Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Văn Tấn (chuyên ngành Thương mại điện tử, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, năm 2025) tiếp cận vấn đề chuyển đổi phương thức kinh doanh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi số. Theo số liệu của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương) được tác giả trích dẫn, quy mô thị trường thương mại điện tử (TMĐT) bán lẻ tại Việt Nam năm 2023 đạt 20,5 tỷ USD, tăng khoảng 4 tỷ USD (tương đương 25%) so với năm 2022, đưa Việt Nam vào nhóm 10 quốc gia có tốc độ tăng trưởng TMĐT hàng đầu thế giới. Cùng với sự thay đổi hành vi tiêu dùng sau đại dịch COVID-19 theo hướng ưu tiên mua sắm trực tuyến, TMĐT trở thành phương thức phân phối cần thiết đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs).
Tại tỉnh Quảng Bình, chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” (OCOP) được triển khai từ năm 2018 nhằm khai thác tiềm năng đặc sản địa phương. Đến năm 2024, tỉnh đã có 168 sản phẩm OCOP được chứng nhận, hơn 200 doanh nghiệp tham gia các nền tảng số và đã thiết lập cổng thông tin xúc tiến trực tuyến quangbinhtrade.vn. Tuy nhiên, việc ứng dụng TMĐT tại địa phương chủ yếu mang tính tự phát, tập trung ở các trung tâm hành chính, trong khi phần lớn cơ sở sản xuất tại các địa bàn vùng cao, vùng sâu, vùng xa gặp khó khăn do hạn chế về nguồn lực tài chính, hạ tầng công nghệ, năng lực quản lý và kiến thức vận hành giao dịch trực tuyến.
Để giải quyết thực trạng trên, đề tài tập trung vào ba câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc ứng dụng TMĐT của các cơ sở sản xuất – kinh doanh sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Quảng Bình?
- Mức độ ảnh hưởng của những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc ứng dụng TMĐT của các cơ sở sản xuất – kinh doanh sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Quảng Bình?
- Kiến nghị nào nhằm nâng cao việc ứng dụng TMĐT của các cơ sở sản xuất – kinh doanh sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Quảng Bình dựa trên mức độ ảnh hưởng của các yếu tố?
Mục tiêu nghiên cứu bao gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng TMĐT của các cơ sở sản xuất – kinh doanh sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy ứng dụng công nghệ và hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm OCOP.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến ứng dụng TMĐT và các chủ thể sản xuất – kinh doanh sản phẩm OCOP.
- Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng TMĐT của các cơ sở sản xuất – kinh doanh sản phẩm OCOP.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh việc ứng dụng TMĐT trong hoạt động kinh doanh của các cơ sở sản xuất – kinh doanh sản phẩm OCOP tại tỉnh Quảng Bình.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng TMĐT của các cơ sở sản xuất – kinh doanh sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Khách thể điều tra: Các chủ thể sản xuất và phân phối sản phẩm OCOP (bao gồm hợp tác xã, doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, cơ sở phân phối) chưa hoặc đang ứng dụng TMĐT.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2020 – 2024; dữ liệu sơ cấp được khảo sát từ tháng 11/2024 đến tháng 02/2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng kết hợp lý luận và phân tích định lượng kinh tế. Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên sự kế thừa các mô hình hành vi chấp nhận công nghệ:
- Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein và Ajzen (1975).
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis (1989).
- Mô hình chấp nhận công nghệ dựa trên thuyết Mindsponge (MTAM - Mindsponge-based Technology Acceptance Model) của Mantello và cộng sự (2023).
- Khung mô hình Công nghệ – Tổ chức – Môi trường (TOE - Technology – Organization – Environment) của Tornatzky, Fleischer và Chakrabarti (1990).
Về mặt lý luận OCOP, đề tài tổng thuật nguồn gốc phong trào OVOP (One Village One Product) khởi xướng năm 1979 tại Oita (Nhật Bản), mô hình OTOP tại Thái Lan và các chính sách quản lý của Việt Nam như Nghị định 66/2006/NĐ-CP, Nghị định 55/2018/NĐ-CP, Quyết định số 490/QĐ-TTg, Quyết định số 919/QĐ-TTg và Quyết định số 148/QĐ-TTg về Bộ tiêu chí phân hạng sản phẩm OCOP từ 1 đến 5 sao theo thang điểm 100 gồm 3 phần: Phần A (Sản phẩm và sức mạnh cộng đồng - 40 điểm), Phần B (Khả năng tiếp thị - 25 điểm) và Phần C (Chất lượng sản phẩm - 35 điểm).
Khung nghiên cứu đề xuất của tác giả dựa trên mô hình TOE với 7 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_7$) tương ứng với 7 nhân tố độc lập và 1 biến phụ thuộc:
- Bối cảnh Công nghệ: Nhận thức sự hữu ích ($H_1$: 5 biến quan sát HI1–HI5), Tính tương thích của công nghệ ($H_2$: 3 biến quan sát TT1–TT3).
- Bối cảnh Tổ chức: Năng lực của chủ thể quản lý cơ sở ($H_3$: 4 biến quan sát NLCT1–NLCT4), Sự sẵn sàng của tổ chức ($H_4$: 3 biến quan sát SS1–SS3).
- Bối cảnh Môi trường: Áp lực từ khách hàng ($H_5$: 3 biến quan sát ALKH1–ALKH3), Áp lực cạnh tranh ($H_6$: 3 biến quan sát ALCT1–ALCT3), Sự hỗ trợ của Chính phủ ($H_7$: 3 biến quan sát HTCP1–HTCP3).
- Biến phụ thuộc: Mức độ ứng dụng TMĐT của các cơ sở sản xuất – kinh doanh sản phẩm OCOP (3 biến quan sát MDUD1–MDUD3).
| Nhóm nhân tố (TOE) |
Tên thang đo |
Mã hóa biến |
Số biến |
Nguồn tham khảo thang đo |
| Công nghệ |
Nhận thức sự hữu ích |
HI1 – HI5 |
5 |
Constance Elise Porter và cộng sự (2006) |
|
Tính tương thích công nghệ |
TT1 – TT3 |
3 |
Mahyar Amini (2014) |
| Tổ chức |
Năng lực chủ thể quản lý |
NLCT1 – NLCT4 |
4 |
Khalid S Soliman và cộng sự (2004) |
|
Sự sẵn sàng của tổ chức |
SS1 – SS3 |
3 |
Syed Shah Alam và cộng sự (2011) |
| Môi trường |
Áp lực cạnh tranh |
ALCT1 – ALCT3 |
3 |
Daniel M Wanyoike và cộng sự (2012) |
|
Áp lực từ khách hàng |
ALKH1 – ALKH3 |
3 |
Abdul Hafaz Ngah và cộng sự (2022) |
|
Sự hỗ trợ của Chính phủ |
HTCP1 – HTCP3 |
3 |
Radeef Chundakkadan và cộng sự (2023) |
| Biến phụ thuộc |
Mức độ ứng dụng TMĐT |
MDUD1 – MDUD3 |
3 |
Nguyễn Hoàng Giang và cộng sự (2023) |
Quy trình khảo sát và thu thập dữ liệu:
- Phương pháp chọn mẫu: Căn cứ quy tắc phân tích nhân tố khám phá (EFA) theo Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($27 \times 5 = 135$) và lớn hơn 100. Do toàn tỉnh Quảng Bình có 107 cơ sở sản xuất sản phẩm OCOP, tác giả tiến hành điều tra tổng thể nhóm sản xuất và mở rộng thêm nhóm cơ sở kinh doanh, xác định cỡ mẫu chính thức là $N = 140$.
- Kỹ thuật thu thập: Khảo sát bằng bảng hỏi Likert 5 mức độ (từ 1: "Hoàn toàn không đồng ý" đến 5: "Hoàn toàn đồng ý"), kết hợp phỏng vấn trực tiếp và gửi phiếu gián tiếp qua Email, Zalo, Facebook.
- Phương pháp phân tích số liệu: Thực hiện trên phần mềm SPSS, bao gồm thống kê mô tả (tần số, trung bình, độ lệch chuẩn), kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA với kiểm định KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $p < 0,05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải factor loading $> 0,5$), phân tích hệ số tương quan tuyến tính Pearson ($p < 0,05$) và phân tích hồi quy đa biến (Multiple Linear Regression) bằng phương pháp Enter.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng TMĐT hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm của các cơ sở sản xuất – kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về TMĐT theo định nghĩa của WTO (1998), Wigand (2003) và Đại Thành (2015), phân loại 5 hình thức giao dịch cơ bản gồm B2B, B2C, C2C, B2G và G2C. Tác giả tổng thuật các lợi ích vận hành của TMĐT gồm: thu thập dữ liệu thị trường (Suming Zhu, 2024), cắt giảm chi phí mặt bằng và tiếp thị (Sameer Kumar và cộng sự, 2006), thiết lập mạng lưới đối tác (Hsiu-Fen Lin và cộng sự, 2005) và tiếp cận người tiêu dùng trực tiếp không qua trung gian (Ghada Taher, 2021).
Về phía chương trình OCOP, chương 1 trình bày lịch sử phát triển từ mô hình OVOP Nhật Bản đến các phiên bản tại Hàn Quốc, Trung Quốc, Malaysia, Philippines và Việt Nam. Tác giả phân tích các quy định tại Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ, chỉ rõ 6 nhóm sản phẩm OCOP: (1) Thực phẩm, (2) Đồ uống, (3) Dược liệu và sản phẩm từ dược liệu, (4) Thủ công mỹ nghệ, (5) Sinh vật cảnh, (6) Dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch. Quy trình đánh giá sản phẩm được phân định theo 3 cấp hành chính: cấp huyện (phê duyệt và cấp chứng nhận hạng 3 sao), cấp tỉnh (phê duyệt và cấp chứng nhận hạng 4 sao, thẩm định hồ sơ đạt 70–100 điểm gửi lên trung ương), và cấp trung ương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì (đánh giá, công nhận hạng 5 sao cấp quốc gia).
Trên cơ sở so sánh các mô hình TRA, TAM, MTAM, tác giả lựa chọn khung TOE làm cơ sở thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính gồm 7 nhóm nhân tố độc lập (24 biến quan sát) tác động đến mức độ ứng dụng TMĐT (3 biến quan sát), kèm bảng câu hỏi thang đo Likert 5 điểm được chuẩn hóa từ các công trình quốc tế và trong nước.
Chương 2: Phân tích thực trạng ứng dụng TMĐT của các cơ sở sản xuất – kinh doanh sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Chương 2 phản ánh bức tranh kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Bình sau hơn 33 năm tái lập tỉnh. Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì mức khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ và công nghiệp: ngành dịch vụ chiếm 49,53%, công nghiệp – xây dựng chiếm 30,38%, nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 20,09%. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng từ 0,46 triệu đồng năm 1990 lên 54,8 triệu đồng vào năm 2022.
| Chỉ tiêu kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình |
Giá trị / Tỷ trọng |
| GRDP bình quân đầu người năm 1990 |
0,46 triệu đồng |
| GRDP bình quân đầu người năm 2022 |
54,8 triệu đồng |
| Tỷ trọng ngành Dịch vụ trong cơ cấu kinh tế |
49,53% |
| Tỷ trọng ngành Công nghiệp – Xây dựng |
30,38% |
| Tỷ trọng ngành Nông, lâm nghiệp và Thủy sản |
20,09% |
| Tổng số sản phẩm OCOP được chứng nhận đến năm 2024 |
168 sản phẩm |
| Số doanh nghiệp tham gia các nền tảng thương mại điện tử |
> 200 doanh nghiệp |
| Tổng số cơ sở sản xuất sản phẩm OCOP trên địa bàn |
107 cơ sở |
Về chương trình OCOP và hạ tầng TMĐT, tỉnh Quảng Bình đã có 168 sản phẩm được công nhận, hơn 200 doanh nghiệp đưa sản phẩm lên các sàn TMĐT và cổng thông tin quangbinhtrade.vn. Chương 2 triển khai toàn bộ quy trình thống kê thực nghiệm trên mẫu điều tra $N = 140$:
- Thống kê mô tả mẫu: Phân tích cơ cấu chủ thể theo hình thức kinh doanh (doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh), quy mô lao động/vốn, lĩnh vực sản phẩm OCOP, kênh TMĐT đã sử dụng (sàn giao dịch trực tuyến, mạng xã hội, website), kinh nghiệm hoạt động và mức độ sẵn sàng công nghệ.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Thực hiện tính toán hệ số Cronbach's Alpha cho 7 thang đo biến độc lập và 1 thang đo biến phụ thuộc; loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Kiểm định các điều kiện chỉ số KMO ($0,5 \le KMO \le 1$), kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $p < 0,05$, rút trích các nhân tố có Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích đạt trên 50%, kiểm tra hệ số tải nhân tố đạt mức yêu cầu ($> 0,5$).
- Phân tích tương quan và hồi quy đa biến: Kiểm định mối tương quan Pearson giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc; chạy mô hình hồi quy đa biến theo phương pháp Enter, kiểm tra hệ số xác định $R^2$, kiểm định độ phù hợp mô hình thông qua phân tích ANOVA (giá trị $F$), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến và biểu đồ phân phối tần số Histogram của phần dư chuẩn hóa.
- Đánh giá thực trạng: Đo lường mức độ đồng thuận của các chủ thể đối với từng nhóm nhân tố (sự hữu ích, tính tương thích, năng lực lãnh đạo, sự sẵn sàng nguồn lực, áp lực cạnh tranh, áp lực khách hàng, chính sách hỗ trợ của nhà nước) và mức độ triển khai TMĐT thực tế tại các cơ sở OCOP Quảng Bình.
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng TMĐT cho các cơ sở sản xuất – kinh doanh sản phẩm OCOP tại tỉnh Quảng Bình
Dựa trên kết quả phân tích định lượng và đánh giá thực trạng ở Chương 2, Chương 3 xác định mục tiêu và định hướng phát triển ứng dụng TMĐT cho các chủ thể OCOP Quảng Bình giai đoạn 2025 – 2030, định hướng đến năm 2035. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp tương ứng với các nhân tố tác động:
- Nhóm giải pháp về công nghệ: Nâng cao nhận thức về tính hữu ích của TMĐT thông qua các khóa tập huấn thực tế; lựa chọn các nền tảng công nghệ, phần mềm quản lý và kênh bán lẻ trực tuyến có tính tương thích cao với năng lực vận hành, trang thiết bị hiện có của các cơ sở nông thôn.
- Nhóm giải pháp về tổ chức: Đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng số và tư duy thương mại số cho đội ngũ quản lý, chủ hộ kinh doanh, giám đốc hợp tác xã; chuẩn bị nguồn lực tài chính, bố trí nhân sự chuyên trách hoặc bán chuyên trách theo dõi đơn hàng, chăm sóc khách hàng và vận hành kênh trực tuyến.
- Nhóm giải pháp về môi trường và thị trường: Xây dựng chiến lược phản ứng linh hoạt trước áp lực cạnh tranh; thiết lập hệ thống chăm sóc, giải quyết khiếu nại nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch số của khách hàng; kết nối chuỗi cung ứng sản phẩm OCOP với các dịch vụ logistics chuyên nghiệp.
- Nhóm giải pháp về chính sách hỗ trợ của Nhà nước: Đề xuất UBND tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan hoàn thiện hạ tầng số nông thôn; mở rộng chương trình xúc tiến thương mại số; duy trì và nâng cấp hiệu năng sàn
quangbinhtrade.vn; có chính sách trợ cấp tài chính, đào tạo kỹ năng số miễn phí cho các chủ thể OCOP tại các địa bàn khó khăn.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận cung cấp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh thực trạng phát triển kinh tế và thương mại số tại tỉnh Quảng Bình:
- Hệ thống hóa hiện trạng kinh tế địa phương: Tỷ trọng dịch vụ chiếm 49,53%, công nghiệp – xây dựng chiếm 30,38%, nông nghiệp chiếm 20,09%; GRDP bình quân đầu người năm 2022 đạt 54,8 triệu đồng.
- Cập nhật số liệu phát triển OCOP: Tỉnh có 168 sản phẩm OCOP được cấp chứng nhận tính đến năm 2024; toàn tỉnh có 107 cơ sở sản xuất OCOP phân bố trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.
- Đo lường thực nghiệm: Khóa luận khảo sát thành công mẫu điều tra $N = 140$ cơ sở sản xuất và kinh doanh OCOP; xây dựng bảng hỏi gồm 27 biến quan sát phản ánh 7 nhân tố độc lập của mô hình TOE và 1 biến phụ thuộc đo lường mức độ ứng dụng TMĐT; thực hiện đầy đủ quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến bằng SPSS.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Đề tài đã hệ thống hóa và vận dụng mô hình TOE vào nghiên cứu hành vi ứng dụng TMĐT của một đối tượng cụ thể là các cơ sở sản xuất – kinh doanh sản phẩm OCOP tại địa bàn cấp tỉnh. Việc tích hợp các thang đo chuẩn quốc tế vào bối cảnh doanh nghiệp nông thôn Việt Nam bổ sung cơ sở lý luận về chuyển đổi số nông nghiệp.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận chỉ ra thực trạng ứng dụng TMĐT tại Quảng Bình, làm rõ sự chênh lệch phát triển giữa các vùng đô thị và vùng sâu vùng xa. Các kết quả đánh giá là căn cứ thực nghiệm giúp các chủ cơ sở OCOP nhận diện điểm nghẽn về nguồn lực, đồng thời cung cấp luận cứ cho cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Quảng Bình trong việc ban hành kế hoạch phát triển kinh tế số giai đoạn 2025 – 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi và phương pháp thực hiện:
- Giới hạn về không gian và dung lượng mẫu: Nghiên cứu được thực hiện cục bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình với quy mô mẫu là 140 cơ sở (dựa trên quần thể 107 cơ sở sản xuất OCOP có bổ sung cơ sở phân phối). Kết quả do đó mang tính đặc thù địa phương, chưa đại diện cho toàn bộ khu vực Bắc Trung Bộ hoặc các tỉnh có điều kiện kinh tế – xã hội khác nhau.
- Giới hạn về phương pháp tiếp cận thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong một thời điểm cắt ngang ngắn (từ tháng 11/2024 đến tháng 02/2025), chưa phản ánh được sự biến động dài hạn trong hành vi ứng dụng TMĐT khi môi trường công nghệ số thay đổi liên tục.
- Giới hạn về mô hình phân tích: Khóa luận tập trung kiểm định các tác động trực tiếp của các biến công nghệ, tổ chức, môi trường theo mô hình hồi quy tuyến tính, chưa kiểm tra các mối quan hệ trung gian (như biến thái độ, biến ý định hành vi) hoặc các biến điều tiết (quy mô vốn, loại hình sở hữu, vị trí địa lý của cơ sở OCOP).
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh liên tỉnh tại khu vực miền Trung, áp dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) để phân tích các tác động gián tiếp, hoặc tích hợp các khung lý thuyết công nghệ mới (như mô hình MTAM với các yếu tố trí tuệ nhân tạo và tương tác số) trong chuỗi tiêu thụ nông sản OCOP.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:
- Sinh viên, học viên cao học các ngành Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý kinh tế có thể tham khảo phương pháp xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm, quy trình chuyển hóa khung lý thuyết TOE thành bảng hỏi khảo sát và kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính).
- Người nghiên cứu về chương trình OCOP và phát triển nông thôn có thể sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định 148/QĐ-TTg, Quyết định 490/QĐ-TTg, Quyết định 919/QĐ-TTg) và quy trình đánh giá phân hạng sản phẩm 3 cấp được tác giả sơ đồ hóa rõ ràng.
- Các nhà quản lý hợp tác xã, doanh nghiệp OCOP và cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thể tham khảo bảng thang đo đánh giá năng lực sẵn sàng công nghệ, cùng các nhóm giải pháp chính sách phát triển kênh bán hàng trực tuyến địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết gốc nào để xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng?
Khóa luận sử dụng khung lý thuyết Công nghệ – Tổ chức – Môi trường (TOE) của Tornatzky, Fleischer và Chakrabarti (1990) làm nền tảng chính, đồng thời kế thừa các biến số nhận thức từ Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1989), Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) và mô hình MTAM của Mantello và cộng sự (2023).
2. Kích thước mẫu khảo sát của đề tài là bao nhiêu và được xác định theo nguyên tắc nào?
Kích thước mẫu chính thức là 140 cơ sở. Con số này được tính toán dựa trên quy tắc của Hair và cộng sự (1998) cho phân tích EFA: số mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($27 \times 5 = 135$) và lớn hơn 100. Do tỉnh Quảng Bình có 107 cơ sở sản xuất OCOP, tác giả đã tiến hành điều tra tổng thể nhóm này kết hợp bổ sung các cơ sở phân phối OCOP để đạt cỡ mẫu $N = 140$.
3. Khóa luận đưa ra các giả thuyết nghiên cứu nào về các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng TMĐT?
Mô hình đề xuất gồm 7 giả thuyết: $H_1$ (Nhận thức sự hữu ích ảnh hưởng tích cực), $H_2$ (Tính tương thích công nghệ ảnh hưởng tích cực), $H_3$ (Năng lực chủ thể quản lý ảnh hưởng tích cực), $H_4$ (Sự sẵn sàng của tổ chức ảnh hưởng tích cực), $H_5$ (Áp lực khách hàng ảnh hưởng cùng chiều), $H_6$ (Áp lực cạnh tranh ảnh hưởng cùng chiều) và $H_7$ (Sự hỗ trợ của Chính phủ ảnh hưởng tích cực).
4. Đến năm 2024, tỉnh Quảng Bình đạt được những kết quả cụ thể nào về phát triển OCOP và TMĐT?
Theo số liệu khóa luận công bố, đến năm 2024 tỉnh Quảng Bình đã có 168 sản phẩm OCOP được công nhận, hơn 200 doanh nghiệp tham gia các nền tảng TMĐT, xây dựng sàn giao dịch điện tử của tỉnh tại địa chỉ quangbinhtrade.vn, và ghi nhận 107 cơ sở sản xuất sản phẩm OCOP trên địa bàn.
5. Theo văn bản quy phạm pháp luật được khóa luận trích dẫn, sản phẩm OCOP được phân thành mấy nhóm và đánh giá theo thang điểm nào?
Căn cứ Quyết định số 148/QĐ-TTg năm 2023, sản phẩm OCOP được chia thành 6 nhóm: Thực phẩm; Đồ uống; Dược liệu và sản phẩm từ dược liệu; Thủ công mỹ nghệ; Sinh vật cảnh; Dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch. Bộ tiêu chí đánh giá gồm 100 điểm: Phần A (40 điểm), Phần B (25 điểm), Phần C (35 điểm), phân thành 5 hạng sao từ 1 sao (dưới 30 điểm) đến 5 sao (90–100 điểm).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Văn Tấn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về ứng dụng thương mại điện tử trong tiêu thụ sản phẩm OCOP dựa trên khung phân tích TOE. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng phát triển kinh tế và chuyển đổi số tại tỉnh Quảng Bình thông qua bộ số liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2024 và dữ liệu khảo sát thực nghiệm trên 140 cơ sở. Các giải pháp đề xuất gắn liền với thực tiễn quản lý, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cho nghiên cứu kinh tế số nông nghiệp, nông thôn.