tạo nghề du lịch chuyên nghiệp; giảm tỷ lệ phản ánh tiêu cực về thái độ phục vụ xuống dưới 2%.
  • Timeline: Thực hiện định kỳ hàng quý từ năm 2019.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tây Ninh liên kết cùng các trường đại học, cao đẳng đào tạo du lịch.
  1. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch và quản lý giá cả minh bạch:
  • Động từ hành động: Tích hợp chuỗi sản phẩm trải nghiệm mới như dù lượn, cắm trại dã ngoại trên đỉnh núi, du lịch sinh thái hồ Dầu Tiếng kết hợp văn hóa ẩm thực địa phương (bánh tráng phơi sương, muối tôm); bắt buộc niêm yết công khai giá vé và dịch vụ.
  • Target metric: Tăng mức chi tiêu bình quân của mỗi du khách thêm ít nhất 25%; kéo dài thời gian lưu trú bình quân từ 1,1 ngày lên 2,0 ngày.
  • Timeline: Giai đoạn 2020 - 2022.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý Khu du lịch Quốc gia Núi Bà Đen cùng các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.
  1. Tăng cường công tác vệ sinh môi trường và an ninh trật tự điểm đến:
  • Động từ hành động: Lắp đặt hệ thống camera giám sát toàn diện tại 3 cổng ra vào và các điểm dừng chân; bố trí các thùng rác phân loại và đội ngũ thu gom rác thường trực 24/7 trong các dịp cao điểm lễ hội.
  • Target metric: 100% điểm di tích đảm bảo tiêu chuẩn môi trường xanh - sạch - đẹp; không xảy ra sự cố mất an ninh trật tự hoặc tai nạn máng trượt, cáp treo.
  • Timeline: Triển khai liên tục từ quý 1/2019.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý Khu du lịch Núi Bà Đen phối hợp Công an địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung tâm Xúc tiến Du lịch):
  • Lợi ích & Use case: Sử dụng mô hình 6 nhân tố và bộ chỉ số định lượng để xây dựng Đề án phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh đến năm 2025, định hướng năm 2030; phân bổ nguồn ngân sách đầu tư công vào đúng các mắt xích hạ tầng có mức độ ảnh hưởng lớn nhất.
  1. Ban quản lý khu du lịch và các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ lữ hành:
  • Lợi ích & Use case: Tham khảo chi tiết đánh giá từng biến quan sát (về giá tour, hệ thống cáp treo, an toàn di chuyển, thái độ nhân viên) để tái cấu trúc dịch vụ, xây dựng chính sách giá hợp lý và tổ chức các khóa đào tạo nội bộ nhằm nâng cao chỉ số thỏa mãn khách hàng.
  1. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học khối ngành Kinh tế - Thống kê:
  • Lợi ích & Use case: Sử dụng như tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận kết hợp nghiên cứu định tính (thảo luận nhóm 13 chuyên gia) và nghiên cứu định lượng (xử lý 200 mẫu trên SPSS với Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính bội).
  1. Sinh viên chuyên ngành Du lịch, Quản trị Kinh doanh và Thống kê ứng dụng:
  • Lợi ích & Use case: Cung cấp case study thực tế về thiết kế thang đo Likert, quy trình mã hóa dữ liệu 28 biến quan sát và cách diễn giải kết quả kiểm định giả thuyết thống kê trong một đề tài nghiên cứu hành vi khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao biến quan sát NVPV1 lại bị loại khỏi thang đo chính thức của nghiên cứu? Trong quá trình kiểm định Cronbach's Alpha với mẫu khảo sát gồm 200 du khách, biến NVPV1 có hệ số tương quan biến - tổng thấp và việc loại bỏ biến này giúp nâng hệ số Cronbach's Alpha của nhân tố Nhân viên phục vụ lên 0,833. Điều này phản ánh du khách đánh giá sự phục vụ của nhân viên dựa trên chuyên môn thực tế và thái độ lịch sự (NVPV2, NVPV3, NVPV4) hơn là sự nhiệt tình chung chung.

  2. Cỡ mẫu 200 khách du lịch có đảm bảo tính đại diện cho tổng thể du khách đến Núi Bà Đen không? Hoàn toàn đảm bảo. Theo chuẩn phân tích của Hair và cộng sự (1998), 28 biến quan sát cần tối thiểu 140 mẫu, và công thức của Tabachnick và Fidell (1996) cho 6 nhân tố cần tối thiểu 98 mẫu. Cỡ mẫu 200 được thu thập tại 3 điểm cổng chính và phụ trong khoảng thời gian tháng 9/2018 vượt xa ngưỡng tối thiểu, đảm bảo độ chuẩn hóa và giá trị suy rộng thống kê.

  3. Điểm khác biệt lớn nhất giữa mô hình nghiên cứu này và các mô hình đo lường trước đây là gì? Khác với các nghiên cứu chung chỉ áp dụng thang đo SERVQUAL nguyên bản, nghiên cứu này đã điều chỉnh qua thảo luận nhóm với 13 chuyên gia để lồng ghép nhân tố đặc thù "Điểm đến núi Bà Đen" (gồm 4 biến quan sát về cáp treo, chùa chiền, khí hậu và con người địa phương), phản ánh chính xác nét đặc thù của du lịch văn hóa tâm linh Tây Ninh.

  4. Tại sao lượng khách đến Tây Ninh năm 2017 đạt 2,68 triệu nhưng doanh thu du lịch toàn tỉnh lại ở mức thấp? Nguyên nhân chủ yếu do cơ cấu khách mang tính mùa vụ cao, tập trung vào Hội xuân Núi Bà và Hội yến Diêu Trì Cung. Phần lớn du khách đi về trong ngày, không sử dụng dịch vụ lưu trú qua đêm do thiếu khách sạn cao cấp, cùng với việc sản phẩm lưu niệm và dịch vụ giải trí bổ trợ còn nghèo nàn, dẫn đến mức chi tiêu bình quân trên mỗi lượt khách rất hạn chế.

  5. Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng cho các điểm đến du lịch khác ngoài Núi Bà Đen không? Khung mô hình 6 nhân tố và thang đo 27 biến quan sát có thể chuyển giao và áp dụng hiệu quả cho các khu du lịch sinh thái - tâm linh tương đồng tại khu vực Đông Nam Bộ như Tòa Thánh Cao Đài, Núi Chứa Chan (Đồng Nai) hoặc Núi Cấm (An Giang) sau khi hiệu chỉnh biến quan sát địa phương qua bước nghiên cứu định tính.

Kết luận

  • Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Hồng Gấm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của du khách tại điểm đến du lịch tâm linh.
  • Mô hình nghiên cứu chính thức xác lập 6 nhân tố tác động cùng chiều đến sự hài lòng, bao gồm: Tài nguyên du lịch, Đánh giá giá cả, An ninh môi trường, Cơ sở hạ tầng, Nhân viên phục vụ và Điểm đến núi Bà Đen.
  • Đóng góp khoa học nổi bật là bộ dữ liệu thực nghiệm 200 mẫu khảo sát được kiểm định nghiêm ngặt qua Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS 20, cung cấp thang đo 27 biến quan sát đạt độ tin cậy cao.
  • Về lộ trình tiếp theo, địa phương cần ưu tiên triển khai 4 nhóm giải pháp trọng tâm giai đoạn 2019 - 2023: hoàn thiện hạ tầng cao tốc liên vùng, nâng cấp hệ thống khách sạn đạt chuẩn, đào tạo chuẩn hóa nhân sự và giữ vững môi trường an toàn, văn minh.
  • Đây là tài liệu khoa học giá trị và cẩm nang thực tiễn không thể thiếu cho các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp lữ hành và các nhà nghiên cứu kinh tế du lịch. Hãy tải toàn văn luận văn để khai thác trọn vẹn bộ thang đo chi tiết và ma trận dữ liệu phân tích chuyên sâu!