Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Bích Nhu (ngành Marketing, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận thực trạng chuyển đổi số và nhu cầu hiện diện trực tuyến của các doanh nghiệp tại thị trường Việt Nam. Theo số liệu từ Báo cáo Kỹ thuật số của Tổ chức We Are Social (tháng 01/2023) được trích dẫn trong công trình, Việt Nam ghi nhận 77,93 triệu người sử dụng Internet (tương đương 79,1% tổng dân số), với thời gian trực tuyến bình quân 6 giờ 23 phút mỗi ngày và 50,2% người dùng tìm kiếm sản phẩm hoặc thương hiệu qua không gian mạng. Bên cạnh đó, Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử Việt Nam (EBI 2023) chỉ ra rằng có 66% doanh nghiệp lựa chọn phương án thuê đơn vị bên ngoài để thiết kế và xây dựng website; 84% doanh nghiệp xác định mục tiêu lập website là nhằm quảng bá, nâng tầm thương hiệu và tạo uy tín.

Trong bối cảnh thị trường cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin ngày càng phân hóa và cạnh tranh gay gắt, Công ty Cổ phần Công nghệ Green House (thành lập từ đầu năm 2021) cung cấp dịch vụ thiết kế website và giải pháp truyền thông số cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, doanh nghiệp nhận thấy khách hàng vẫn còn tâm lý do dự khi ra quyết định lựa chọn đơn vị triển khai, chủ yếu xoay quanh việc cân đối chi phí đầu tư với mức độ hiệu quả thực tế và sự phù hợp với đặc thù ngành hàng. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy hoặc rào cản tác động đến hành vi mua dịch vụ thiết kế website là vấn đề mang tính ứng dụng thực tiễn cao đối với doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thiết kế website tại Công ty Cổ phần Công nghệ Green House, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gia tăng số lượng khách hàng ký kết hợp đồng.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ.
  2. Xác định và đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của khách hàng đối với dịch vụ thiết kế website của Công ty Cổ phần Công nghệ Green House.
  3. Đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng, góp phần nâng cao doanh số cho Công ty Cổ phần Công nghệ Green House.

Bốn câu hỏi nghiên cứu được đặt ra tương ứng:

  1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thiết kế website của Công ty Cổ phần Công nghệ Green House?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ thiết kế website của Công ty Cổ phần Công nghệ Green House?
  3. Đánh giá của khách hàng về dịch vụ thiết kế website tại Công ty Cổ phần Công nghệ Green House như thế nào?
  4. Để gia tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ thiết kế website tại Công ty Cổ phần Công nghệ Green House cần phải đưa ra những giải pháp gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thiết kế website tại Công ty Cổ phần Công nghệ Green House.
  • Đối tượng khảo sát: Nhóm khách hàng là các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đã và đang sử dụng dịch vụ thiết kế website của công ty.
  • Phạm vi không gian: Khách hàng sử dụng dịch vụ trên địa bàn Việt Nam (tập trung tại các địa bàn văn phòng công ty đặt trụ sở: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về tổ chức và kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2021–2023; số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn và điều tra khảo sát được triển khai từ tháng 10/2023 đến tháng 02/2024.
  • Phạm vi nội dung: Các biến số tâm lý học, chất lượng, chi phí, thương hiệu và môi trường xã hội tác động đến quá trình ra quyết định mua dịch vụ B2B.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thuộc loại hình khảo sát thực nghiệm định lượng kết hợp phỏng vấn sâu định tính, ứng dụng vào thị trường hành vi khách hàng tổ chức (B2B).

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Tác giả xây dựng khung khái niệm dựa trên các nền tảng lý thuyết hành vi tiêu dùng và hành vi mua của tổ chức:

  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Giải thích xu hướng hành vi thông qua hai biến số cơ bản là thái độ cá nhân đối với hành vi và chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1985, 1991): Mở rộng từ TRA bằng việc tích hợp thêm yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control).
  • Mô hình hành vi khách hàng tổ chức của Frederick E. Webster Jr và Yoram Wind, cùng quy trình ra quyết định mua tư liệu sản xuất gồm 8 giai đoạn của Patrick J. Robinson và cộng sự.
  • Khung tiếp thị dịch vụ hỗn hợp 6P (Product, Price, Place, Promotion, People, Process) và các tiêu chuẩn kỹ thuật đánh giá giao diện website (tốc độ tải, độ bảo mật, tính tương thích di động, khả năng tối ưu hóa công cụ tìm kiếm - SEO).

Bên cạnh đó, tác giả kế thừa mô hình đo lường từ ba nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm:

  • Nghiên cứu quyết định sử dụng dịch vụ truyền hình FPT tại thành phố Huế của Trần Thị Thu Hằng (2020, 2022).
  • Nghiên cứu quyết định sử dụng dịch vụ thiết kế website tại Công ty TNHH Trực tuyến OHI của Bạch Thị Tú Quyên (2023).
  • Nghiên cứu quyết định sử dụng dịch vụ đặt món Baemin của Lê Thị Huyền Trâm (2022).

Mô hình hồi quy đề xuất gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, tương ứng với 5 giả thuyết nghiên cứu tác động cùng chiều ($+$):

  • $H_1$: Thương hiệu tác động cùng chiều đến Quyết định sử dụng.
  • $H_2$: Chất lượng dịch vụ tác động cùng chiều đến Quyết định sử dụng.
  • $H_3$: Giá cả tác động cùng chiều đến Quyết định sử dụng.
  • $H_4$: Hiệu quả tác động cùng chiều đến Quyết định sử dụng.
  • $H_5$: Ảnh hưởng xã hội tác động cùng chiều đến Quyết định sử dụng.

Hệ thống thang đo được thiết kế gồm 24 biến quan sát (21 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc), đo lường theo thang điểm Likert 5 mức độ:

Tên biến số Mã hóa Số biến quan sát Nội dung đo lường chính Nguồn tham khảo
Thương hiệu TH 5 (TH1–TH5) Uy tín trên thị trường, mức độ nhận diện, sự tin dùng, tính chuyên nghiệp, kinh nghiệm thiết kế website. Bạch Thị Tú Quyên (2023)
Chất lượng dịch vụ CLDV 4 (CLDV1–CLDV4) Giao diện thu hút, tính bảo mật dữ liệu, tốc độ tải trang ổn định, mức độ kiểm soát lỗi kỹ thuật. Bạch Thị Tú Quyên (2023)
Giá cả GC 4 (GC1–GC4) Sự đa dạng của các gói dịch vụ, giá cạnh tranh so với đối thủ, mức giá hợp lý so với chất lượng, tính minh bạch không phát sinh chi phí ngoài hợp đồng. Trần Thị Thu Hằng (2022)
Hiệu quả HQ 4 (HQ1–HQ4) Tăng tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng, tăng lượt truy cập và tương tác, giữ chân khách hàng trên web, hỗ trợ giải quyết sự cố phát sinh kịp thời. Bạch Thị Tú Quyên (2023)
Ảnh hưởng xã hội XH 4 (XH1–XH4) Nhận xét phản hồi tích cực từ cộng đồng, sự giới thiệu từ bạn bè/đồng nghiệp, thông tin quảng bá trên mạng xã hội, sự tư vấn của nhân viên. Trần Thị Thu Hằng (2022)
Quyết định sử dụng (Phụ thuộc) QD 3 (QD1–QD3) Mức độ hài lòng với quyết định ký hợp đồng, ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ, xu hướng giới thiệu đơn vị cho đối tác khác. Bạch Thị Tú Quyên (2023)

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu nhân sự, tài liệu báo giá, biểu mẫu hợp đồng lưu hành nội bộ của Công ty Cổ phần Công nghệ Green House giai đoạn 2021–2023; số liệu thống kê thương mại điện tử từ VECOM và We Are Social.
  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Giai đoạn định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu 5 đại diện khách hàng đã và đang dùng dịch vụ của công ty, kết hợp thảo luận cùng Trưởng phòng Marketing để điều chỉnh câu chữ, hoàn thiện phiếu hỏi khảo sát.
    • Giai đoạn định lượng: Sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ theo khung danh sách 150 khách hàng do công ty cung cấp. Phiếu khảo sát trực tuyến qua Google Forms được gửi trực tiếp đến người đại diện thông qua Gmail, Facebook Messenger và Zalo với sự hỗ trợ của phòng Chăm sóc khách hàng.
    • Quy mô mẫu nghiên cứu: Dựa trên các nguyên tắc chọn mẫu của Bollen (1989), Hair và cộng sự (1998) yêu cầu tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường (24 biến quan sát $\times$ 5 = 120 quan sát) và cỡ mẫu tuyệt đối không dưới 100; quy mô mẫu khảo sát 150 đối tượng đảm bảo độ tin cậy để triển khai các phân tích thống kê.
  • Quy trình xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện: Thống kê mô tả (Descriptive Statistics); Kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến khi tương quan biến tổng $> 0,3$ và Cronbach's Alpha $> 0,6$); Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện kiểm định KMO từ 0,5 đến 1,0, Sig Bartlett $< 0,05$, phân tích trị số Eigenvalue và hệ số tải Factor Loading; Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm tra phần dư chuẩn hóa, đa cộng tuyến VIF, kiểm định Durbin-Watson, mức độ giải thích $R^2$); Phân tích phương sai ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần này làm rõ tính cấp thiết của việc đầu tư hạ tầng truyền thông số trong hoạt động kinh doanh trực tuyến hiện đại. Tác giả trình bày các chỉ số thống kê về mức độ phủ sóng Internet, hành vi tìm kiếm thông tin thương hiệu của người dùng Việt Nam sau đại dịch Covid-19, đồng thời giới thiệu bối cảnh thực tiễn của Công ty Cổ phần Công nghệ Green House khi thâm nhập thị trường dịch vụ công nghệ từ năm 2021. Trên cơ sở đó, mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng khảo sát (150 khách hàng) và quy trình nghiên cứu 10 bước qua phần mềm SPSS được xác lập rõ ràng.

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của khách hàng đối với dịch vụ thiết kế website

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa học thuật về khách hàng của Peter Drucker, Philip Kotler và các tài liệu chuyên ngành Marketing. Nội dung chương phân định ranh giới giữa thị trường tiêu dùng cá nhân (B2C) và thị trường tổ chức (B2B), nêu rõ 4 đặc tính cơ bản của sản phẩm dịch vụ (tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không lưu giữ được).

Tác giả đào sâu khái niệm website (phân loại web tĩnh và web động; phân loại theo mục đích sở hữu gồm thương mại điện tử, giới thiệu doanh nghiệp, giải trí, giáo dục, cổng thông tin), chỉ ra 9 tiêu chí đánh giá chất lượng thiết kế website (giao diện, tốc độ tải, bảo mật, điều hướng, tối ưu di động, tương thích trình duyệt, chuẩn SEO, giảm thiểu lỗi kỹ thuật và khả năng nâng cấp). Về mặt hành vi tổ chức, chương phân tích mô hình tác động môi trường của Webster & Wind và tiến trình quyết định mua 8 bước của Robinson. Chương 1 khép lại bằng việc tổng hợp hai khung lý thuyết TRA, TPB, khảo lược 3 nghiên cứu thực nghiệm tiền kỳ, từ đó thiết lập mô hình 5 biến độc lập (TH, CLDV, GC, HQ, XH) với 24 biến quan sát cụ thể.

Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thiết kế website của khách hàng tại Công ty Cổ phần Công nghệ Green House

Chương 2 giới thiệu bức tranh toàn diện về doanh nghiệp nghiên cứu:

  • Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Công nghệ Green House (tên giao dịch quốc tế: Green House Technology Corporation), thành lập trên cơ sở tách nhánh hoạt động độc lập từ Công ty Cổ phần Công nghệ IZI (hoạt động từ 15/01/2020) theo Giấy phép kinh doanh cấp ngày 26/02/2021. Đại diện pháp luật là ông Nguyễn Thành Trung; mã số thuế: 040208417. Mạng lưới hoạt động gồm trụ sở tại Đà Nẵng và chi nhánh tại Tam Kỳ (Quảng Nam), Quảng Ngãi.
  • Bộ máy tổ chức và nhân sự: Đến năm 2023, quy mô nhân sự của công ty gồm 20 người, bố trí cụ thể tại các bộ phận quản trị và chuyên môn kỹ thuật.
  • Thực trạng cung cấp dịch vụ: Khảo sát chính sách phối thức 6P (gói sản phẩm thiết kế theo yêu cầu hoặc mẫu giao diện sẵn; định giá dựa trên chi phí và tính năng; xúc tiến qua Fanpage, SEO web và quảng cáo trực tuyến; quy trình thiết kế và nghiệm thu).
Bộ phận chuyên môn Số lượng nhân sự (năm 2023) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó giám đốc) 2 10%
Kế toán 1 5%
Nhân sự 1 5%
Đội ngũ Marketing (Team Marketing) 6 30%
Đội ngũ Thiết kế (Team Design) 4 20%
Đội ngũ Quản lý khách hàng (Account) 3 15%
Đội ngũ Lập trình (Team Code) 3 15%
Tổng cộng 20 100%

Nội dung tiếp theo của chương tập trung phân tích kết quả dữ liệu sơ cấp thu thập từ khách hàng: mô tả cơ cấu loại hình doanh nghiệp, quy mô lao động, kênh tiếp nhận thông tin, lý do lựa chọn gói thiết kế. Các bước xử lý thống kê trên SPSS lần lượt được thực hiện: kiểm tra tương quan biến tổng và hệ số Cronbach's Alpha của các thang đo; phân tích EFA nhằm trích xuất các nhân tố giải thích; phân tích tương quan Pearson; xây dựng phương trình hồi quy bội nhằm xác định trọng số tác động của từng nhân tố đến biến Quyết định sử dụng (QD); kiểm định mô hình hồi quy thông qua phân tích phương sai ANOVA.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định sử dụng của khách hàng đối với dịch vụ thiết kế website Công ty CP Công nghệ Green House

Dựa trên kết quả đo lường độ hồi quy từ Chương 2, kết hợp phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) của đơn vị, tác giả vạch ra các định hướng giải pháp cụ thể:

  • Mục tiêu chiến lược: Hiện thực hóa tầm nhìn đưa Green House trở thành Top 5 doanh nghiệp cung cấp giải pháp công nghệ và truyền thông số cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) tại khu vực miền Trung và trên cả nước.
  • Hệ thống giải pháp trọng tâm: Đề xuất các nhóm biện pháp tác động vào các nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất, tập trung vào việc hoàn thiện cấu trúc định giá gói dịch vụ (tính minh bạch, không phát sinh phụ phí, phân khúc giá linh hoạt) và nâng cao hiệu quả ứng dụng thực tế cho khách hàng (tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi, cải thiện tốc độ xử lý kỹ thuật, chế độ hậu mãi và chăm sóc vận hành website).

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được từ đề tài nghiên cứu; đưa ra các kiến nghị trực tiếp đối với Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn tại Công ty Cổ phần Công nghệ Green House nhằm nâng cao chất lượng vận hành dịch vụ thiết kế web.


Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Công trình đã mang lại những kết quả cụ thể về mặt lý luận và thực tiễn quản trị dịch vụ tại doanh nghiệp:

Kết quả đo lường thực tiễn

  1. Làm rõ cơ cấu tổ chức và nguồn lực của Green House: Ghi nhận thực trạng nguồn nhân lực tinh gọn với 20 nhân sự, trong đó lực lượng chuyên môn trực tiếp (Marketing, Design, Code, Account) chiếm 80% tổng lao động.
  2. Xác lập mô hình thực nghiệm hành vi khách hàng B2B: Thử nghiệm thành công bộ thang đo gồm 24 biến quan sát được tinh chỉnh phù hợp với loại hình dịch vụ thiết kế website. Hệ thống biến phản ánh đúng mối quan tâm của khách hàng tổ chức về khía cạnh kỹ thuật (giao diện, tốc độ, bảo mật), tài chính (tính minh bạch chi phí), uy tín thương hiệu và tính hữu dụng kinh doanh (tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng trực tuyến).
  3. Phân tích thực trạng chuyển dịch thị trường: Chỉ ra tỷ lệ doanh nghiệp tự xây dựng website chỉ đạt 34%, trong khi 66% tìm kiếm dịch vụ thuê ngoài từ các đơn vị công nghệ; xu hướng ứng dụng tính năng tương tác tự động và chăm sóc khách hàng trực tuyến qua website đạt mức 78%.

Giải pháp và khuyến nghị quản trị

Tác giả định hình hai nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao cho Green House:

  • Nhóm giải pháp về Giá cả: Hoàn thiện bảng định giá minh bạch theo từng quy mô tính năng (giao diện mẫu có sẵn hoặc lập trình riêng biệt); cam kết bằng hợp đồng về việc không phát sinh chi phí hạ tầng (hosting, tên miền, bảo trì) trong quá trình bàn giao; cung cấp các gói thanh toán linh hoạt theo giai đoạn nghiệm thu.
  • Nhóm giải pháp về Hiệu quả vận hành: Tăng cường tính năng đo lường chuyển đổi và tối ưu giao diện bán hàng (UI/UX) tương thích thiết bị di động; thiết lập quy trình giải quyết khiếu nại kỹ thuật và hỗ trợ bảo trì định kỳ cho khách hàng nhằm duy trì tỷ lệ gắn kết lâu dài.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Khóa luận đã chuyển giao và mở rộng thành công các mô hình nghiên cứu hành vi người tiêu dùng cá nhân (B2C) trước đây (như các nghiên cứu của Trần Thị Thu Hằng về truyền hình FPT, Lê Thị Huyền Trâm về ứng dụng Baemin) sang thị trường tổ chức (B2B) đối với một sản phẩm mang hàm lượng công nghệ đặc thù. Bằng việc kết hợp quy trình phỏng vấn định tính với chuyên gia và đo lường định lượng trên tập dữ liệu 150 khách hàng thực tế của công ty, nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực, phản ánh sát sao nhận thức của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với dịch vụ thiết kế website tại thị trường miền Trung.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện đề tài:

  • Quy mô mẫu khảo sát bị giới hạn trong phạm vi 150 khách hàng trong danh bạ quản lý của Công ty Cổ phần Công nghệ Green House. Mặc dù thỏa mãn yêu cầu thống kê tối thiểu cho 24 biến quan sát theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu này chưa bao quát được toàn diện khách hàng tiềm năng trên thị trường dịch vụ công nghệ toàn quốc.
  • Địa bàn khảo sát chủ yếu tập trung tại các tỉnh, thành phố miền Trung (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi) – nơi công ty đặt văn phòng đại diện, do đó tính đại diện cho các thị trường lớn như Hà Nội hay TP. Hồ Chí Minh còn khiêm tốn.
  • Khoảng thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra từ tháng 10/2023 đến tháng 02/2024, chưa phản ánh được đầy đủ biến động hành vi của doanh nghiệp qua nhiều chu kỳ kinh doanh trong năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu điều tra sang nhóm khách hàng tiềm năng chưa từng sử dụng dịch vụ công nghệ; thực hiện khảo sát đối sánh giữa nhiều công ty cung cấp giải pháp thiết kế website khác nhau trên cùng phân khúc; tích hợp thêm các nhân tố mới như mức độ thích ứng công nghệ AI, tiêu chuẩn bảo mật dữ liệu nâng cao vào mô hình hồi quy.


Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Hệ thống thông tin quản lý: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương, cách thức kế thừa mô hình lý thuyết (TRA, TPB) và quy trình chuẩn hóa thang đo Likert cho các sản phẩm dịch vụ vô hình.
  • Các nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài về hành vi khách hàng tổ chức (B2B): Cung cấp hệ thống bảng hỏi 24 biến quan sát cụ thể về dịch vụ số, cùng phương pháp tiếp cận mẫu khảo sát thực tế từ danh sách doanh nghiệp đối tác.
  • Ban lãnh đạo, chuyên viên kinh doanh và bộ phận Marketing tại các doanh nghiệp Agency/phần mềm: Sử dụng khung phân tích phối thức 6P và các tiêu chí đánh giá chất lượng thiết kế website làm căn cứ điều chỉnh chính sách báo giá, quy trình tư vấn và dịch vụ hậu mãi.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu trên đối tượng khách hàng nào và kích thước mẫu là bao nhiêu?

Đối tượng khảo sát của đề tài là các khách hàng (cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp) đã và đang sử dụng dịch vụ thiết kế website của Công ty Cổ phần Công nghệ Green House. Kích thước mẫu khảo sát thực tế được thực hiện trên toàn bộ danh sách 150 khách hàng do công ty cung cấp, thu thập dữ liệu thông qua hình thức gửi biểu mẫu Google Forms qua Gmail, Zalo và Facebook Messenger.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm nhân tố nào?

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 1 biến phụ thuộc là Quyết định sử dụng (QD – 3 biến quan sát) và 5 biến độc lập với tổng cộng 21 biến quan sát: Thương hiệu (TH – 5 biến), Chất lượng dịch vụ (CLDV – 4 biến), Giá cả (GC – 4 biến), Hiệu quả (HQ – 4 biến) và Ảnh hưởng xã hội (XH – 4 biến).

Tiền thân của Công ty Cổ phần Công nghệ Green House là đơn vị nào và quy mô nhân sự ra sao?

Công ty Cổ phần Công nghệ Green House có tiền thân là Công ty Cổ phần Công nghệ IZI (thành lập ngày 15/01/2020), sau đó tách ra hoạt động độc lập và được cấp phép kinh doanh vào ngày 26/02/2021 do ông Nguyễn Thành Trung làm đại diện pháp luật. Tính đến năm 2023, công ty có cơ cấu nhân sự gồm 20 người, trong đó bộ phận Marketing có 6 người, bộ phận Design có 4 người, bộ phận Lập trình (Code) có 3 người và bộ phận Quản lý khách hàng (Account) có 3 người.

Báo cáo thị trường nào được tác giả sử dụng làm cơ sở thực tiễn cho đề tài?

Tác giả sử dụng số liệu từ Báo cáo Kỹ thuật số của Tổ chức We Are Social Việt Nam (công bố tháng 01/2023) về tỷ lệ người dùng Internet và thời gian trực tuyến, kết hợp cùng Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử Việt Nam (EBI 2023) của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) về tỷ lệ doanh nghiệp sở hữu và thuê ngoài website.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Bích Nhu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi khách hàng tổ chức và triển khai phân tích thực nghiệm các nhân tố chi phối quyết định sử dụng dịch vụ thiết kế website tại Công ty Cổ phần Công nghệ Green House. Dựa trên dữ liệu điều tra từ 150 khách hàng và quy trình kiểm định thống kê qua phần mềm SPSS 20.0, đề tài xác lập mô hình 5 nhân tố tác động gồm Thương hiệu, Chất lượng dịch vụ, Giá cả, Hiệu quả và Ảnh hưởng xã hội. Các nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách giá minh bạch và nâng cao hiệu quả hỗ trợ kỹ thuật được đề xuất sát thực với nguồn lực hiện có của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị dịch vụ công nghệ truyền thông số.