Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kinh nghiệm ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hàn Quốc và bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam" được thực hiện bởi sinh viên Hoàng Thu Huyền (Chuyên ngành Thương mại quốc tế, Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội, năm 2015) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Việt Hoa.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng sự phát triển của công nghệ thông tin và mạng Internet toàn cầu đã hình thành phương thức kinh doanh thương mại điện tử (TMĐT). TMĐT trở thành động lực phát triển kinh tế, hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường, cắt giảm chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh. Hàn Quốc được lựa chọn làm đối tượng nghiên cứu điển hình vì là quốc gia châu Á có sự tương đồng nhất định về nền tảng kinh tế - xã hội nhưng đã nhanh chóng vươn lên thành một trong những thị trường TMĐT hàng đầu thế giới nhờ chính sách hỗ trợ kịp thời của chính phủ và nỗ lực của khối doanh nghiệp. Trong khi đó, tại Việt Nam, sau khi chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007, TMĐT bắt đầu mở ra nhiều triển vọng. Tuy nhiên, khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều rào cản: hạ tầng kỹ thuật còn thiếu đồng bộ, nguồn nhân lực TMĐT chưa được đào tạo bài bản và khung pháp lý chưa hoàn thiện. Do đó, việc nghiên cứu bài học kinh nghiệm của Hàn Quốc nhằm tìm ra giải pháp phù hợp cho Việt Nam là yêu cầu cấp thiết.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng ứng dụng TMĐT tại các DNVVN ở Hàn Quốc, qua đó rút ra các bài học kinh nghiệm và đề xuất nhóm giải pháp khả thi cho các DNVVN tại Việt Nam. Để đạt được mục đích trên, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa các khái niệm, đặc trưng, mô hình và các vấn đề lý luận liên quan đến ứng dụng TMĐT trong khối DNVVN.
- Phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng TMĐT trong các DNVVN tại Hàn Quốc.
- Tổng kết các bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình phát triển TMĐT của DNVVN Hàn Quốc.
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp thực tế nhằm thúc đẩy ứng dụng TMĐT cho các DNVVN tại Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động ứng dụng TMĐT trong các DNVVN tại Hàn Quốc và bài học kinh nghiệm cho DNVVN tại Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Các khía cạnh ứng dụng TMĐT của DNVVN bao gồm nhận thức, hạ tầng công nghệ, khung pháp lý, nhân lực và các phương diện triển khai nghiệp vụ.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tiễn tại Hàn Quốc và đối chiếu với bối cảnh DNVVN tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập dữ liệu và khảo sát tình hình phát triển TMĐT giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2014, định hướng đề xuất giải pháp cho các năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa chuẩn mực quốc tế và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Định nghĩa Thương mại điện tử: Tiếp cận theo Luật mẫu về TMĐT của Ủy ban Liên Hiệp Quốc về Luật Thương mại quốc tế (UNCITRAL) theo nghĩa rộng (bao quát mọi giao dịch thương mại phát sinh từ quan hệ hợp đồng hoặc phi hợp đồng thông qua phương tiện điện tử) và định nghĩa theo nghĩa hẹp (tập trung vào quá trình sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm số hóa hoặc vật thể qua mạng Internet).
- Khung phân tích 4 phương diện TMĐT: Vận dụng mô hình lý thuyết của Kalakota và Whinston (1997) để phân tách việc ứng dụng TMĐT của doanh nghiệp thành 4 phương diện cấu thành:
- Phương diện truyền thông: Sự lan truyền thông tin, sản phẩm, dịch vụ và thanh toán qua thiết bị điện tử.
- Phương diện hoạt động trực tuyến: Hoạt động mua bán hàng hóa và dữ liệu trực tuyến.
- Phương diện dịch vụ: Công cụ hỗ trợ giảm chi phí, tăng tốc độ và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
- Phương diện thương mại: Tự động hóa và tối ưu hóa quy trình sản xuất kinh doanh.
- Tiêu chí xác định DNVVN: Tham chiếu tiêu chuẩn của Nhóm Ngân hàng Thế giới (World Bank) và quy định pháp lý tại Việt Nam theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP (phân loại dựa trên quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân theo ba khu vực kinh tế).
- Khung pháp lý tham chiếu: Đạo luật Thông tin công khai Chính phủ Hàn Quốc (1998), Đạo luật cơ bản về TMĐT Hàn Quốc (1999), Luật chữ ký điện tử Hàn Quốc (1998, sửa đổi 2001, 2005) và các chính sách phát triển kinh tế số của Chính phủ Hàn Quốc qua các thời kỳ.
Tác giả sử dụng kết hợp ba phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả:
- Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp các số liệu thứ cấp về tỷ lệ người dùng Internet, doanh số bán lẻ trực tuyến, cơ cấu tài chính doanh nghiệp từ các nguồn thống kê trong và ngoài nước.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các bước giao dịch giữa thương mại truyền thống và TMĐT; so sánh tiêu thức xác định DNVVN giữa các quốc gia; đối chiếu chính sách phát triển TMĐT giữa các nền kinh tế (Mỹ, Nhật, Úc, Singapore, Hồng Kông, Hàn Quốc).
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Sử dụng dữ liệu thứ cấp đã thu thập để phân tích nguyên nhân, đánh giá các nhân tố tác động và tổng hợp thành hệ thống bài học kinh nghiệm.
Nguồn dữ liệu của khóa luận hoàn toàn là dữ liệu thứ cấp từ các tổ chức uy tín: Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU), Internet World Stats, OECD, UNECE, Forbes, Tech in Asia, L2 Inc, Ipsos Public Affair, các báo cáo tài chính công khai của doanh nghiệp viễn thông Hàn Quốc (SKM) và kỷ yếu hội thảo khoa học của Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh kết hợp chương trình DIREG.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về Internet, TMĐT và vai trò của DNVVN trong nền kinh tế:
- Khái quát Internet và TMĐT: Internet đóng vai trò mạng xương sống toàn cầu. Đến cuối năm 2013, thế giới có 759 triệu website (510 triệu website hoạt động), lưu lượng dữ liệu đạt 672 Exabyte. Đến năm 2014, số người dùng Internet đạt mốc 3 tỷ người (chiếm 40% dân số toàn cầu), trong đó 78% đến từ các nước phát triển và 22% đến từ các nước đang phát triển.
- Sự khác biệt giữa TMĐT và thương mại truyền thống: Tác giả lập bảng so sánh quy trình giao dịch qua các bước: thu thập thông tin, yêu cầu hàng, kiểm tra khả năng cung cấp, đặt hàng, xử lý kho, vận chuyển và thanh toán. TMĐT chứng minh ưu thế vượt trội về việc tiết kiệm chi phí in ấn, tự động hóa quy trình đặt hàng và thanh toán qua trao đổi dữ liệu điện tử (EDI).
| Bước giao dịch |
Thương mại truyền thống |
Thương mại điện tử |
Ưu điểm của TMĐT |
| Thu thập thông tin sản phẩm |
Tạp chí, tờ rơi, catalog in |
Trang web |
Cập nhật thông tin nhanh chóng |
| Lập đơn đặt hàng |
Mẫu in sẵn |
Thư điện tử, website, EDI |
Không phải in ấn giấy tờ |
| Kiểm tra kho hàng |
Điện thoại, fax, mẫu in sẵn |
Cơ sở dữ liệu trực tuyến |
Số liệu chính xác, cập nhật liên tục |
| Thanh toán |
Tiền mặt, chuyển khoản |
Trao đổi dữ liệu điện tử |
Khả năng tự động hóa cao |
- Các mô hình TMĐT phổ biến: Mô hình bảng hiệu, mô hình sách hướng dẫn điều khiển, mô hình quảng cáo, mô hình thuê bao, mô hình cửa hàng ảo/trực tuyến, mô hình sàn giao dịch đấu giá và mô hình mạng xã hội.
- Rào cản tâm lý người tiêu dùng: Theo khảo sát của Ipsos Public Affair (2004), mối lo ngại lớn nhất khi mua hàng qua mạng là bị bán thông tin cá nhân (72% rất lo), bị đánh cắp thông tin thẻ tín dụng (63% rất lo), bị ăn cắp thông tin cá nhân (61% rất lo) và nhận thư rác (57% rất lo).
- Tổng quan về DNVVN: Khóa luận dẫn chứng tiêu thức định danh DNVVN tại một số quốc gia (Hàn Quốc quy định dưới 300 lao động trong công nghiệp/xây dựng và dưới 200 lao động trong thương mại/dịch vụ). Tại Việt Nam, theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP, doanh nghiệp được chia thành siêu nhỏ, nhỏ và vừa căn cứ vào tổng nguồn vốn và số lao động theo từng ngành. DNVVN đóng vai trò "thanh giảm sốc", tạo việc làm và bảo đảm tính năng động của kinh tế địa phương.
- Tác động và nhân tố ảnh hưởng: TMĐT giúp DNVVN giảm chi phí giao dịch (thời gian giao dịch qua Internet chỉ bằng 7% so với Fax và bằng khoảng 0,5‰ thời gian qua đường bưu điện chuyển phát nhanh; chi phí thanh toán chỉ bằng 10-20% lối thông thường). Bốn nhân tố cốt lõi chi phối quá trình ứng dụng gồm: nhận thức của chủ doanh nghiệp, hạ tầng công nghệ viễn thông, khung khổ pháp lý và chất lượng nguồn nhân lực.
- Chính sách quốc tế: Tác giả tổng hợp kinh nghiệm từ Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc (chương trình Golden Projects năm 2001) và bảng so sánh chính sách vĩ mô hỗ trợ DNVVN giữa các nước phát triển.
Chương 2: Kinh nghiệm ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hàn Quốc
Chương 2 đi sâu phân tích tiến trình thực thi chính sách TMĐT và thực tế áp dụng tại Hàn Quốc:
- Quá trình phát triển: Hàn Quốc đạt GDP 1.130 tỷ USD, xếp hạng 38 về môi trường kinh doanh (Forbes). Tỷ lệ thâm nhập Internet đạt 94%, tỷ lệ dùng điện thoại thông minh đạt hơn 7/10 người (trong đó nhóm 18-24 tuổi đạt 98%). TMĐT chiếm 13% tổng doanh số bán lẻ năm 2013. Tổng giá trị giao dịch TMĐT vượt 400 tỷ USD năm 2008, trong đó giao dịch B2B đạt 110 tỷ USD.
- Các trụ cột kinh tế số của Hàn Quốc:
- Chính phủ điện tử: Vận hành cơ chế dịch vụ công tự động hóa, điều phối nhanh chóng dưới sự chỉ đạo của Ủy ban Xúc tiến Tin học do Thủ tướng chủ trì.
- Giáo dục điện tử: Triển khai từ năm 1996; năm 1999 Bộ Lao động áp dụng chương trình bảo hiểm việc làm hoàn tiền để khuyến khích học viên học Internet.
- Y tế điện tử: Thành lập Hiệp hội Y tế điện tử năm 2008 trực thuộc Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng với 4 trụ cột (tiêu chuẩn, luật/chính sách, phát triển nhân lực/R&D, hợp tác quốc tế).
- Bốn nhân tố thúc đẩy TMĐT tại Hàn Quốc:
- Nhận thức: Tháng 2/2000, Tổng thống Kim Dae-jung ban hành "Các chính sách tổng thể nhằm phát triển TMĐT" với 40 chương trình hành động. Phổ cập tin học cho học sinh tiểu học và tổ chức đào tạo Internet căn bản cho 500.000 người lớn tuổi tại 50 trường đại học tính đến cuối năm 2004.
- Hạ tầng công nghệ: Xây dựng 3 mạng tốc độ cao (mạng quốc gia, mạng công cộng, mạng nghiên cứu). Đến tháng 12/2000, mạng băng thông rộng phủ kín 144 khu vực. Tỷ lệ dùng Internet băng thông rộng đạt 88% tổng người dùng Internet, dẫn đầu OECD (2008).
- Pháp lý: Ban hành đồng bộ Luật khung về TMĐT (1999, sửa đổi 2002, 2005), Luật chữ ký điện tử (1998, sửa đổi 2001, 2005), Luật phát triển ứng dụng mạng CNTT truyền thông và bảo vệ thông tin (1999, sửa đổi 2002, 2004, 2005), Luật hóa đơn điện tử.
- Nguồn nhân lực: Kế hoạch phát triển nhân lực TMĐT năm 2000; chính phủ đầu tư 12 tỷ USD từ tháng 11/2001 để mở rộng đào tạo CNTT tại các trường đại học, phổ cập tin học cho 13 triệu người (người nghèo, công chức, quân nhân, người làm nội trợ) giai đoạn 2000-2002.
- Thực trạng áp dụng tại DNVVN Hàn Quốc: Năm 2010, DNVVN chiếm 46,4% tổng sản lượng sản xuất và 49,2% tổng giá trị gia tăng quốc gia. Phân tích thực tiễn theo 4 phương diện của Kalakota & Whinston:
- Truyền thông: Điển cứu Tổng công ty điện lực Hàn Quốc (KEPCO - KEP) áp dụng website tích hợp video, brochure giới thiệu và ứng dụng tra cứu hóa đơn tự động qua CH Play. Về email marketing, doanh nghiệp Hàn Quốc chỉ gửi email cho khách hàng đã từng phát sinh giao dịch để tránh xâm phạm quyền riêng tư.
- Hoạt động trực tuyến: Điển cứu Công ty TNHH Viễn thông SKM (cung cấp dịch vụ di động chiếm hơn 50% thị phần Hàn Quốc năm 2008). SKM hợp tác với Citibank tích hợp thanh toán cước qua tài khoản ngân hàng. Doanh thu thuần của SKM duy trì mức cao (năm 2011 đạt 14.083.565 ngàn USD, năm 2012 đạt 15.207.831 ngàn USD, tăng 9,91%). Ngoài ra, các sàn TMĐT tích hợp như 11st.co.kr và cjmall.com ứng dụng chữ ký điện tử, kết nối tự động với hệ thống khai thuế của chính phủ.
- Dịch vụ: Xây dựng cổng giao tiếp trực tuyến tiếp nhận đánh giá của khách hàng, tích hợp công cụ so sánh sản phẩm, cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng 24/7 qua mạng di động.
- Thương mại: Ứng dụng tự động hóa vào quy trình sản xuất và liên kết chuỗi cung ứng.
- Bài học kinh nghiệm: Hàn Quốc thành công nhờ (1) Nâng cao nhận thức xã hội; (2) Xã hội hóa ứng dụng TMĐT; (3) Đào tạo nguồn nhân lực đại chúng; (4) Khuyến khích chuyển giao công nghệ; (5) Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho giao dịch điện tử bằng chữ ký số.
Chương 3: Bài học cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam từ kinh nghiệm ứng dụng thương mại điện tử của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hàn Quốc
Chương 3 đối chiếu bối cảnh trong nước và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Thực trạng môi trường TMĐT Việt Nam: Sau gia nhập WTO, Việt Nam có sự chuyển biến nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Về nhân lực, theo Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2011-2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, mục tiêu đặt ra là 80% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử; tính toán định mức mỗi doanh nghiệp cần tối thiểu 1 kỹ thuật viên TMĐT thì toàn quốc cần khoảng 374.640 kỹ thuật viên vào năm 2015.
- Thực trạng 4 phương diện ứng dụng tại DNVVN Việt Nam: Hoạt động TMĐT tại Việt Nam phần lớn mới dừng ở mức sử dụng thư điện tử để liên lạc; website của doanh nghiệp chủ yếu dừng ở mô hình bảng hiệu (giới thiệu thông tin cơ bản), thiếu chức năng tương tác đặt hàng trực tuyến. Hạ tầng thanh toán điện tử chưa phát triển đồng bộ, thói quen tiêu dùng chủ yếu là trả tiền mặt khi giao hàng (COD), độ tin cậy vào tính bảo mật của giao dịch trực tuyến còn thấp.
- 5 nhóm giải pháp thúc đẩy ứng dụng TMĐT tại DNVVN Việt Nam từ kinh nghiệm Hàn Quốc:
- Nâng cao nhận thức về TMĐT cho DNVVN: Tuyên truyền sâu rộng về lợi ích kinh tế của TMĐT thông qua các hiệp hội doanh nghiệp; xóa bỏ tâm lý e ngại công nghệ của các chủ cơ sở kinh doanh nhỏ.
- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực: Đưa chuyên ngành TMĐT vào các trường đại học, cao đẳng; mở các lớp tập huấn kỹ năng thực hành TMĐT ngắn hạn cho cán bộ quản lý và nhân viên DNVVN.
- Khuyến khích chuyển giao công nghệ từ nước ngoài: Tạo điều kiện nhập khẩu, chuyển giao các giải pháp phần mềm quản trị, bán hàng và bảo mật tiên tiến; học tập mô hình tích hợp thanh toán ngân hàng.
- Tăng cường các giải pháp an ninh, bảo mật: Phổ biến chứng thư số, chữ ký điện tử; xây dựng cơ chế bảo vệ dữ liệu cá nhân của người tiêu dùng để củng cố niềm tin thị trường.
- Củng cố hành lang pháp lý: Hoàn thiện các văn bản dưới luật hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử, Luật Thương mại; xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại và vi phạm bản quyền trên không gian mạng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và trích xuất các kết quả định lượng cụ thể:
- Làm rõ cấu trúc đóng góp của DNVVN trong nền kinh tế Hàn Quốc: chiếm 46,4% tổng sản lượng sản xuất và 49,2% tổng giá trị gia tăng quốc gia (năm 2010).
- Minh chứng tính hiệu quả của mô hình kết hợp hạ tầng thanh toán - viễn thông qua số liệu tài chính của Công ty TNHH Viễn thông SKM (doanh thu thuần tăng trưởng 9,91% từ năm 2011 đến năm 2012, đạt trên 15,2 tỷ USD năm 2012).
- Thống kê tỷ lệ phổ cập Internet và hạ tầng của Hàn Quốc: 94% dân số thâm nhập Internet, 88% người dùng Internet sử dụng băng thông rộng (dẫn đầu khối OECD), mạng di động thông minh chiếm lĩnh 90% thị phần người dùng.
- Lượng hóa nhu cầu nguồn nhân lực kỹ thuật TMĐT tại Việt Nam: xác định khoảng cách thiếu hụt với nhu cầu ước tính 374.640 kỹ thuật viên cho 80% doanh nghiệp có website theo mục tiêu đến năm 2015.
Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, tác giả đã:
- Khắc phục khoảng trống của các công trình nghiên cứu trước đó tại Việt Nam (thường chỉ khảo sát tổng quát hoặc tập trung vào khối doanh nghiệp lớn) bằng cách tiếp cận chuyên biệt vào phân khúc DNVVN.
- Vận dụng thành công mô hình lý thuyết 4 phương diện của Kalakota & Whinston (1997) để phân tích có hệ thống thực tiễn phát triển TMĐT tại Hàn Quốc, từ đó đề xuất 5 nhóm khuyến nghị chính sách và giải pháp doanh nghiệp mang tính tương thích cao với điều kiện kinh tế Việt Nam sau khi gia nhập WTO.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực hiện:
- Hạn chế về phương pháp và dữ liệu: Đề tài chủ yếu dựa trên các nguồn dữ liệu thứ cấp công bố giai đoạn 2007-2014, chưa tiến hành điều tra, khảo sát xã hội học định lượng sơ cấp với cỡ mẫu quy mô lớn tại các DNVVN ở Việt Nam để đo lường mức độ sẵn sàng ứng dụng công nghệ.
- Hạn chế về phạm vi trường hợp điển cứu: Các ví dụ phân tích thực tế tại Hàn Quốc (SKM, KEPCO) tập trung nhiều vào các doanh nghiệp quy mô lớn hoặc doanh nghiệp hạ tầng then chốt, do đó các bài học khi chuyển giao sang DNVVN quy mô siêu nhỏ tại Việt Nam cần có sự tinh chỉnh phù hợp hơn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần triển khai các nghiên cứu thực nghiệm khảo sát trực tiếp các DNVVN tại các vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam; đánh giá tác động của các nền tảng công nghệ mới (như thương mại di động thế hệ mới, điện toán đám mây và thanh toán qua ví điện tử) trong giai đoạn phát triển sau năm 2015.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên và học viên: Tài liệu học tập hữu ích cho chuyên ngành Thương mại quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh thương mại và Thương mại điện tử trong việc tìm hiểu khung lý thuyết so sánh TMĐT với thương mại truyền thống, cũng như phương pháp vận dụng mô hình Kalakota & Whinston.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp góc nhìn tham chiếu toàn diện về lộ trình chính sách công của Chính phủ Hàn Quốc (từ việc xây dựng 3 hệ thống mạng viễn thông tốc độ cao, hoàn thiện khung pháp lý về chữ ký điện tử đến các chương trình phổ cập tin học cho đại chúng).
- Đối với các chủ DNVVN: Gợi ý các bước chuyển đổi phương thức tiếp thị từ email marketing truyền thống sang nền tảng số hợp pháp, liên kết cổng thanh toán ngân hàng và xây dựng dịch vụ chăm sóc khách hàng trực tuyến nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết nào để phân tích thực trạng ứng dụng TMĐT của doanh nghiệp?
Tác giả sử dụng khung phân tích 4 phương diện TMĐT của Kalakota và Whinston (1997), bao gồm: phương diện truyền thông, phương diện hoạt động trực tuyến, phương diện dịch vụ và phương diện thương mại.
2. Chính phủ Hàn Quốc đã ban hành văn kiện chính sách cụ thể nào để thúc đẩy nhận thức TMĐT vào năm 2000?
Tháng 2 năm 2000, Tổng thống Hàn Quốc Kim Dae-jung đã ban hành văn kiện "Các chính sách tổng thể nhằm phát triển TMĐT" với 40 chương trình hành động nhằm nâng cao nhận thức cho DNVVN và củng cố niềm tin của người dân vào giao dịch trực tuyến.
3. Tỷ lệ đóng góp của DNVVN đối với sản xuất và giá trị gia tăng của Hàn Quốc năm 2010 là bao nhiêu?
Theo số liệu trích dẫn trong văn bản, vào năm 2010, các DNVVN tại Hàn Quốc chiếm 46,4% tổng sản lượng sản xuất và 49,2% tổng giá trị gia tăng của quốc gia.
4. Khóa luận dẫn chứng văn bản pháp lý nào của Việt Nam quy định về tiêu chí xác định DNVVN?
Tác giả dẫn chiếu Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam, quy định phân loại DNVVN thành ba cấp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên tiêu chí quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm theo ba khu vực kinh tế.
5. Mục tiêu phát triển TMĐT Việt Nam giai đoạn 2011-2015 đặt ra yêu cầu số lượng kỹ thuật viên TMĐT là bao nhiêu?
Theo Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2011-2015 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành, với mục tiêu 80% doanh nghiệp có website và mỗi doanh nghiệp cần ít nhất 1 kỹ thuật viên chuyên trách, cả nước ước tính cần khoảng 374.640 kỹ thuật viên TMĐT vào năm 2015.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thu Huyền đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về thương mại điện tử và phân tích sâu sắc bức tranh ứng dụng TMĐT tại Hàn Quốc - quốc gia dẫn đầu về kinh tế số. Qua việc mổ xẻ các bài học thành công về chính sách vĩ mô, xây dựng hạ tầng viễn thông và điển cứu kinh doanh thực tế, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng còn nhiều rào cản của DNVVN tại Việt Nam sau khi gia nhập WTO. Công trình đưa ra 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ nhận thức, nhân lực, công nghệ, bảo mật đến thể chế pháp lý, đóng góp giá trị học thuật và tư liệu thực tiễn cho nghiên cứu thương mại quốc tế giai đoạn 2007-2014.