Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến ý định áp dụng kế toán quản trị môi trường ema tại các doanh nghiệp sản xuất khu vực phía nam việt nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh các nhân tố ảnh hưởng đến ý định áp dụng kế toán quản trị môi trường ema tại các doanh nghiệp, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

119
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Những điểm mới và ý nghĩa khoa học, thực tiễn của luận văn

1.6. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG (EMA) TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan các nghiên cứu trước liên quan đến việc áp dụng EMA và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình này

1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới

1.1.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam

1.2. Kết quả đạt được và những vấn đề tiếp tục nghiên cứu

1.2.1. Kết quả đạt được

1.2.2. Các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG (EMA) VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH ÁP DỤNG EMA TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Tổng quan về kế toán quản trị môi trường

2.2. Thuật ngữ kế toán quản trị môi trường

2.3. Lợi ích của việc áp dụng kế toán quản trị môi trường

2.4. Chi phí và thu nhập liên quan đến môi trường

2.5. Các công cụ, kỹ thuật của kế toán quản trị môi trường

2.6. Trình bày và công bố thông tin của kế toán quản trị môi trường

2.7. Lý thuyết thể chế (Institutional Theory)

2.8. Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour - TPB)

2.9. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM

2.10. Mô hình kết hợp lý thuyết TPB và mô hình TAM (C-TAM-TPB)

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH ÁP DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KHU VỰC PHÍA NAM VIỆT NAM

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Khung nghiên cứu

3.3. Nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu sơ bộ

3.3.1. Nghiên cứu chính thức

3.4. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu đề nghị

3.4.1. Mô hình nghiên cứu

3.4.2. Giả thuyết nghiên cứu

3.5. Mô tả thang đo

3.5.1. Mô tả thang đo cho “Nhận thức sự hữu ích của EMA”

3.5.2. Mô tả thang đo cho “Áp lực cưỡng chế”

3.5.3. Mô tả thang đo cho “Áp lực mô phỏng”

3.5.4. Mô tả thang đo cho “Áp lực tuân thủ quy chuẩn”

3.5.5. Mô tả thang đo cho “Nhận thức về rào cản khi áp dụng EMA”

3.5.6. Mô tả thang đo cho “Ý định áp dụng EMA”

3.6. Mô tả cách chọn mẫu

3.6.1. Đối tượng khảo sát

3.6.2. Kích thước mẫu

3.7. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.8. Phương pháp phân tích dữ liệu. Nghiên cứu sơ bộ định lượng

3.8.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo sơ bộ

3.8.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA thang đo sơ bộ

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Mô tả bộ dữ liệu

4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.2.1. Thực hiện kiểm định chất lượng thang đo

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá

4.2.3. Thực hiện kiểm định lại chất lượng thang đo mới

4.2.4. Kiểm định mô hình nghiên cứu

4.2.5. Dò tìm các vi phạm giả định hồi quy

4.2.6. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

4.2.7. Kiểm định các khác biệt

4.2.8. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.2.8.1. Đối với nhóm nhân tố Nhận thức sự hữu ích của EMA
4.2.8.2. Đối với nhóm nhân tố Nhận thức về rào cản khi áp dụng EMA
4.2.8.3. Đối với nhóm nhân tố Áp lực tuân thủ quy chuẩn
4.2.8.4. Đối với nhóm nhân tố Áp lực cưỡng chế
4.2.8.5. Đối với nhóm nhân tố Áp lực mô phỏng

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

5.1. Đối với nhóm Nhận thức sự hữu ích của EMA

5.2. Đối với nhóm Nhận thức về rào cản khi áp dụng EMA

5.3. Đối với nhóm Áp lực tuân thủ quy chuẩn

5.4. Đối với nhóm Áp lực cưỡng chế

5.5. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.5.1. Những hạn chế của luận văn

5.5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Chi phí môi trường

PHỤ LỤC 2: Công cụ, kỹ thuật của EMA

PHỤ LỤC 3: Phân tích nhân tố khám phá biến độc lập

PHỤ LỤC 4: Phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc

PHỤ LỤC 5: Ma trận hệ số tương quan Pearson

PHỤ LỤC 6: Kết quả nghiên cứu sơ bộ định lượng

PHỤ LỤC 7: Bảng câu hỏi khảo sát chính thức

PHỤ LỤC 8: Danh sách các doanh nghiệp có nhân viên tham gia khảo sát

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Kế Toán Quản Trị Môi Trường

Kế toán quản trị môi trường (EMA) đang trở thành một yếu tố quan trọng trong việc quản lý doanh nghiệp sản xuất tại miền Nam Việt Nam. Sự phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội ngày càng được chú trọng, đặc biệt trong bối cảnh các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực từ môi trường và xã hội. Nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định áp dụng EMA tại các doanh nghiệp sản xuất, từ đó đưa ra các giải pháp khả thi.

1.1. Khái Niệm Về Kế Toán Quản Trị Môi Trường

Kế toán quản trị môi trường (EMA) là một hệ thống thông tin giúp doanh nghiệp quản lý và báo cáo về các tác động môi trường của hoạt động sản xuất. EMA không chỉ giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động và bảo vệ môi trường.

1.2. Tầm Quan Trọng Của EMA Trong Doanh Nghiệp Sản Xuất

Việc áp dụng EMA giúp doanh nghiệp sản xuất nhận thức rõ hơn về chi phí môi trường, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý. Điều này không chỉ cải thiện hiệu quả kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.

II. Các Thách Thức Trong Việc Áp Dụng Kế Toán Quản Trị Môi Trường

Mặc dù EMA mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó trong thực tiễn vẫn gặp nhiều thách thức. Các doanh nghiệp sản xuất thường phải đối mặt với áp lực từ nhiều phía, bao gồm áp lực từ quy định pháp luật, thị trường và xã hội.

2.1. Áp Lực Từ Quy Định Pháp Luật

Các quy định về bảo vệ môi trường ngày càng nghiêm ngặt, yêu cầu doanh nghiệp phải tuân thủ. Điều này tạo ra áp lực lớn đối với các doanh nghiệp sản xuất trong việc áp dụng EMA để đáp ứng yêu cầu pháp lý.

2.2. Áp Lực Từ Thị Trường

Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến sản phẩm thân thiện với môi trường. Do đó, doanh nghiệp cần áp dụng EMA để cải thiện hình ảnh và đáp ứng nhu cầu của thị trường.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến EMA

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định áp dụng EMA tại các doanh nghiệp sản xuất. Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát và phân tích bằng các công cụ thống kê.

3.1. Thiết Kế Khảo Sát

Khảo sát được thiết kế để thu thập thông tin từ các nhà quản lý doanh nghiệp về nhận thức và ý định áp dụng EMA. Các câu hỏi được xây dựng dựa trên các nhân tố lý thuyết đã được xác định.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để kiểm định độ tin cậy và phân tích nhân tố. Kết quả sẽ giúp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến ý định áp dụng EMA.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến EMA

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến ý định áp dụng EMA tại các doanh nghiệp sản xuất. Các nhân tố này bao gồm nhận thức về lợi ích của EMA, áp lực từ quy định và áp lực từ thị trường.

4.1. Nhận Thức Về Lợi Ích Của EMA

Doanh nghiệp có nhận thức rõ ràng về lợi ích của EMA sẽ có xu hướng áp dụng nó nhiều hơn. Lợi ích này không chỉ về mặt kinh tế mà còn về mặt bảo vệ môi trường.

4.2. Áp Lực Từ Quy Định

Áp lực từ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường là một trong những yếu tố chính thúc đẩy doanh nghiệp áp dụng EMA. Doanh nghiệp cần phải tuân thủ các quy định này để tránh bị xử phạt.

V. Giải Pháp Tăng Cường Áp Dụng Kế Toán Quản Trị Môi Trường

Để tăng cường áp dụng EMA, doanh nghiệp cần thực hiện một số giải pháp như nâng cao nhận thức, cải thiện hệ thống thông tin và tăng cường đào tạo cho nhân viên.

5.1. Nâng Cao Nhận Thức Về EMA

Doanh nghiệp cần tổ chức các buổi hội thảo, đào tạo để nâng cao nhận thức về EMA cho nhân viên và quản lý. Điều này sẽ giúp họ hiểu rõ hơn về lợi ích và tầm quan trọng của EMA.

5.2. Cải Thiện Hệ Thống Thông Tin

Cần xây dựng một hệ thống thông tin kế toán môi trường hiệu quả để hỗ trợ việc thu thập và phân tích dữ liệu môi trường. Hệ thống này sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc áp dụng EMA.

VI. Kết Luận Về Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến EMA

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến ý định áp dụng kế toán quản trị môi trường tại các doanh nghiệp sản xuất ở miền Nam Việt Nam. Việc nhận thức rõ ràng về lợi ích của EMA và áp lực từ quy định là những yếu tố quan trọng nhất.

6.1. Tương Lai Của EMA Tại Doanh Nghiệp

Với sự gia tăng nhận thức về bảo vệ môi trường, EMA sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất. Doanh nghiệp cần chủ động áp dụng EMA để đáp ứng yêu cầu của thị trường và xã hội.

6.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ để khuyến khích doanh nghiệp áp dụng EMA. Các chính sách này có thể bao gồm hỗ trợ tài chính, đào tạo và cung cấp thông tin về EMA.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến ý định áp dụng kế toán quản trị môi trường ema tại các doanh nghiệp sản xuất khu vực phía nam việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 tổng quan các nghiên cứu trước liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị môi trường (EMA) tại các doanh nghiệp trên thế giới và Việt Nam, kết quả đạt được và những hạn chế cũng như những vấn đền cần tiếp tục nghiên cứu. Từ đó, phân tích để xác định vấn đề mà luận văn cần tập trung giải quyết. Tổng quan các nghiên cứu trước liên quan đến việc áp dụng EMA và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình này 1. Các nghiên cứu trên thế giới Trên thế giới, khá nhiều nghiên cứu đã thực hiện về chủ đề này.

Nhiều quan điểm được sử dụng để nghiên cứu về EMA trong nhiều lĩnh vực khác nhau (Bennett và cộng sự, 2002; Bennett và cộng sự, 2003; Jasch, 2006), đặc biệt là ngành công nghiệp sản xuất (Kim, 2002; Gale, 2006). So với các ngành công nghiệp dịch vụ, sản xuất là lĩnh vực tạo ra nhiều tác động tới môi trường nhất, điều này xuất phát từ bản chất hoạt động của nó (Chang, 2008). Theo Schltegger, Gibassier và Zvezdov (2011), có hai dòng lý thuyết được các nhà nghiên cứu sử dụng chủ yếu để nghiên cứu về EMA. Thứ nhất là nhóm lý thuyết xây dựng (established theories), dùng để giải thích các hướng tiếp cận và sự phát triển của EMA.

Thứ hai là nhóm lý thuyết định hướng thực hành (practice-oriented theories) nhằm tìm kiếm các hướng tiếp cận có ích cho người thực hành. Trong nghiên cứu của mình, Schltegger và các cộng sự cho rằng phần lớn các bài nghiên cứu đều sử dụng nhóm lý thuyết thứ hai để giải thích EMA là gì, làm thế nào mà EMA góp phần vào hiệu quả môi trường cho doanh nghiệp, cũng như giải thích vì sao EMA được áp dụng. Cụ thể hơn, hai lý thuyết được vận dụng nhiều nhất là lý thuyết ngẫu nhiên (contigency theory) và lý thuyết thể chế (institutional theory). Nghiên cứu “Environmental management accounting: the significance of contigency variables for adoption” của Christ và Burritt (2012), giải thích tầm quan trọng của các biến ngẫu nhiên (contingent variables) tới việc áp dụng EMA LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 của các doanh nghiệp tại Australia.

Lý thuyết ngẫu nhiên nghiên cứu kế toán quản trị doanh nghiệp trong mối quan hệ tương tác với môi trường hoạt động của doanh nghiệp. Nói cách khác, một hệ thống kế toán quản trị thích hợp với doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm doanh nghiệp và môi trường doanh nghiệp. Do đó, trong bài nghiên cứu của mình, Christ và Burrit đã sử dụng các biến về chiến lược môi trường, cấu trúc tổ chức, ngành công nghiệp, quy mô tổ chức. Từ thông tin khảo sát các kế toán viên của các DN, nghiên cứu đã sử dụng hai mô hình hồi quy đa biến để phân tích dữ liệu.

Kết quả cho thấy, chiến lược môi trường, ngành công nghiệp và quy mô tổ chức có ảnh hưởng đáng kể đến việc sử dụng EMA trong hiện tại và tương lai, trong khi đó, cấu trúc tổ chức không ảnh hưởng đến biến áp dụng EMA. Một trong những hạn chế của nghiên cứu này là đối tượng khảo sát đôi khi không có nhận thức đầy đủ về hoạt động môi trường của doanh nghiệp cũng như nghiên cứu đã không phân biệt số năm làm việc và vị trí của người tham gia khảo sát. Jamil, Mohamed, Muhammed và Ali (2014) trong nghiên cứu “Environmental management accounting practices in small medium manufacuring firms”, đã sử dụng lý thuyết thể chế để điều tra các nhân tố và rào cản ảnh hưởng đến EMA trong thực tiễn. Jamil và cộng sự cũng thực hiện thu thập dữ liệu thông qua khảo sát, tuy nhiên đối tượng là các nhà quản lý của các DN vừa và nhỏ.

Tỷ lệ phản hồi chỉ 9% cho thấy EMA cũng là một lĩnh vực kế toán mới đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Malaysia. Nghiên cứu đã sử dụng phân tích mô tả và hồi quy để phân tích mối quan hệ giữa mức độ áp dụng EMA và các biến áp lực cưỡng chế, áp lực mô phỏng và áp lực tuân thủ các quy chuẩn. Nghiên cứu đưa ra kết quả chỉ có nhân tố áp lực cưỡng chế là ảnh hưởng đáng kể đến việc áp dụng EMA, nếu áp lực cưỡng chế gia tăng thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẵn sàng thực hiện EMA. Nghiên cứu còn cho thấy hạn chế về tài chính là rào cản lớn nhất cho sự phát triển EMA tại các DNSX vừa và nhỏ.

Bên cạnh đó, yếu kém trong kiến thức và kỹ năng liên quan đến môi trường cũng như không có một hướng dẫn nào về EMA đã hạn chế việc tích hợp các vấn đề môi trường vào hệ thống kế toán. Trong bài nghiên cứu “Understanding environmental management accounting (EMA) adoption: a new institutional sociology perspective” năm 2011, Jalaludin, Sulaiman và Ahmad đã tập trung giải thích mối quan hệ giữa các áp lực thuộc lý LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 thuyết thể chế và việc áp dụng kế toán quản trị môi trường. Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát các nhân viên kế toán được lựa chọn theo trách nhiệm liên quan đến kết quả tài chính, và tiến hành phỏng vấn chuyên sâu (semi-structured inteview). Phân tích thông tin từ bảng khảo sát cho thấy áp lực cưỡng chế không có mối quan hệ đáng kể với việc áp dụng EMA, tuy nhiên thông tin từ các cuộc phỏng vấn chuyên sâu lại cho kết quả ngược lại.

Đối với nhân tố áp lực tuân thủ quy chuẩn, phân tích bảng khảo sát cho kết quả có mối liên hệ đáng kể giữa nhân tố này và mức độ áp dụng EMA, trong khi đó kết quả từ phỏng vấn chuyên sâu lại không cho thấy mối liên hệ giữa hai biến này. Chỉ có nhân tố áp lực mô phỏng đều cho kết quả đồng nhất là không có mối liên hệ đáng kể với việc áp dụng EMA. Trước đó, một nghiên cứu khác của các tác giả trên vào năm 2006 cho thấy mức độ áp dụng MEMA thấp và áp dụng PEMA ở mức trung bình tại các DNSX Malaysia. Tuy nhiên, các nhà kế toán và quản lý môi trường ngày càng có ý thức hơn về vai trò của EMA khi mà nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng kế toán quản trị môi trường mang lại hiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trường cho doanh nghiệp.

Kisher (2013) thực hiện đề tài “Factors influencing environmental management accounting adoption in oil and manufacturing firms in Lybia” nhằm kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng EMA. Nghiên cứu phối hợp nhiều lý thuyết để xây dựng mô hình bao gồm: lý thuyết ngẫu nhiên (Contigency theory), lý thuyết thể chế (Institutional theory), lý thuyết về tính hợp pháp (Legitimacy theory), lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder theory), lý thuyết lan truyền đổi mới (DOI), mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) và khuôn mẫu công nghệ, tổ chức và môi trường (TOE). Tám nhân tố mà Kisher cho rằng có thể ảnh hướng đến ý định áp dụng EMA bao gồm: chiến lược công ty, bản chất của tính chính thức (nature of formalization), văn hóa tổ chức, hỗ trợ từ nhà quản trị cấp cao, áp lực cưỡng chế, áp lực tuân thủ quy chuẩn, xem xét tính hợp pháp (legitimacy considerations) và áp lực từ các bên liên quan. Thông qua dữ liệu khảo sát từ các giám đốc tài chính và nhà quản lý môi trường của các DN, Kisher tiến hành kiểm tra phương sai, phân tích nhân tố, hồi quy đa biến.

Kết quả cho thấy tuổi, trình độ giáo dục và số năm công tác có ảnh hưởng đến ý định áp dụng EMA. Ngoài ra, các biến như tổ chức, môi trường và công nghệ cũng có tác động đáng kể đến ý định áp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 dụng EMA của doanh nghiệp. Tuy nhiên, về chiến lược kinh doanh và văn hóa tổ chức đặc trưng tại các doanh nghiệp được lựa chọn lấy mẫu ở Libya, đặc điểm phong cách quản lý tập trung lại có tác động ngược chiều đến ý định áp dụng EMA. Nghiên cứu “Factors Influencing the Adoption of Environmental Management Accounting (EMA) Practices among Manufacturing Firms in Nairobi, Kenya” của Wachira thực hiện năm 2014.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá mức độ áp dụng EMA tại các DNSX ở Nairobi. Từ đó, đo lường mức ảnh hưởng của các nhân tố (1) chi phí tuân thủ các quy định môi trường, (2) quy mô doanh nghiệp, (3) trình độ công nghệ sản xuất, (4) thời gian hoạt động của doanh nghiệp, (5) chiến lược môi trường và (6) thành quả tài chính tới mức độ áp dụng EMA trong doanh nghiệp. Wachira cũng sử dụng phương pháp bảng câu hỏi và phỏng vấn chuyên sâu để thu thập thông tin, sau đó tiến hành phân tích mô hình hồi quy đơn biến và đa biến. Kết quả phân tích cho thấy ba nhân tố có ảnh hưởng đáng kể đến mức độ áp dụng EMA là chi phí tuân thủ các quy định môi trường, chiến lược môi trường và thành quả tài chính của doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, một số yếu tố quyết định đến việc áp dụng EMA khác như ngành công nghiệp (industry) theo nghiên cứu của Ferreira và cộng sự (2010), áp lực từ các bên liên quan bên ngoài hay nội bộ cũng là yếu tố thúc đẩy việc áp dụng kế toán quản trị môi trường (Bennett và cộng sự, 2011). Các đối tượng này quan tâm đến vấn đề môi trường và nhận ra được tầm quan trọng của hiệu quả môi trường và bền vững đối với quản lý rủi ro trong ngắn hạn hay chiến lược mục tiêu trong dài hạn. Do đó, EMA được áp dụng để đáp ứng nhu cầu thông tin cho các đối tượng trên. Các nghiên cứu tại Việt Nam Thực tế, kế toán quản trị môi trường là một thuật ngữ khá mới mẻ đối với các DN Việt Nam.

Việc nghiên cứu, triển khai áp dụng EMA vào môi trường Việt Nam còn rất hạn chế. Phần lớn các công trình nghiên cứu trong nước chủ yếu giới thiệu về hệ thống kế toán quản trị môi trường, phân tích những kinh nghiệm của các nước phát triển trên thế giới để hướng dẫn áp dụng kế toán môi trường tại Việt Nam. Chẳng hạn để đưa ra những giải pháp, đề xuất áp dụng EMA vào các doanh nghiệp Việt Nam, tác giả Lê Kim Ngọc (2013) trong bài nghiên cứu của mình đã giới thiệu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 và phân tích kế toán môi trường tại Nhật Bản, tác giả Trọng dương (2008) thì dựa trên tài liệu “Các nguyên tắc và trình tự kế toán quản trị môi trường” của UNSND. Nhiều nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định hệ thống kế toán môi trường là một nguồn thông tin quan trọng trong việc hỗ trợ ra quyết định của doanh nghiệp và kiểm soát một cách chặt chẽ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ