BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ------------ HOÀNG THỊ THU VÂN NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI RO THANH KHOẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Mã số: 7 34 02 01 TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ------------ Họ và tên sinh viên: HOÀNG THỊ THU VÂN Mã số sinh viên:050607190632 Lớp sinh hoạt: HQ7-GE07 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI RO THANH KHOẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Mã số: 7 34 02 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.
NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 i TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu “Những nhân tố ảnh hƣởng đến RRTK của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần tại Việt Nam” đề cập đến những lý thuyết chủ yếu về thanh khoản và lƣợc khảo những nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đến các yếu tố ảnh hƣởng đến thanh khoản với phạm vi trong 25 NHTM tại Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2011-2022 với những số liệu đƣợc tập hợp từ những báo cáo tài chính và thƣờng niên của những ngân hàng này. Đề tài sử dụng chỉ số Khe hở tài trợ (FGAP) là đại diện cho biến phụ thuộc và các biến độc lập lần lƣợt là Quy mô ngân hàng (SIZE), Tỷ lệ nợ cho vay trên tổng tài sản (TLA), Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), Tỷ lệ nợ xấu (NPL), Tỷ lệ vốn chủ sở hữu (CAP), Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (LLR), Chỉ số GDP và chỉ số lạm phát (INF). Bài viết đã dùng mô hình Pooled OLS, FEM và REM để đo lƣờng RRTK và sau đó sử dụng mô hình FGLS để khắc phục những khuyết tật để tăng độ đáng tin cho mô hình.
Kết quả cuối cùng cho thấy các yếu tố Quy mô ngân hàng, Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, chỉ số GDP, Chỉ số lạm phát, Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản có ảnh hƣởng cùng chiều đến RRTK, còn những chỉ số là Tỷ lệ nợ xấu, Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng, Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản, thì không có ý nghĩa thống kê đối với RRTK. Qua kết quả trên, tác giả sẽ đề xuất một vài ý kiếm liên quan đến vấn đề và một vài kiến nghị để giúp cho ngân hàng có thể giảm thiểu đƣợc RRTK. ii ABSTRACT The study on factors affecting liquidity risk of commercial banks refers to the main theories of liquidity and reviews domestic and foreign studies related to the factors affecting liquidity. accounts with the scope of 25 commercial banks in Vietnam during the period from 2011 to 2022 with the data collected from the financial and annual reports of these banks.
The topic uses the Funding Gap Index (FGAP) to represent the dependent variable and the independent variables, respectively, bank size (SIZE), debt-to-total assets ratio (TLA), ratio return on assets (ROA), bad debt ratio (NPL), equity ratio (CAP), credit provision ratio (LLR), GDP index and inflation rate (INF). The article used Pooled OLS, FEM and REM models to measure liquidity risk and then used the FGLS model to overcome the defects to increase the reliability of the model. The final results show that the factors of Bank size, Equity to total assets ratio, GDP index, Inflation rate, Loan to total assets ratio have a positive influence on the liquidity risk, while other indicators are NPL ratio, Credit risk provision ratio, Return on total assets ratio are not statistically significant for credit risk. Through the above results, the author will give some ideas related to the problem and some recommendations to help the bank reduce liquidity risk.
iii LỜI CAM ĐOAN Em tên là Hoàng Thị Thu Vân, là sinh viên chất lƣợng cao khóa 7 của Trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh với chuyên ngành Tài chính-Ngân hàng. Khoá luận là quá trình nghiên cứu của mình tôi, tất cả các kết quả và những nội dung nghiên cứu là trung thực, các nội dung do ngƣời khác nghiên cứu hay đã đƣợc công bố rồi đƣợc trích dẫn nguồn đầy đủ trong khoá luận. Tác giả Hoàng Thị Thu Vân iv LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn đến Quý thầy cô đã giảng dạy và đem đến rất nhiều kiến thức bổ ích cũng nhƣ những kinh nghiệm và kĩ năng đến tất cả sinh viên của trƣờng và bản thôi tôi trong suốt 4 năm học tập tại Trƣờng đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Tiếp đến, tôi xin bày tỏ long biết ơn đến cô TS.
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh đã hƣớng dẫn và tận tình chỉ bảo cũng nhƣ hỗ trợ tôi và đƣa ra các lời khuyên để có thể hoàn thành đƣợc tốt khóa luận này. Cuối cùng, bởi vì vốn kiến thức và khả năng hạn hẹp của bản than trong thực tế còn nhiều khuyết điểm. Do đó, tôi rất hy vọng sẽ nhận đƣợc các ý kiến của các quý thầy cô để tôi có thể hoàn thiện bài luận của mình một cách tốt nhất và học đƣợc nhiều những kiến thức bổ ích cũng nhƣ kinh nghiệm để cải thiện bản than mình hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn Tác giả Hoàng Thị Thu Vân v MỤC LỤC TÓM TẮT.
ii LỜI CAM ĐOAN. iii LỜI CẢM ƠN. iv BẢNG VIẾT TẮT. viii DANH MỤC BẢNG BIỂU.
ix CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .1 Lý do chọn đề tài.2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu .5 Phƣơng pháp nghiên cứu .6 Bố cục khóa luận. 3 TÓM TẮT CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ RỦI TO THANH KHOẢN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN.
Tổng quan về rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thƣơng mại. Khái quát về rủi ro thanh khoản. Trạng thái thanh khoản. Phƣơng pháp đo lƣờng rủi ro thanh khoản.
Phƣơng pháp đo lƣờng bằng khe hở tài trợ. Phƣơng pháp đo lƣờng rủi ro thanh khoản bằng các chỉ số thanh khoản. Lƣợc khảo nghiên cứu. Nghiên cứu trên thế giới .2 Nghiên cứu tại việt nam.
12 TÓM TẮT CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu.
Giả thuyết nghiên cứu. Biến phụ thuộc. Biến độc lập. Dữ liệu nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Các kiểm định để lựa chọn mô hình. Kiểm định khuyết tật của mô hình. Khắc phục mô hình bằng phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất tổng quát khả thi (FGLS).
30 TÓM TẮT CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Thống kê mô tả. Ma trận tƣơng quan.
Kiểm định lựa chọn mô hình. Kiểm định F-Test để lựa chọn giữa mô hình Pooled OLS và mô hình tác động cố định (FEM). Kiểm định hausman để lựa chọn giữa mô hình (FEM) và tác động ngẫu nhiên (REM). Kiểm định đa cộng tuyến.
Kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi. Kiểm định tự tƣơng quan. Khắc phục khuyết tật mô hình bằng phƣơng pháp FGLS. Thảo luận kết quả nghiên cứu.
39 TÓM TẮT CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. Hạn chế của đề tài.
Hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 45 vii TÓM TẮT CHƢƠNG 5. 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 50 viii BẢNG VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa 1 NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc 2 NHTM Ngân hàng Thƣơng mại 3 NHTMCP Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần 4 RRTK Rủi ro thanh khoản 5 REM Mô hình tác động ngẫu nhiên 6 FEM Mô hình tác động cố định Phƣơng pháp bình phƣơng bé 7 FGLS nhất tổng quát khả thi Pooled Phƣơng pháp bình phƣơng tối 8 OLS thiểu ix DANH MỤC BẢNG BIỂU Hình 3.
1 Các bƣớc nghiên cứu. 1 Các giả thuyết nghiên cứu. 2 Danh sách 25 NHTMCP Việt Nam. 1 Thống kê mô tả các biến.
2 Ma trận tƣơng quan giữa các biến. 3 Kết quả hồi quy Pooled OLS, FEM và REM. 4 Kết quả lựa chọn giữa mô hình Pooled OLS và FEM. 5 kiểm định Hausman.
6 Hệ số VIF. 7 Kết quả kiểm định phƣơng sai sai số. 8 Kết quả kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan. 9 Kết quả ƣớc lƣợng mô hình bằng phƣơng pháp FGLS.
10 Tóm tắt kết quả. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây, Việt Nam là một nƣớc có kinh tế đang phát triển, cho nên thị trƣờng tài chính của Việt Nam cũng phát triển rất nhanh, đặc biệt là ngành ngân hàng, đã và đang ngày càng mở rộng và tạo ra lợi ích rất lớn đối với nền kinh tế. song song đó thì ngân hàng cũng có nhiều vấn đề còn tồn tại cần đƣợc cải thiện. do ngân hàng góp vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, nó là trung gian tài chính, giúp cho các hoạt động kinh doanh và sản xuất của các doanh nghiệp.
vì thế yếu tố thanh khoản là yếu tố then chốt của ngân hàng cũng nhƣ đại diện cho mức độ an toàn của hệ thống NHTM. Qua đó, việc phân tích rủi ro thanh khoản là một vấn đề rất cấp thiết đối với các NHTM nhằm tạo sự ổn định và khả năng hoạt động hiệu quả của ngân hàng. Khả năng thanh khoản là yếu tố tạo nên uy tín của ngân hàng, từ đó tạo lập đƣợc sự tin tƣởng của khách hàng sẽ giúp ngân hàng kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn, thu hút đƣợc nhiều sự chú ý hơn và nâng cao đƣợc vị thế của ngân hàng. Ngƣợc lại, nếu khả năng thanh khoản của ngân hàng không tốt sẽ dẫn đến mất uy tín đối với khách hàng và nghiêm trọng hơn sẽ làm cho hệ thống ngân hàng bị sụp đổ.
Việc khủng hoảng tài chính tại Mỹ năm 2008 xảy ra đã tác động dẫn đến nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó cũng có Việt Nam. Theo nhƣ ủy ban giám sát ngân hàng basel (2008) thì nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng đó là do yếu tố thanh khoản của các ngân hàng. Cho đến thời điểm hiện tại thì đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề rủi ro thanh khoản của ngân hàng ví dụ nhƣ: Trƣơng Quang Thông (2013) đã cho rằng RRTK còn do cả nhân tố bên ngoài tác động chứ không chỉ có bên trong, Đặng Văn Dân (2015) cũng nghiên cứu về nhân tố ảnh hƣởng đến RRTK,…các nghiên cứu này ngƣời ta thƣờng phân tích một hoặc một nhóm ngân hàng tại thời điểm cụ thể.