chương 1 nhằm khái quát về hướng đi và mục tiêu cụ thể mà đề tài nghiên cứu đặt ra, bên cạnh đó nghiên cứu cũng mong muốn đóng góp từ kết quả nghiên cứu sẽ giúp đỡ các nhà quản trị trong tương lai. 11 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU : “Chương 2 trình bày nội dung lý thuyết cơ sở của một số nghiên cứu liên quan đến mỹ phẩm thuần chay. Bằng cách tìm tòi, học hỏi và kế thừa các tài liệu nghiên cứu về những đề tài có liên quan, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu cho đề tài.1 Một số khái niệm cơ sở 2.1 Khái niệm về mỹ phẩm Ngày nay, khi xã hội đang dần phát triển và trở nên hiện đại hóa, xu hướng của các đối tượng khách hàng quan tâm đến vấn đề về làm đẹp ngày càng cao, họ có ý thức hơn về việc chăm sóc da, ngoại hình. Đặc biệt là đối với phụ nữ và giới trẻ, mỹ phẩm là cụm từ không còn quá xa lạ và trở nên quá gần gũi với họ.
Theo Dorato (2018) tại Mỹ, kết quả nghiên cứu cho thấy mỹ phẩm được hiểu là các hoạt chất dùng để thoa hay sự dụng bằng cách bôi trực tiếp vào cơ thể người với nhiều mục đích khác nhau như làm sạch, tô điểm hay tăng cường độ hấp dẫn hoặc thay đổi ngoại hình mà không tác động lên cấu trúc hoặc chức năng của cơ thể. Theo Dorato (2018) tại Brazil, mỹ phẩm là các sản phẩm hay chế phẩm có nguồn gốc từ tự nhiên hoặc các chất tổng hợp được sử dụng bên ngoài của các bộ phận khác nhau trên cơ thể con người bao gồm da, tóc, móng tay, miệng, lưỡi và khoang miệng với mục đích duy nhất là làm sạch sẽ cơ thể, loại bỏ mùi, cải thiện ngoại hình, loại bỏ mùi cơ thể, cải thiện hoặc duy trì cơ thể trong điều kiện tốt, đáp ứng được như cầu và mong muốn của người sử dụng. Theo Bộ Y tế: “Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, 12 điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt.” Như vậy, nhận thấy rằng có nhiều cách trình bày về mỹ phẩm ở mỗi nước là khác nhau nhưng nhìn chung đều mang một ý nghĩa là mỹ phẩm là loại sản phẩm được sáng tạo với mục đích làm đẹp, duy trì và cải thiện ngoại hình cá nhân. Chúng bao gồm các thành phần và chất liệu đa dạng, có khả năng làm thay đổi ngoại hình và tạo mùi hương cho cơ thể được sử dụng bằng nhiều hình thức khác nhau như thoa hay bôi lên cơ thể.
Bên cạnh việc làm cho người sử dụng trở nên đẹp hơn, mỹ phẩm còn có khả năng làm tăng sự tự tin cho người dùng thông qua việc trang điểm và tạo dựng vẻ đẹp cá nhân. Việc phân loại mỹ phẩm phục vụ nhiều mục đích quan trọng trong ngành làm đẹp. Trước tiên, nó hỗ trợ việc xác định và phân biệt các sản phẩm khác nhau, từ kem dưỡng da, son môi cho đến các sản phẩm trang điểm như má hồng và mascara. Việc phân loại này không chỉ thuận tiện cho việc mua sắm mà còn đảm bảo người tiêu dùng lựa chọn được sản phẩm phù hợp với nhu cầu cụ thể của mình.
Về mặt quy định và an toàn, việc phân loại mỹ phẩm đảm bảo sản phẩm tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định cụ thể, duy trì và bảo vệ sức khỏe cũng như quyền lợi của người tiêu dùng. Ngoài ra, phân loại mỹ phẩm còn cung cấp hướng dẫn sử dụng chi tiết cho từng loại sản phẩm, đảm bảo người tiêu dùng sử dụng hiệu quả và an toàn. Tóm lại, phân loại mỹ phẩm là một trong những cách nhằm xác định và sắp xếp chúng dựa trên một số các tiêu chí nhất định như loại sản phẩm, công dụng, thành phần, hoặc mục đích sử dụng. Dưới đây là một số cách phân loại mỹ phẩm và ví dụ về những thương hiệu nổi bật tại Việt Nam hiện nay: 13 Bảng 2.1 Phân loại mỹ phẩm Một số thƣơng hiệu nội địa nổi Phân loại theo Một số ví dụ bật tại Việt Nam Chăm sóc da Sao Thái Dương Trang điểm Yoo Sun Rau Má Theo công Chăm sóc tóc Vedette dụng Chăm sóc cơ thể Thorakao Hương thơm Hella Mỹ phẩm tự nhiên Cocoon Theo thành Mỹ phẩm hóa học Baresoul phần chính Mỹ phẩm thuần chay Herb n’s Sipce Naunau Sữa rửa mặt Cocoon Tẩy trang Baresoul Theo loại sản Kem dưỡng da Herb n’s Sipce phẩm Son môi Vedette Sữa tắm M.I 14 Lemonade Mỹ phẩm dùng để làm trắng, Cocoon dưỡng ẩm,… Lana Mỹ phẩm dùng để điều trị các Dr.
Ceutics vấn đề về da Theo mục đích Sao Thái Dương Mỹ phẩm dùng để chống lão sử dụng hóa Vedette Mỹ phẩm dùng cho nam, nữ Zakka Mỹ phẩm chăm sóc cho da dầu, da nhạy cảm,… Nguồn: Tổng hợp bởi tác giả 2.2 Mỹ phẩm thuần chay 2.1 Khái niệm mỹ phẩm thuần chay Mỹ phẩm thuần chay là những sản phẩm mỹ phẩm không trong quá trình sản xuất hay điều chế không thực hiện bất cứ hành vi có mục đích thử nghiệm trên động vật, cam kết không sử dụng bất kì thành phần nào trong sản phẩm có nguồn gốc từ động vật như sáp ong, dịch ốc sên,…“ngoài ra không sử dụng chất bảo quản hay những thành phần tổng hợp, chất tạo mùi hay màu hóa học không tự nhiên, chất hoạt động bề mặt tổng hợp, dầu khoáng, rượu, chất biến đổi gen / silicone, v. đối với cơ thể và các bộ phận trên cơ thể người và chỉ sử dụng các thành phần có nguồn 15 gốc từ thiên nhiên lành tính, cụ thể là từ thực vật với độ an toàn cao và gần như tuyệt đối, hạn chế hiện tượng kích ứng, đảm bảo sức khỏe người sử dụng (Choi & Lee, 2021). Ngoài ra mỹ phẩm thuần chay cần có xuất xứ và nguồn gốc rõ ràng và minh bạch và để chứng minh điều đó xuất hiện thuật ngữ “Vegan” về những sản phẩm thuần chay. Mỹ phẩm được xác định bởi Tổ chức nhận thức về ăn chay (Vegan Action).
Việc nhận được con dấu Vegan và được công nhận là mỹ phẩm thuần chay thì sản phẩm không được có bất kì thành phần nào có nguồn gốc hay xuất phát từ động vật, các chất hỗ trợ chế biến được sử dụng trong quá trình sản xuất phải là thuần chay và không chứa gen của động vật (Cruelty-Free and Vegan Logos & Labels Explained, 2015; Vegan Certifications, Animal Testing Claims, and more, 2015).2 Lợi ích khi sử dụng mỹ phẩm thuần chay Sử dụng mỹ phẩm thuần chay không chỉ là một lựa chọn mang tính hiện đại mà còn là một lối sống thể sự văn minh và ý thức tiến bộ của con người, cách sống đầy tính nhân văn. Mỹ phẩm thuần chay mang lại lợi ích lớn cho cả người dùng và môi trường. Chúng không chứa thành phần độc hại hay từ động vật, giảm rủi ro gây dị ứng, an toàn cho làn da nhạy cảm. Bên cạnh đó, việc sản xuất mỹ phẩm thuần chay thân thiện môi trường, giảm tác động tiêu cực đến động vật và hệ sinh thái.
Xu hướng sử dụng mỹ phẩm thuần chay thể hiện sự quan tâm và chăm sóc sức khỏe của chúng ta, đồng thời đảm bảo sự tôn trọng môi trường và cuộc sống của các loài động vật. Mỹ phẩm thuần chay không chỉ cung cấp các sản phẩm làm đẹp an toàn cho người dùng, mà còn là một thương hiệu mỹ phẩm thân thiện với môi trường và gắn liền với tự nhiên. Nó đóng góp vào việc BVMT tự nhiên bằng cách giảm tình trạng khai thác nguyên liệu từ rừng và làm chậm quá trình biến đổi khí hậu của Trái Đất. Thay vì tận dụng tài nguyên thiên nhiên, các doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm thuần chay thường tự gieo trồng, canh tác và thu thập nguyên liệu mà không gây tổn hại cho môi trường xung quanh.
Điều này không chỉ giúp hạn chế sử dụng tài 16 nguyên tự nhiên mà còn giảm thiểu lượng chất thải được xả ra môi trường. BVMT không chỉ bao gồm việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên mà còn đòi hỏi chúng ta phải quan tâm đến hệ sinh thái và sự sống của các loài sinh vật. Mỹ phẩm thuần chay giúp giảm thiểu tác hại hay tác động tiêu cực đến những loài động vật, bên cạnh đó còn quan tâm đến môi trường. Đồng thời, các sản phẩm mỹ phẩm này thường chứa nhiều hoặc chỉ sử dụng các thành phần có nguồn gốc từ thiên nhiên, phù hợp với những người sỡ hữu làn da nhạy cảm.2 Tổng quan về các nghiên cứu trƣớc 2.1 Lý thuyết về hành vi có kế hoạch (TPB) Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) đã được sử dụng và rất phổ biến trong nhiều nghiên cứu bởi sự thực tiễn và được xem như một lý thuyết cơ sở trong nhiều đề tài nghiên cứu ở nhiều khía cạnh và trên nhiều đất nước khác nhau, với mục đích đánh giá và xem xét hướng hành động ý định và hành vi mua hàng thực tế của khách hàng.
Hành động đánh giá của một cá nhân về mức độ thích hoặc không thích với một hành vi nhất định nào đó thường được tác động bởi yếu tố thái độ đối với một hành vi nào đó thường đề cập đến và thông qua. Mặt khác, khi phản ánh sự hiểu biết của một cá nhân về việc liệu người khác có nghĩ rằng điều gì đó nên được thực hiện hay không thường thông qua các chuẩn mực chủ quan. Nhận thức kiểm soát hành vi đề cập đến nhận thức của một cá nhân về việc thực hiện một hành vi nhất định có thể khó hay dễ (Ajzen, 1991). Theo Ajzen, một cá nhân có nhiều lựa chọn và khả năng cư xử theo một cách nhất định nếu họ có thái độ tích cực đối với hành động đó.
Thông thường, khi một người nhận thấy một hành vi là dễ dàng, có thái độ thiện chí hơn và nhận được nhiều sự ủng hộ hơn từ người khác thì họ có ý định thực hiện hành vi đó cao hơn và tần suất thực hiện cũng nhiều hơn. Ý định là một yếu tố được sử dụng để đánh giá xem cơ hội hay khả năng, tần suất xảy ra hành vi trong tương lai. Ý định là yếu tố thúc đẩy con người sẵn sàng hành động. Tương tự như Lý thuyết Hành động hợp lý (TRA), ý định cá nhân thực hiện một hành vi cụ thể là trung tâm trong TPB.