Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường tuyển dụng tại Việt Nam trải qua giai đoạn biến động với mức tăng trưởng GDP duy trì trong khoảng 6% - 7% giai đoạn 2015 - 2021, kéo theo sự gia tăng nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao trong các ngành công nghiệp, sản xuất và dịch vụ. Dẫu vậy, số liệu từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ ra rằng chỉ có khoảng 28% lao động tại Việt Nam sở hữu trình độ đại học hoặc cao hơn, tạo nên rào cản đáng kể cho các đơn vị sử dụng lao động trong việc tuyển dụng nhân sự có kỹ năng và trình độ phù hợp. Áp lực của thị trường lao động gia tăng khi bước sang tháng 01/2023, tỷ lệ thất nghiệp tăng lên xấp xỉ 2,5% do các tác động suy thoái kinh tế và các biện pháp giãn cách kinh doanh trước đó. Để ứng phó, khảo sát từ Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) phản ánh khoảng 60% doanh nghiệp tại Việt Nam đã gia tăng ngân sách đầu tư vào công tác đào tạo và nâng cao kỹ năng cho đội ngũ nhân sự.
Trong bối cảnh ngành dịch vụ lưu trú đòi hỏi sự gắn bó và tính chuyên nghiệp cao từ người lao động, việc nghiên cứu động lực làm việc tại Khách sạn The Vissai Ninh Bình (Công ty Cổ phần Hotel The Vissai) giữ vai trò then chốt nhằm nhận diện những điểm mạnh và hạn chế trong chính sách nhân sự hiện hữu. Qua đó, doanh nghiệp có thể thiết lập các chính sách điều chỉnh phù hợp nhằm thúc đẩy tinh thần cống hiến và gia tăng tỷ lệ giữ chân nhân viên.
Khóa luận xác lập mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nâng cao động lực làm việc của nhân viên Khách sạn The Vissai Ninh Bình.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên Khách sạn The Vissai Ninh Bình.
- Chỉ ra mối liên hệ và sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên Khách sạn The Vissai Ninh Bình.
- Xây dựng, đề xuất một số giải pháp nâng cao động lực làm việc của nhân viên Khách sạn The Vissai Ninh Bình.
Nhiệm vụ trên nhằm trả lời ba câu hỏi nghiên cứu tương ứng:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên Khách sạn The Vissai Ninh Bình?
- Chiều hướng và mức độ tác động của các yếu tố đến động lực làm việc của nhân viên Khách sạn The Vissai Ninh Bình như thế nào?
- Những giải pháp đề xuất nào có thể được đưa ra để nâng cao động lực làm việc của nhân viên Khách sạn The Vissai Ninh Bình?
Về phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên Khách sạn The Vissai Ninh Bình.
- Khách thể nghiên cứu: Toàn bộ nhân viên thuộc khối lao động trực tiếp và gián tiếp đang công tác tại các đơn vị: ban kế hoạch kinh doanh, ban kế toán, ban hành chính nhân sự và đội ngũ nhân viên phục vụ.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn trong khuôn viên hoạt động của Khách sạn The Vissai Ninh Bình (địa chỉ: Số 848, đường Trần Hưng Đạo, phường Tân Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình).
- Phạm vi thời gian: Đề tài hoàn thành trong giai đoạn từ tháng 03/2024 đến tháng 05/2024; công tác phát phiếu khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra từ ngày 10/04/2024 đến ngày 25/04/2024; dữ liệu thứ cấp về doanh nghiệp được tổng hợp trong khoảng thời gian từ năm 2020 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận khái niệm động lực làm việc theo định nghĩa của Maslow (1987), coi đây là sự khát khao và tự nguyện của người lao động nhằm tăng cường nỗ lực hướng tới việc hoàn thành mục tiêu của tổ chức, thể hiện qua sự thôi thúc, kiên định và bền bỉ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Hệ thống lý luận của đề tài được xây dựng trên bốn học thuyết quản trị nhân sự nền tảng:
- Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Phân chia hệ thống nhu cầu con người thành năm tầng bậc từ thấp đến cao (nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng và tự thể hiện).
- Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959): Phân định giữa nhân tố duy trì (các yếu tố ngoại tại như tiền lương, điều kiện làm việc, chính sách công ty, quan hệ giám sát) và nhân tố thúc đẩy (các yếu tố nội tại như sự thành đạt, sự công nhận, bản chất công việc, trách nhiệm và cơ hội phát triển).
- Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964): Giải thích hành vi người lao động qua mối tương tác giữa động cơ cá nhân và kỳ vọng về kết quả cùng phần thưởng nhận được.
- Thuyết ba nhu cầu của David McClelland (1987): Đánh giá ba động lực chi phối hành vi nơi công sở gồm nhu cầu thành tích, nhu cầu quyền lực và nhu cầu liên kết.
Về phương pháp thực hiện, đề tài triển khai phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật định tính và định lượng theo quy trình của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005, 2008) cùng định hướng của Nguyễn Đình Thọ (2013):
- Nghiên cứu định tính: Tiến hành thảo luận nhóm chuyên gia thông qua hình thức họp trực tuyến trên nền tảng Google Meet với sự tham gia của 5 chuyên gia (gồm giảng viên và chuyên viên nhân sự). Bảng câu hỏi phỏng vấn bán cấu trúc được sử dụng nhằm rà soát tính thích hợp của các thang đo kế thừa từ nghiên cứu trước đối với bối cảnh đặc thù của Khách sạn The Vissai Ninh Bình, từ đó điều chỉnh nội dung các biến quan sát.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng kỹ thuật khảo sát bảng hỏi với thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Quy mô mẫu nghiên cứu chính thức được ấn định là 200 quan sát, dựa trên khuyến nghị cỡ mẫu tối thiểu theo tỷ lệ 5 quan sát trên một biến đo lường của Hair và cộng sự (2014) đối với bảng câu hỏi gồm 21 biến quan sát. Dữ liệu khảo sát được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS (phiên bản 20.0 và 25.0).
- Các kỹ thuật phân tích dữ liệu: Kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận $\alpha \ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phương pháp trích Principal Components Analysis và phép xoay Varimax (điều kiện KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1, Sig. Bartlett $< 0,05$, hệ số tải nhân tố $\ge 0,5$, điểm dừng Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo dạng phương trình $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \dots + \beta_n X_n + \varepsilon$; và kiểm định sự khác biệt bằng Independent Sample T-Test cùng One-Way ANOVA dựa trên các biến nhân khẩu học (giới tính, thâm niên, thu nhập).
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu nhận từ 5 chuyên gia nhân sự và 200 phiếu khảo sát nhân viên khách sạn; dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tổ chức và hồ sơ hoạt động của Khách sạn The Vissai Ninh Bình giai đoạn 2020 - 2023.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa khoa học về động lực làm việc và làm rõ tác động hai chiều của động lực lao động đối với sự phát triển của cá nhân lẫn hiệu quả vận hành của doanh nghiệp (dẫn chiếu Trần Thị Kim Dung, 2005). Bên cạnh việc luận giải bốn học thuyết nền tảng (Maslow, Herzberg, Vroom, McClelland), tác giả thực hiện lược khảo chi tiết 7 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp đến đề tài:
- Các nghiên cứu quốc tế: Hosseini (2014) tại ngành ngân hàng ở Arsanjan; Tan và Waheed (2011) tại các cửa hàng bán lẻ ở Malaysia; Zarei và cộng sự (2016) trên 300 nhân viên tuyến đầu tại các bệnh viện giảng dạy ở Tehran.
- Các nghiên cứu trong nước: Bích và Tuấn (2013) tại hệ thống khách sạn 3-5 sao ở Thành phố Hồ Chí Minh; Nga và cộng sự (2023) trên 205 nhân viên siêu thị tại Thành phố Hồ Chí Minh; Hiền (2021) trên đối tượng kế toán - kiểm toán viên tại Hà Nội; Lê và cộng sự (2021) trên 300 nhân viên Công ty TNHH Groz-Beckert Việt Nam.
Từ quá trình tổng quan tài liệu, tác giả lập bảng tổng hợp đối chiếu để trích xuất 5 nhóm nhân tố được kế thừa nhiều nhất để đưa vào mô hình nghiên cứu:
| Tác giả nghiên cứu |
Điều kiện làm việc |
Thu nhập |
Mối quan hệ giữa các cấp |
Bản chất công việc |
Cơ hội đào tạo và thăng tiến |
| Tan và Waheed (2011) |
x |
x |
x |
|
x |
| Hosseini (2014) |
|
x |
x |
x |
|
| Zarei và cộng sự (2016) |
|
|
x |
x |
x |
| Bích và Tuấn (2013) |
x |
|
x |
x |
x |
| Nga và cộng sự (2023) |
x |
x |
x |
x |
x |
| Hiền (2021) |
x |
x |
x |
x |
|
| Lê và cộng sự (2021) |
x |
x |
x |
x |
x |
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả quy trình triển khai đề tài qua 5 giai đoạn nối tiếp: (1) Xác định mục tiêu nghiên cứu; (2) Xây dựng cơ sở lý thuyết và lược khảo tài liệu; (3) Nghiên cứu định tính; (4) Nghiên cứu định lượng; (5) Kết luận và kiến nghị.
Dựa trên cơ sở lý thuyết, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc thông qua 5 giả thuyết nghiên cứu đồng biến:
- Giả thuyết H1: Điều kiện làm việc ảnh hưởng tích cực đến động lực làm việc của nhân viên Khách sạn The Vissai Ninh Bình.
- Giả thuyết H2: Thu nhập ảnh hưởng tích cực đến động lực làm việc của nhân viên Khách sạn The Vissai Ninh Bình.
- Giả thuyết H3: Mối quan hệ giữa các cấp ảnh hưởng tích cực đến động lực làm việc của nhân viên Khách sạn The Vissai Ninh Bình.
- Giả thuyết H4: Bản chất công việc ảnh hưởng tích cực đến động lực làm việc của nhân viên Khách sạn The Vissai Ninh Bình.
- Giả thuyết H5: Cơ hội đào tạo và thăng tiến ảnh hưởng tích cực đến động lực làm việc của nhân viên Khách sạn The Vissai Ninh Bình.
Kết quả nghiên cứu định tính qua thảo luận nhóm với 5 chuyên gia đã hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức gồm các thang đo thành phần:
- Thang đo "Điều kiện làm việc (ĐKLV)" gồm 4 biến quan sát (ĐKLV1 đến ĐKLV4), kế thừa từ Lê và cộng sự (2021), Nga và cộng sự (2023), Tan và Waheed (2011).
- Thang đo "Thu nhập (TN)" gồm 3 biến quan sát (TN1 đến TN3), kế thừa từ Nga và cộng sự (2023), Tan và Waheed (2011).
- Thang đo "Mối quan hệ giữa các cấp (MQH)" gồm 4 biến quan sát (MQH1 đến MQH4), kế thừa từ Tan và Waheed (2011), Nga và cộng sự (2023).
- Thang đo "Bản chất công việc (BCCV)" gồm 3 biến quan sát (BCCV1 đến BCCV3), kế thừa từ Zarei và cộng sự (2016), Lê và cộng sự (2021), Nga và cộng sự (2023).
- Thang đo "Cơ hội đào tạo và thăng tiến (ĐTTT)" gồm 3 biến quan sát (ĐTTT1 đến ĐTTT3), kế thừa từ Tan và Waheed (2011), Nga và cộng sự (2023).
- Thang đo "Động lực làm việc (ĐLLV)" gồm 3 biến quan sát (ĐLLV1 đến ĐLLV3), kế thừa từ Tan và Waheed (2011), Nga và cộng sự (2023).
Chương này cũng báo cáo kết quả kiểm định định lượng sơ bộ trên cỡ mẫu $n = 100$ để khẳng định độ tin cậy và tính tương thích của thang đo trước khi phân tích diện rộng.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về đơn vị khảo sát: Công ty Cổ phần Hotel The Vissai (tên quốc tế: Hotel The Vissai Joint Stock Company; tên viết tắt: THE VISSAI., JSC; mã số thuế: 2700280638-005; người đại diện theo pháp luật: Ngô Mạnh Sơn). Doanh nghiệp hoạt động từ ngày 06/04/2006 theo mô hình công ty cổ phần ngoài nhà nước, quản lý bởi Cục Thuế Tỉnh Ninh Bình. Đơn vị định hướng phát triển thành khách sạn 5 sao cao cấp tại Ninh Bình, kết hợp cung cấp dịch vụ lưu trú với phát triển du lịch bền vững và gìn giữ bản sắc văn hóa địa phương.
Về mặt xử lý dữ liệu, tác giả xây dựng kết cấu chương bao gồm:
- Thống kê mô tả cơ cấu mẫu khảo sát theo giới tính, độ tuổi và thâm niên làm việc của nhân viên.
- Thống kê mô tả giá trị trung bình cho từng biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố độc lập và biến phụ thuộc động lực làm việc.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo chính thức Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho cả hai nhóm biến độc lập và phụ thuộc.
- Phân tích tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối liên kết tuyến tính và phát hiện sớm hiện tượng đa cộng tuyến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định ANOVA mô hình hồi quy và kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy để kết luận về việc chấp nhận hay bác bỏ các giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5.
Chương 4: Kết luận và giải pháp
Trên cơ sở kết quả hồi quy và kiểm định thống kê thu được, chương 4 tổng hợp các phát hiện chính về mức độ tác động của từng nhân tố tới động lực lao động tại khách sạn. Từ đó, tác giả xây dựng hệ thống các giải pháp quản trị thực tiễn tương ứng với 5 khía cạnh nghiên cứu:
- Cải thiện điều kiện làm việc và môi trường vật chất.
- Tối ưu hóa cơ chế phân phối tiền lương, thưởng và chế độ đãi ngộ.
- Nâng cao chất lượng tương tác giữa cấp quản lý với nhân viên và xây dựng tinh thần đồng đội.
- Điều chỉnh thiết kế công việc nhằm khơi gợi sự hứng thú, tính chủ động cho người lao động.
- Mở rộng lộ trình đào tạo kỹ năng chuyên môn và minh bạch hóa cơ hội thăng tiến nội bộ.
Cuối chương, tác giả xác định các rào cản, hạn chế tồn tại trong quá trình thực hiện và đề xuất định hướng phát triển cho các nghiên cứu tiếp nối.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận công bố đầy đủ các chỉ số thống kê từ bước kiểm định định lượng sơ bộ với quy mô mẫu $n = 100$.
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo sơ bộ qua hệ số Cronbach's Alpha thể hiện tính nhất quán nội tại cao:
| Thang đo |
Số biến quan sát |
Hệ số Cronbach's Alpha |
| Điều kiện làm việc (ĐKLV) |
4 |
0,797 |
| Thu nhập (TN) |
3 |
0,719 |
| Mối quan hệ giữa các cấp (MQH) |
4 |
0,699 |
| Bản chất công việc (BCCV) |
3 |
0,788 |
| Cơ hội đào tạo và thăng tiến (ĐTTT) |
3 |
0,709 |
| Động lực làm việc của nhân viên (ĐLLV) |
3 |
0,737 |
Kết quả phân tích EFA biến độc lập sơ bộ ($n = 100$) xác nhận dữ liệu phù hợp với phân tích nhân tố:
- Hệ số kiểm định KMO đạt 0,760 ($> 0,5$).
- Giá trị kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê cao với Sig. = 0,000 ($< 0,05$).
- Điểm dừng Eigenvalues đạt 1,314 ($> 1$).
- Tổng phương sai trích lũy đạt 64,638% ($> 50%$), giải thích được phần lớn biến thiên của dữ liệu.
- Hệ số tải nhân tố của các biến quan sát đều đạt yêu cầu hội tụ và phân biệt (ĐKLV1: 0,849; ĐKLV4: 0,760; ĐKLV3: 0,665; ĐKLV2: 0,615; MQH3: 0,830; MQH1: 0,745; MQH2: 0,742; MQH4: 0,732; TN3: 0,820; TN1: 0,807; TN2: 0,749; BCCV3: 0,842; BCCV1: 0,605; BCCV2: 0,551; ĐTTT3: 0,811; ĐTTT2: 0,797; ĐTTT1: 0,465).
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả đã:
- Hệ thống hóa các mô hình tạo động lực kinh điển và kế thừa có chọn lọc các phát hiện từ những nghiên cứu gần đây tại Việt Nam (Lê và cộng sự, 2021; Nga và cộng sự, 2023; Hiền, 2021) để áp dụng vào mô hình doanh nghiệp kinh doanh khách sạn tại địa phương.
- Chuẩn hóa thành công bộ công cụ đo lường gồm 6 thang đo với 20 biến quan sát phù hợp với môi trường dịch vụ khách sạn quy mô lớn ngoài công lập tại Ninh Bình thông qua sự tham vấn của các chuyên gia nhân sự.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự xác định một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Hạn chế về không gian nghiên cứu: Đề tài triển khai dưới dạng một nghiên cứu tình huống đơn lẻ (case study) tại Khách sạn The Vissai Ninh Bình. Do đó, tính đại diện và khả năng suy rộng của mô hình cho toàn ngành dịch vụ lưu trú hoặc các phân khúc khách sạn khác tại các địa phương lân cận còn hạn chế.
- Hạn chế về thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua thiết kế nghiên cứu cắt ngang (cross-sectional) trong một khung thời gian tương đối ngắn (từ 10/04/2024 đến 25/04/2024). Phương pháp này phản ánh nhận thức của nhân viên tại một thời điểm nhất định, chưa theo dõi được sự biến thiên động lực làm việc theo chu kỳ kinh doanh mang tính mùa vụ của ngành du lịch.
- Giới hạn biến số nghiên cứu: Mô hình tập trung vào 5 nhân tố cơ bản (điều kiện làm việc, thu nhập, quan hệ cấp bậc, bản chất công việc, đào tạo - thăng tiến) mà chưa đưa vào phân tích các yếu tố khác như văn hóa doanh nghiệp, phong cách lãnh đạo chi tiết hay tác động của công nghệ số hóa trong quản trị dịch vụ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:
- Mở rộng quy mô mẫu và địa bàn khảo sát sang nhiều cơ sở lưu trú và khách sạn từ 3 đến 5 sao khác trong khu vực để nâng cao giá trị tổng quát hóa của kết quả.
- Áp dụng phương pháp nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal design) nhằm đánh giá sự thay đổi trong mức độ động lực của người lao động qua các mùa cao điểm và thấp điểm du lịch.
- Bổ sung thêm các biến trung gian (mediating variables) hoặc biến điều tiết (moderating variables) như cam kết gắn bó của nhân viên hoặc phong cách quản lý vào mô hình phân tích hồi quy.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực, Quản trị Khách sạn - Du lịch: Có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, đặc biệt là quy trình thiết kế công cụ đo lường từ khâu tổng quan nghiên cứu trước đến khâu phỏng vấn chuyên gia.
- Các nhà nghiên cứu đang thực hiện đề tài về sự thỏa mãn và động lực lao động: Tham khảo cấu trúc các thang đo đã qua kiểm định độ tin cậy sơ bộ (Cronbach's Alpha và EFA) cùng hệ thống giả thuyết nghiên cứu được biện luận chặt chẽ trên cơ sở học thuyết Maslow, Herzberg, Vroom và McClelland.
- Cán bộ quản lý nhân sự tại Khách sạn The Vissai Ninh Bình và các doanh nghiệp dịch vụ khách sạn: Nắm bắt các khía cạnh ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý nhân viên phục vụ và khối văn phòng, từ đó sử dụng các kết quả này để rà soát, điều chỉnh chính sách đãi ngộ, cải thiện môi trường làm việc và kế hoạch đào tạo nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận kế thừa những học thuyết lý thuyết nào để làm nền tảng xây dựng mô hình nghiên cứu?
Tác giả dựa trên 4 học thuyết quản trị nhân sự kinh điển: Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943), Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959), Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) và Thuyết ba nhu cầu của David McClelland (1987).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố độc lập nào và quy mô thang đo ra sao?
Mô hình bao gồm 5 nhân tố độc lập với 17 biến quan sát: Điều kiện làm việc (4 biến), Thu nhập (3 biến), Mối quan hệ giữa các cấp (4 biến), Bản chất công việc (3 biến), Cơ hội đào tạo và thăng tiến (3 biến); cùng 1 biến phụ thuộc là Động lực làm việc của nhân viên (3 biến). Tất cả được đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm.
Quá trình nghiên cứu định tính được tiến hành với những ai và phục vụ mục tiêu gì?
Nghiên cứu định tính được tổ chức trực tuyến qua Google Meet với nhóm chuyên gia gồm 5 người (giảng viên và chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực nhân sự), nhằm hiệu chỉnh từ ngữ và bổ sung các biến quan sát cho phù hợp với môi trường làm việc thực tế tại Khách sạn The Vissai Ninh Bình.
Kết quả kiểm định EFA cho thang đo sơ bộ ($n = 100$) đạt được những thông số thống kê nào?
Phân tích EFA sơ bộ trên 100 quan sát đạt chỉ số KMO là 0,760; mức ý nghĩa Sig. của kiểm định Bartlett bằng 0,000; điểm dừng Eigenvalues đạt 1,314; và tổng phương sai trích đạt 64,638% ($> 50%$).
Khách thể khảo sát và mốc thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp của khóa luận được xác định ra sao?
Khách thể nghiên cứu là toàn bộ nhân viên khối trực tiếp và gián tiếp tại Khách sạn The Vissai Ninh Bình (thuộc ban kế hoạch kinh doanh, ban kế toán, ban hành chính nhân sự và nhân viên phục vụ). Thời gian phát phiếu khảo sát thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 10/04/2024 đến ngày 25/04/2024.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Linh Dung tại Học viện Ngân hàng là một công trình nghiên cứu ứng dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng nhằm phân tích các yếu tố chi phối động lực làm việc của nhân viên tại Khách sạn The Vissai Ninh Bình. Thông qua việc tổng hợp cơ sở lý thuyết quản trị và các nghiên cứu thực nghiệm trong nước cũng như quốc tế, tác giả đã xây dựng mô hình gồm 5 nhân tố tác động và chuẩn hóa hệ thống thang đo thông qua phỏng vấn chuyên gia cùng phân tích thống kê sơ bộ trên mẫu 100 quan sát đạt độ tin cậy khoa học. Công trình cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng hữu ích hỗ trợ ban lãnh đạo khách sạn The Vissai Ninh Bình trong việc hoạch định chính sách nhân sự, đồng thời đóng vai trò là tài liệu tham khảo phương pháp luận chuẩn mực cho sinh viên và các nhà nghiên cứu cùng chuyên ngành.