Luận án tiến sĩ file word các nhân tố tác động đến minh bạch ngân sách trên website của chính quyền cấp tỉnh việt nam

Luận án tiến sĩ phân tích file word các nhân tố tác động đến minh bạch ngân sách trên website của chính quyền cấp tỉnh việt, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

282
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU VỀ MINH BẠCH THÔNG TIN NHÀ NƯỚC

1.2. Nghiên cứu nước ngoài

1.3. Nghiên cứu trong nước

1.4. NHẬN XÉT NGHIÊN CỨU VỀ MINH BẠCH THÔNG TIN NHÀ NƯỚC

1.4.1. Nhận xét các nghiên cứu nước ngoài

1.4.2. Nhận xét các nghiên cứu trong nước

1.5. KHE HỔNG NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.5.1. Khe hổng nghiên cứu

1.5.2. Hướng nghiên cứu của luận án

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

2.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước

2.1.2. Vai trò của ngân sách nhà nước

2.1.3. Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước

2.2. MINH BẠCH THÔNG TIN NHÀ NƯỚC VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

2.2.1. Khái niệm về minh bạch

2.2.2. Minh bạch thông tin nhà nước

2.2.3. Minh bạch tài chính-ngân sách nhà nước

2.2.4. Các đặc tính của minh bạch

2.2.5. Vai trò của minh bạch

2.2.6. Các phương pháp đo lường mức độ minh bạch

2.3. CÁC LÝ THUYẾT NỀN ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG LUẬN ÁN

2.3.1. Lý thuyết đại diện

2.3.2. Lý thuyết hợp pháp

2.3.3. Lý thuyết thể chế

2.3.4. Lý thuyết hành vi dự định và mô hình chấp nhận công nghệ

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. KHUNG NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.1.1. Khung nghiên cứu

3.1.2. Phương pháp nghiên cứu

3.1.3. Quy trình nghiên cứu

3.2. MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

3.2.1. Quan điểm lựa chọn các nhân tố tác động đến minh bạch ngân sách

3.2.2. Mô hình nghiên cứu

3.2.3. Giả thuyết nghiên cứu

3.2.4. Nhân tố từ phía cung

3.2.5. Nhân tố từ phía cầu

3.3. THANG ĐO CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU

3.3.1. Thang đo minh bạch ngân sách

3.3.2. Quan điểm lựa chọn thang đo minh bạch ngân sách

3.3.3. Áp dụng chỉ số POBI để đo lường mức độ minh bạch ngân sách

3.3.4. Thang đo các nhân tố tác động đến minh bạch ngân sách

3.3.4.1. Nhân tố từ phía cung
3.3.4.2. Nhân tố từ phía cầu

3.4. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

3.4.1. Mục tiêu nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

3.4.2. Chọn mẫu nghiên cứu

3.4.3. Thu thập và phân tích dữ liệu

3.5. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

3.5.1. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

3.5.2. Chọn mẫu nghiên cứu

3.5.3. Thu thập và phân tích dữ liệu

3.6. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1.1. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.1.1.1. Phân tích thống kê mô tả
4.1.1.2. Phân tích nhân tố khám phá
4.1.1.3. Phân tích hệ số tương quan
4.1.1.4. Phân tích hồi quy đa biến

4.1.2. Kết quả nghiên cứu định tính

4.2. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

5.1. Hàm ý về mặt lý luận

5.2. Hàm ý về mặt thực tiễn

5.3. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.3.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

5.4. Kết luận chương 5

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố tác động đến minh bạch ngân sách trên website chính quyền tỉnh Việt Nam

Minh bạch ngân sách là một yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính công. Nó không chỉ giúp người dân tiếp cận thông tin mà còn tạo điều kiện cho việc giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của chính quyền. Trong bối cảnh Việt Nam, việc công khai thông tin ngân sách trên website của chính quyền cấp tỉnh đang trở thành một yêu cầu cấp thiết. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố tác động đến mức độ minh bạch ngân sách trên các website của chính quyền tỉnh, từ đó đưa ra những giải pháp cải thiện.

1.1. Khái niệm minh bạch ngân sách và vai trò của nó

Minh bạch ngân sách được hiểu là mức độ mà thông tin tài chính của chính quyền được công khai và dễ dàng tiếp cận. Vai trò của minh bạch ngân sách không chỉ dừng lại ở việc cung cấp thông tin mà còn giúp tăng cường trách nhiệm giải trình và giảm thiểu tham nhũng.

1.2. Tình hình minh bạch ngân sách trên website chính quyền tỉnh Việt Nam

Theo báo cáo của Đối tác Ngân sách Quốc tế, mức độ minh bạch ngân sách trên website của các tỉnh tại Việt Nam còn thấp. Chỉ số Công khai Ngân sách Tỉnh (POBI) cho thấy sự khác biệt lớn giữa các địa phương, với nhiều tỉnh chưa đạt yêu cầu công khai thông tin.

II. Những thách thức trong việc nâng cao minh bạch ngân sách trên website

Mặc dù đã có nhiều quy định về việc công khai ngân sách, nhưng thực tế vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các yếu tố như thiếu nguồn lực, sự không đồng bộ trong quy định và nhận thức của cán bộ chính quyền là những rào cản lớn. Việc nhận diện và phân tích các thách thức này là cần thiết để tìm ra giải pháp hiệu quả.

2.1. Thiếu nguồn lực và công nghệ thông tin

Nhiều chính quyền tỉnh gặp khó khăn trong việc đầu tư vào công nghệ thông tin để công khai ngân sách. Thiếu hụt nguồn lực tài chính và nhân lực có chuyên môn là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này.

2.2. Nhận thức và thái độ của cán bộ chính quyền

Nhận thức của cán bộ về tầm quan trọng của minh bạch ngân sách còn hạn chế. Nhiều cán bộ vẫn chưa hiểu rõ lợi ích của việc công khai thông tin, dẫn đến việc thực hiện không nghiêm túc.

III. Phương pháp nghiên cứu và mô hình tác động đến minh bạch ngân sách

Nghiên cứu này áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp giữa định lượng và định tính. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên các nhân tố tác động đã được xác định từ lý thuyết và thực tiễn. Việc phân tích các nhân tố này sẽ giúp hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa chúng và mức độ minh bạch ngân sách.

3.1. Các nhân tố tác động từ phía cung

Các nhân tố từ phía cung bao gồm trình độ học vấn của cán bộ, sự phát triển công nghệ thông tin và nguồn lực tài chính. Những yếu tố này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng công khai thông tin ngân sách.

3.2. Các nhân tố tác động từ phía cầu

Các nhân tố từ phía cầu bao gồm nhu cầu thông tin của người dân và sự tham gia của cộng đồng. Sự quan tâm và yêu cầu từ phía người dân có thể thúc đẩy chính quyền công khai thông tin ngân sách hơn.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tác động mạnh mẽ của các nhân tố kinh tế và tài chính đến mức độ minh bạch ngân sách. Các tỉnh có nền kinh tế phát triển hơn thường có mức độ công khai ngân sách cao hơn. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc áp dụng công nghệ thông tin là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao minh bạch ngân sách.

4.1. Phân tích kết quả định lượng

Kết quả hồi quy cho thấy các nhân tố như trình độ học vấn và sự phát triển kinh tế có tác động tích cực đến minh bạch ngân sách. Hệ số xác định R2 cho thấy các nhân tố này giải thích được khoảng 22-27% sự khác biệt trong mức độ minh bạch.

4.2. Thảo luận với chuyên gia

Các cuộc thảo luận với chuyên gia đã cung cấp nhiều thông tin quý giá về thực trạng và giải pháp nâng cao minh bạch ngân sách. Những ý kiến này sẽ được sử dụng để đề xuất các chính sách cải thiện trong tương lai.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc nâng cao minh bạch ngân sách trên website của chính quyền cấp tỉnh là một nhiệm vụ cần thiết và cấp bách. Các nhân tố tác động đã được xác định sẽ là cơ sở để xây dựng các giải pháp cụ thể. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các chính sách đã được đề xuất.

5.1. Tóm tắt các phát hiện chính

Các phát hiện chính của nghiên cứu cho thấy sự cần thiết phải cải thiện minh bạch ngân sách thông qua việc nâng cao nhận thức và đầu tư vào công nghệ thông tin.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá tác động của các chính sách cải thiện minh bạch ngân sách đã được thực hiện tại một số tỉnh điển hình.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ file word các nhân tố tác động đến minh bạch ngân sách trên website của chính quyền cấp tỉnh việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU VỀ MINH BẠCH THÔNG TIN NHÀ NƯỚC Mối quan tâm về minh bạch thông tin nhà nước phát sinh trong thực tiễn từ trước những năm 1990, khi nhiều quốc gia thực hiện những thay đổi trong quản trị hành chính theo hướng quản trị công mới, trong đó nhấn mạnh trách nhiệm quản lý và sự cải tiến liên tục trong quản trị hành chính công, dựa trên 3 nguyên tắc cơ bản đó là: duy trì sự cân bằng tài chính, hướng đến chất lượng trong cung cấp dịch vụ và minh bạch hơn trong quản lý và thông tin (Caba Pérez et al. Đến những năm 1990, mối quan tâm này lan rộng trên toàn thế giới khi một số tổ chức quốc tế (Liên minh Châu Âu, Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ) khuyến nghị chính phủ nên áp dụng các thông lệ về trách nhiệm giải trình và cung cấp thông tin về hoạt động của họ nhằm giảm thiểu tham nhũng và lạm quyền trong thời kỳ thắt lưng buộc bụng (Tejedo-Romero & de Araujo, 2015). Khủng hoảng toàn cầu nổ ra vào năm 2008 ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế Châu Âu vì những khoản nợ khổng lồ và khiến tình hình tài chính công ở các nước này căng thẳng cực độ (Kickert, 2012).

Bên cạnh những áp lực củng cố sự ổn định của Liên minh Châu Âu và Hiệp ước tăng trưởng đẩy mạnh kiểm soát nợ công lên các chính quyền trung ương (CQTW) để đáp ứng các tiêu chí ổn định, các thành phố tự trị cũng chịu áp lực từ phía người dân trong việc gia tăng chất lượng dịch vụ, nâng cao hiệu quả quản lý và minh bạch hơn trong quản lý các nguồn lực công (Lee & Kwak, 2012). Bối cảnh này khiến các học giả chú ý nhiều hơn đến minh bạch và sự thay đổi của nó trong cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính không chỉ ở cấp CQTW mà còn lan xuống các cấp địa phương. Thực ra, minh bạch của CQĐP đã được một số học giả chú ý từ những năm 1970 (Zimmerman, 1977), thế nhưng chính các sự kiện diễn ra trong thực tiễn mới khiến mối quan tâm này ngày càng gia tăng, đặc biệt là việc khám phá các nhân tố thúc đẩy minh bạch nhiều hơn và tốt hơn (Tejedo-Romero & de Araujo, 2015). Để có cái nhìn tổng quan đối với nghiên cứu về minh bạch thông tin nhà nước và các 10 nhân tố tác động đến minh bạch thông tin nhà nước trên thế giới cũng như Việt Nam, NCS đã tìm và chọn lọc tài liệu theo các bước như sau: - Đầu tiên, tìm trên Google Scholar, Google và thư viện số của các trường đại học lớn bằng các từ khóa liên quan đến đề tài nghiên cứu.

Đối với tài liệu nước ngoài, NCS dựa vào các từ khóa: financial/budget, transparency, disclosure, information, public sector, local government, determinants, factors… để tìm trên Google Scholar. Đối với tài liệu trong nước, NCS dựa vào các từ khóa: tài chính- ngân sách, công khai, minh bạch, khu vực công, chính quyền địa phương, nhân tố… để tìm trên Google và thư viện số của các trường đại học lớn. - Tiếp theo, xem xét tựa đề, tóm tắt và tài liệu tham khảo của mỗi bài báo/luận án/luận văn tìm được để chọn ra những tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu. Đối với bài báo nước ngoài, NCS thực hiện thêm bước kiểm tra xếp hạng của tạp chí đã đăng bài báo trên Scimago Journal & Country Rank và chỉ giữ lại những bài báo đăng trên tạp chí xếp hạng Q1, Q2, rất hạn chế những bài báo đăng trên tạp chí xếp hạng Q3 theo Scopus để đảm bảo chất lượng tài liệu phục vụ nghiên cứu.

- Cuối cùng là đọc toàn bộ tài liệu đã chọn lọc, tập trung xác định và lập bảng tổng hợp các nội dung sau: đối tượng, phạm vi nghiên cứu; lý thuyết nền; phương pháp nghiên cứu; thang đo đối tượng nghiên cứu chính cũng như các nhân tố tác động; kết quả nghiên cứu; và đề xuất nghiên cứu trong tương lai của từng nghiên cứu. So với khu vực tư, nghiên cứu về minh bạch thông tin nhà nước và các nhân tố tác động đến minh bạch thông tin nhà nước còn rất khiêm tốn (Rodríguez Bolívar et al. Ở phạm vi CQĐP, hầu hết nghiên cứu được thực hiện ở các nước tư bản phát triển và rất hiếm nghiên cứu được thực hiện ở các nước đang phát triển hoặc có thể chế chính trị khác (ví dụ Yu (2010)). Kết quả nghiên cứu vẫn thiếu nhất quán đáng kể (Rodríguez Bolívar et al.

Ở phạm vi CQTW, một vài nghiên cứu quốc tế được tiến hành (ví dụ Ríos et al. (2013), Harrison & Sayogo (2014)) nhưng cũng chỉ xác định một số nhân tố riêng lẻ tác động đến minh bạch của chính phủ các nước 11 chứ chưa phát họa được mô hình minh bạch theo từng nhóm nước phát triển/đang phát triển hay từng nhóm nước có thể chế chính trị hay hình thức tổ chức bộ máy nhà nước khác nhau. Có thể thấy rằng nghiên cứu trên thế giới về minh bạch thông tin nhà nước vẫn đang ở giai đoạn khám phá và chưa có một mô hình tổng quát, ổn định nào được đề xuất để giải thích cho sự khác biệt về mức độ minh bạch giữa các đơn vị nhà nước. Để phát họa và so sánh xu hướng nghiên cứu của thế giới và Việt Nam, từ đó xác định khe hổng nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu của luận án, bên cạnh một số nghiên cứu điển hình về các khái niệm liên quan đến minh bạch, NCS tập trung giới thiệu chuỗi nghiên cứu các nhân tố tác động đến minh bạch thông tin nhà nước theo lĩnh vực minh bạch và theo thứ tự thời gian.

Do giới hạn về số trang trình bày nên mục 1.2 chỉ tóm tắt vấn đề nghiên cứu và kết quả nghiên cứu. Nội dung chi tiết của từng nghiên cứu được tổng hợp rõ ràng ở phụ lục 03 và phụ lục 04. Nghiên cứu nước ngoài Nghiên cứu về các khái niệm liên quan đến minh bạch thông tin nhà nước Nghiên cứu của Armstrong (2005) là một trong các tài liệu quan trọng đưa ra định nghĩa về sự chính trực, minh bạch và trách nhiệm giải trình. Các khái niệm này được Liên Hợp Quốc, dưới góc độ tập thể và cá nhân, khẳng định là một trong các nguyên tắc nền tảng của quản trị hành chính công và chúng có mối liên hệ lẫn nhau.

Trong bối cảnh Châu Âu đang bị đánh giá là thiếu trách nhiệm giải trình nghiêm trọng làm tổn hại đến tính hợp pháp của chính phủ các nước, nghiên cứu của Bovens (2007) đã giúp các học giả lẫn những người làm chính sách hiểu rõ hơn về trách nhiệm giải trình dưới 3 góc độ: định nghĩa, phân loại và đánh giá. Khái niệm này ngày càng được sử dụng trong các diễn văn chính trị và các tài liệu chính sách vì nó truyền tải hình ảnh về sự minh bạch và đáng tin cậy. Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến minh bạch thông tin nhà nước 12 + Trong lĩnh vực kế toán, tài chính-ngân sách Ingram (1984) đã dựa vào dữ liệu của Hội đồng Nhà nước Tiểu bang để nghiên cứu về mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế với mức độ công khai thông tin kế toán trên BCTC thường niên của 50 chính quyền tiểu bang Mỹ. Kết quả chỉ ra quan hệ đồng biến giữa cạnh tranh chính trị, liên minh ngành/vùng, quyền bổ nhiệm của thống đốc, lựa chọn nhân viên quản trị hệ thống kế toán, lựa chọn kiểm toán viên và kiểm toán viên là CPA với mức độ công khai thông tin kế toán.

Bên cạnh đó, mối quan hệ nghịch biến ngoài dự kiến giữa sức mạnh báo chí với mức độ công khai thông tin kế toán cũng đặt ra câu hỏi liệu chính quyền có sử dụng báo chí thay vì báo cáo kế toán để công khai thông tin cho người dân hay các nhà quản lý đang tự bảo vệ mình trước sự công kích mạnh mẽ của báo chí bằng cách công khai thông tin ít hơn. Laswad et al. (2005) nghiên cứu thực tiễn của việc tự nguyện BCTC trên website của 60 CQĐP ở New Zealand. Kết quả cho thấy những CQĐP với đòn bẩy nợ cao hơn, giàu có hơn, hoạt động báo chí mạnh hơn và ở cấp chính quyền cao hơn có xu hướng tự nguyện BCTC trên website tốt hơn.

Styles & Tennyson (2007) phân tích thực tiễn của việc BCTC trên internet của 300 chính quyền thành phố lớn – nhỏ ở Mỹ theo hai khía cạnh: tính sẵn có và khả năng tiếp cận. Kết quả cho thấy dân số và thu nhập bình quân đầu người ảnh hưởng tích cực đến tính sẵn có lẫn khả năng tiếp cận BCTC. Ngoài ra, tính sẵn có còn được thúc đẩy bởi chất lượng BCTC và khả năng tiếp cận cũng có thể được giải thích bởi mức độ nợ công và tình hình tài chính của địa phương. Với mục tiêu đánh giá mức độ công khai tài chính trên website của 65 hội đồng thành phố ở Tây Ban Nha, Caba Pérez et al.

(2008) đã thiết kế chỉ số công khai tích hợp 3 khía cạnh: nội dung thông tin, đặc điểm chất lượng của thông tin và khả năng tiếp cận. Đây là chỉ số công khai xem xét nhiều khía cạnh nhất với các mục rất chi tiết so với các chỉ số sử dụng trong các nghiên cứu trước. Tác giả còn khám phá liệu mức độ công khai có chịu ảnh hưởng bởi bối cảnh của CQĐP hay không. Kết quả nghiên cứu cho thấy chi phí lãi vay đồng biến với nội dung và chất lượng công 13 khai, và hộ dân có internet và máy vi tính tác động đến tất cả khía cạnh công khai kể cả tổng thể.

Serrano-Cinca et al. (2009), dựa trên các nghiên cứu về công khai điện tử, đã tập hợp 3 nhóm nhân tố phản ánh các đặc điểm của địa phương, các khía cạnh chính trị và môi trường; và nghiên cứu sự ảnh hưởng của chúng đến thực tiễn công khai tài chính tự nguyện trên website của 92 hội đồng thành phố ở Tây Ban Nha. Kết quả đã chứng minh sự tác động tích cực của dân số, hoạt động dân chủ điện tử và thu nhập của người dân đến mức độ công khai điện tử của CQĐP Tây Ban Nha. García & García (2010) nghiên cứu đặc điểm của 334 chính quyền thành phố Tây Ban Nha ảnh hưởng đến mức độ báo cáo thông tin kế toán trực tuyến.

Kết quả cho thấy dân số, chi tiêu công và cạnh tranh chính trị tác động tích cực, trong khi quan sát của báo chí lại có quan hệ tiêu cực với mức độ báo cáo trực tuyến. Bằng chứng về sự tác động của báo chí trong nghiên cứu này ủng hộ quan điểm của Ingram (1984) nhưng lại bác bỏ kết quả của Laswad et al.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ