Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng thông qua các hiệp định thương mại tự do như CPTPP, EVFTA và RCEP, thị trường sản xuất và phân phối thực phẩm trong nước mở ra nhiều tiềm năng nhưng cũng gia tăng áp lực cạnh tranh. Người tiêu dùng hiện nay có xu hướng dịch chuyển mạnh mẽ sang việc chú trọng chất lượng, mức độ an toàn vệ sinh thực phẩm, nguồn gốc xuất xứ và uy tín thương hiệu thay vì chỉ quan tâm đến giá bán. Trước sức ép cạnh tranh từ các thương hiệu lớn có tiềm lực tài chính và chiến lược marketing bài bản, các biện pháp xúc tiến ngắn hạn như giảm giá hay chiêu thị dễ bị sao chép và không tạo lập được lợi thế bền vững. Do đó, việc nghiên cứu hành vi và nhận diện các yếu tố tác động trực tiếp đến quyết định mua của khách hàng là yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp chế biến thực phẩm.
Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu (đóng tại Thành phố Huế) xác định trái cây sấy là dòng sản phẩm chủ lực, phục vụ xu hướng ăn uống lành mạnh. Tuy nhiên, doanh nghiệp đang gặp nhiều áp lực trước sự thâm nhập của nhiều thương hiệu trong và ngoài nước, kèm theo sự thay đổi thị hiếu sau đại dịch COVID-19, khiến sản lượng tiêu thụ và kết quả kinh doanh giai đoạn 2022–2024 sụt giảm rõ rệt. Việc thực hiện đề tài nhằm nhận diện các nhân tố cốt lõi chi phối quyết định mua, cung cấp luận cứ thực tiễn để ban lãnh đạo tái cơ cấu chính sách sản phẩm và thương mại.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm trái cây sấy của khách hàng tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu, đề xuất các giải pháp nhằm thu hút khách hàng lựa chọn mua sản phẩm của doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm của khách hàng.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm trái cây sấy của khách hàng tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút khách hàng lựa chọn mua sản phẩm trái cây sấy tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm trái cây sấy của khách hàng tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang mua, sử dụng sản phẩm trái cây sấy của công ty.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu và các hệ thống phân phối, cửa hàng, siêu thị nơi bày bán sản phẩm của công ty trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2022–2024; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát khách hàng vào tháng 10/2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kế thừa hai mô hình lý thuyết hành vi người tiêu dùng kinh điển: Thuyết Hành động Hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA của Fishbein & Ajzen, 1975; Schiffman & Kanuk, 1987) và Thuyết Hành vi có Kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB của Ajzen, 1991). Ngoài các biến số nền tảng như thái độ, chuẩn mực chủ quan (ảnh hưởng xã hội) và nhận thức kiểm soát hành vi, tác giả tổng hợp các công trình thực nghiệm trong ngành thực phẩm để bổ sung các nhân tố: chất lượng cảm nhận, giá cả cảm nhận và thương hiệu. Các công trình làm cơ sở kế thừa gồm:
- Nghiên cứu của Ngô Thái Hùng (2013) về các yếu tố tác động đến quyết định chọn mua thực phẩm Việt Nam;
- Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Mai & Nguyễn Thanh Phong (2020) về ý định mua thực phẩm hữu cơ tại Hà Nội theo mô hình TPB;
- Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Anh & Nguyễn Thị Phương Dung (2024) về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của giới trẻ;
- Các công trình quốc tế của Thøgersen (2023) về nhãn xuất xứ, Asif và cộng sự (2018) về các yếu tố quyết định mua thực phẩm hữu cơ, và Mohamed và cộng sự (2024) về tác động của nhãn dinh dưỡng FOPL.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập: (1) Thái độ (TD), (2) Ảnh hưởng xã hội (AH), (3) Nhận thức kiểm soát hành vi (HV), (4) Chất lượng cảm nhận (CL), (5) Giá cả cảm nhận (GC), (6) Thương hiệu (TH) tác động đến biến phụ thuộc là Quyết định mua (QD). Bảng hỏi được thiết kế gồm 25 biến quan sát đo lường trên thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa xử lý số liệu thứ cấp và phân tích định lượng số liệu sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và phòng kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2022–2024; thông tin cổng điện tử công ty; báo cáo ngành thực phẩm Việt Nam của Bộ Công Thương (2024); các văn bản pháp lý liên quan (Quyết định số 755/QĐ-UBND, Quyết định số 902/QĐUB, Quyết định số 1173/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14). Dữ liệu được xử lý bằng thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối và tương đối.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phát bảng hỏi cá nhân theo 4 bước (thiết kế sơ bộ, xác định mẫu, khảo sát thử nghiệm hoàn thiện từ ngữ, khảo sát chính thức). Cỡ mẫu được xác định theo quy tắc thực nghiệm phân tích nhân tố EFA tối thiểu gấp 4–5 lần số biến quan sát (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008), tương ứng tối thiểu 125 quan sát cho 25 biến. Tác giả phát ra 150 phiếu khảo sát và thu về 140 mẫu hợp lệ. Phương pháp chọn mẫu là ngẫu nhiên, tiếp cận khách hàng tại điểm bán trực tiếp kết hợp sự hỗ trợ danh bạ từ phòng kinh doanh.
- Quy trình xử lý định lượng trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả mẫu; đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận hệ số $\ge 0,7$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện chỉ số KMO từ 0,5 đến 1, Sig. Bartlett $< 0,05$, Eigenvalue $> 1$, Factor loading đạt chuẩn); Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định mức độ tác động của các hệ số Beta chuẩn hóa, kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số VIF và kiểm định tự tương quan Durbin–Watson.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng
Chương 1 hệ thống hóa khái niệm khách hàng (khách hàng bên trong, bên ngoài theo Minh Tú, 2020) và bản chất quyết định mua hàng. Theo Kotler & Keller (2016), tiến trình quyết định mua trải qua 5 giai đoạn liên tục: (1) Nhận thức nhu cầu, (2) Tìm kiếm thông tin, (3) Đánh giá các phương án, (4) Quyết định mua và (5) Hành vi sau khi mua. Hành vi này chịu tác động của bốn nhóm yếu tố: văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa, giai tầng xã hội), xã hội (nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị), cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lối sống) và tâm lý (động cơ, nhận thức, kiến thức, niềm tin và thái độ).
Tác giả phân tích nội dung của mô hình TRA và sự mở rộng của mô hình TPB khi bổ sung biến số "nhận thức kiểm soát hành vi", đồng thời chỉ ra ưu điểm và hạn chế của từng mô hình trong nghiên cứu hành vi người tiêu dùng. Dựa trên 6 nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 6 giả thuyết (H1 đến H6) tương ứng với 6 nhân tố tác động tích cực đến quyết định mua: Thái độ (4 biến quan sát TD1–TD4), Ảnh hưởng xã hội (4 biến AH1–AH4), Kiểm soát nhận thức hành vi (4 biến HV1–HV4), Chất lượng cảm nhận (4 biến CL1–CL4), Giá cả cảm nhận (4 biến GC1–GC4), Thương hiệu (4 biến TH1–TH4), và biến phụ thuộc Quyết định mua (3 biến QD1–QD3).
Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng thuật quy mô thị trường thực phẩm Việt Nam đạt trên 40 tỷ USD với tốc độ tăng trưởng 8–10%/năm (Bộ Công Thương, 2024), đồng thời phân tích môi trường cạnh tranh đặc thù tại khu vực miền Trung và Thành phố Huế. Nơi đây quy tụ nhiều đơn vị chế biến thực phẩm như Công ty Thực phẩm Huế, C.P. Việt Nam – Chi nhánh Huế, Vissan, Đức Việt, tạo áp lực cạnh tranh gay gắt về giá bán, hệ thống phân phối và thương hiệu.
Chương 2: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm trái cây sấy của khách hàng tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu
Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và phân tích kết quả nghiên cứu thực nghiệm. Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu tiền thân là Nhà máy Bia Huế (thành lập theo Quyết định số 902/QĐUB của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế sản xuất bia Huda, từng liên doanh năm 1994 với TIAS và IFU, đầu tư chuyền sữa chua Vinamilk năm 2001, chuyền kem năm 2003, chuyền nắp ken năm 2006). Doanh nghiệp chuyển sang mô hình công ty cổ phần theo Quyết định số 755/QĐ-UBND ngày 22/4/2010, chính thức hoạt động từ ngày 01/03/2011 với vốn điều lệ 17 tỷ đồng. Trụ sở tại số 71 Nguyễn Khoa Chiêm, phường An Tây, thành phố Huế; người đại diện pháp luật là ông Trần Hồng Quân – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Tác giả phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2022–2024 về nhân sự và hoạt động kinh doanh:
- Cơ cấu nhân sự: Tổng số lao động giữ ở mức 41 người trong hai năm 2022 và 2023, sang năm 2024 giảm xuống 37 người (giảm 9,76%). Cơ cấu lao động nghiêng về nam giới (năm 2024 có 23 nam và 14 nữ do đặc thù ngành chế biến và vận chuyển). Trình độ học vấn tập trung ở nhóm đại học, cao đẳng (16 người năm 2024, giảm so với 20 người năm 2022), trung cấp 10 người, đào tạo nghề 10 người, và lao động phổ thông được cắt giảm hoàn toàn từ 6 người năm 2022 về 0 người năm 2024 nhằm tinh gọn bộ máy.
- Kết quả kinh doanh: Tình hình tài chính suy giảm rõ rệt. Doanh thu thuần bán hàng giảm từ 31.524,60 triệu đồng (2022) xuống 30.195,04 triệu đồng (2023, giảm 4,22%) và giảm sâu xuống 25.264,57 triệu đồng (2024, giảm 16,34%). Trong khi đó, chi phí sản xuất kinh doanh duy trì ở mức cao (31.116,40 triệu đồng năm 2022; 30.973,95 triệu đồng năm 2023; 29.912,99 triệu đồng năm 2024). Lợi nhuận sau thuế chuyển từ mức dương 310,27 triệu đồng (2022) sang thua lỗ nặng –695,81 triệu đồng (2023) và tiếp tục âm –286,69 triệu đồng (2024).
Về chính sách giá và sản lượng tiêu thụ sản phẩm trái cây sấy:
- Khung giá áp dụng theo quy chuẩn thùng (24 gói): Mít sấy và Trái cây sấy tổng hợp có giá cao nhất (400.000 đồng/thùng); Xoài sấy có giá 380.000 đồng/thùng; Trái cây sấy khác là 370.000 đồng/thùng; Chuối sấy có giá thấp nhất là 350.000 đồng/thùng.
- Tình hình tiêu thụ sụt giảm trên toàn bộ danh mục: Mít sấy duy trì sản lượng cao nhất nhưng giảm đều qua các năm (từ 24.480 thùng năm 2022 xuống các năm tiếp theo); Chuối sấy giảm 4,0% (2023) và 8,82% (2024); Xoài sấy giảm 5,62% (2023) và giảm mạnh 11,76% (2024); Trái cây sấy tổng hợp giảm 7,47% (2023) và 10,05% (2024); Trái cây sấy khác giảm 6,0% (2023) và 11,35% (2024).
Về kết quả phân tích số liệu sơ cấp (khảo sát 140 khách hàng): Thang đo biến độc lập và phụ thuộc sau khi kiểm định Cronbach's Alpha và EFA đều đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ. Phân tích tương quan và hồi quy đa biến cho thấy 5 nhân tố có tác động tích cực đến quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm trái cây sấy của công ty. Trong đó, hai nhân tố có tác động mạnh nhất đến quyết định mua là "Chất lượng cảm nhận" và "Thương hiệu".
Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm thu hút khách hàng lựa chọn mua sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu
Dựa trên kết quả định lượng, chương 3 xây dựng các nhóm giải pháp gắn liền với các nhân tố ảnh hưởng:
- Giải pháp về chất lượng cảm nhận: Kiểm soát chặt chẽ quy trình chọn lọc nguyên liệu đầu vào; đầu tư nâng cấp công nghệ sấy nhằm giữ trọn hương vị, độ giòn và giá trị dinh dưỡng; duy trì nghiêm ngặt các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm như ISO, HACCP nhằm tạo niềm tin ổn định cho khách hàng.
- Giải pháp về thương hiệu: Đổi mới thiết kế bao bì, mẫu mã hiện đại, làm nổi bật logo và nhận diện thương hiệu Á Châu; đẩy mạnh hoạt động quảng bá tại thị trường miền Trung; gia tăng sự hiện diện của thương hiệu tại các hội chợ thương mại và chương trình xúc tiến sản phẩm địa phương.
- Giải pháp về giá cả cảm nhận: Xây dựng chính sách giá linh hoạt, áp dụng mức giá cạnh tranh cho từng phân khúc (người tiêu dùng cá nhân, đại lý bán sỉ, nhà hàng); thực hiện chính sách chiết khấu số lượng và các chương trình ưu đãi hợp lý nhằm tạo cảm giác tương xứng giữa chi phí bỏ ra và giá trị nhận lại.
- Giải pháp về nhận thức kiểm soát hành vi: Mở rộng mạng lưới phân phối đến các siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi, tạp hóa; phát triển dịch vụ bán hàng đa kênh, giao hàng tận nơi linh hoạt nhằm giúp người tiêu dùng tiếp cận sản phẩm dễ dàng và thuận tiện nhất.
- Giải pháp về ảnh hưởng xã hội: Xây dựng các chiến dịch truyền thông cộng đồng trên mạng xã hội, fanpage; khuyến khích hoạt động đánh giá, chia sẻ trải nghiệm tích cực từ nhóm khách hàng quen thuộc, gia đình và bạn bè để thúc đẩy xu hướng tiêu dùng lan tỏa.
- Kiến nghị với cơ quan nhà nước: Đề xuất chính quyền địa phương tạo điều kiện hỗ trợ vốn, kết nối cung cầu và tăng cường công tác quản lý thị trường, chống hàng giả, hàng kém chất lượng nhằm bảo vệ các doanh nghiệp sản xuất chân chính trên địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu làm rõ thực trạng tổ chức, tài chính và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, đồng thời lượng hóa được các yếu tố quyết định hành vi mua của khách hàng.
Bảng tổng hợp chỉ tiêu tài chính và nhân sự của Công ty Á Châu giai đoạn 2022–2024:
| Chỉ tiêu |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
So sánh 2023/2022 (%) |
So sánh 2024/2023 (%) |
| Tổng số lao động (Người) |
41 |
41 |
37 |
0,00 |
-9,76 |
| - Lao động Nam (Người) |
26 |
25 |
23 |
-3,85 |
-8,00 |
| - Lao động Nữ (Người) |
15 |
16 |
14 |
6,67 |
-12,50 |
| Doanh thu bán hàng (Triệu VNĐ) |
31.524,60 |
30.195,04 |
25.264,57 |
-4,22 |
-16,34 |
| Doanh thu HĐ tài chính (Triệu VNĐ) |
188,82 |
192,58 |
214,30 |
2,00 |
11,29 |
| Tổng chi phí SXKD (Triệu VNĐ) |
31.116,40 |
30.973,95 |
29.912,99 |
-0,46 |
-3,42 |
| Lợi nhuận trước thuế (Triệu VNĐ) |
366,14 |
-695,81 |
-286,69 |
-290,04 |
-58,80 |
| Lợi nhuận sau thuế (Triệu VNĐ) |
310,27 |
-695,81 |
-286,69 |
-324,26 |
-58,80 |
Bảng tổng hợp đơn giá và mức độ sụt giảm sản lượng tiêu thụ trái cây sấy:
| Danh mục sản phẩm |
Đơn giá niêm yết (VNĐ/thùng/24 gói) |
Tăng trưởng sản lượng 2023/2022 (%) |
Tăng trưởng sản lượng 2024/2023 (%) |
| Mít sấy |
400.000 |
Giảm liên tục |
Giảm liên tục |
| Chuối sấy |
350.000 |
-4,00 |
-8,82 |
| Xoài sấy |
380.000 |
-5,62 |
-11,76 |
| Trái cây sấy tổng hợp |
400.000 |
-7,47 |
-10,05 |
| Trái cây sấy khác |
370.000 |
-6,00 |
-11,35 |
Về kết quả khảo sát sơ cấp: Kiểm định mô hình từ 140 người tiêu dùng cho thấy 5 yếu tố có tác động tích cực đến quyết định mua sản phẩm trái cây sấy tại công ty. Trong đó, chất lượng cảm nhận và thương hiệu được xác định là hai nhân tố có hệ số tác động lớn nhất.
Về mặt đóng góp: Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về hành vi tiêu dùng đối với mặt hàng thực phẩm sấy tại địa bàn Thừa Thiên Huế. Khóa luận kết hợp chặt chẽ giữa việc phân tích số liệu nội bộ của doanh nghiệp (tài chính, nhân sự, chính sách 4P) với phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát người tiêu dùng, chỉ ra nguyên nhân sụt giảm doanh thu của công ty không chỉ do chi phí đầu vào mà còn vì chính sách thương hiệu và kênh phân phối chưa đáp ứng được kỳ vọng của thị trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi thực hiện do tác giả tự xác định:
- Cỡ mẫu khảo sát dừng lại ở 140 khách hàng hợp lệ, tập trung chủ yếu vào đối tượng tiêu dùng tại Thành phố Huế và các điểm bán trong tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa bao quát được toàn bộ thị trường miền Trung (từ Quảng Bình đến Quảng Ngãi) nơi công ty phân phối sản phẩm.
- Khảo sát sơ cấp được thực hiện trong thời gian ngắn (tháng 10/2025), mang tính chất thời điểm, chưa theo dõi được biến động hành vi tiêu dùng theo tính mùa vụ (như dịp Tết Nguyên đán hay lễ hội).
- Khung nghiên cứu tập trung vào 6 nhóm biến kế thừa từ TRA và TPB đối với nhóm sản phẩm trái cây sấy, chưa mở rộng phân tích các nhóm yếu tố khác như rào cản cảm nhận, ảnh hưởng của thương mại điện tử hay so sánh trực diện với từng đối thủ cạnh tranh cụ thể trên thị trường.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát sang các tỉnh lân cận thuộc dải thị trường miền Trung; gia tăng kích thước mẫu nghiên cứu; bổ sung các biến điều tiết (như độ tuổi, thu nhập, thói quen mua sắm trực tuyến) và mở rộng mô hình sang các nhóm sản phẩm chế biến khác của công ty như sữa chua Rosi và kem Rosi.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại và Quản trị chuỗi cung ứng thực phẩm.
Những nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm:
- Khung mã hóa thang đo 25 biến quan sát (kế thừa từ Ajzen, Ngô Thái Hùng, Nguyễn Thị Mai Anh & Nguyễn Thị Phương Dung, Thøgersen) được hiệu chỉnh phù hợp với ngành hàng thực phẩm chế biến tại Việt Nam.
- Phương pháp luận kết hợp phân tích số liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, sản lượng 3 năm) với số liệu điều tra sơ cấp qua kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy đa biến.
- Dữ liệu thực tế về lịch sử hình thành, cổ phần hóa từ Nhà máy Bia Huế và biến động tài chính chi tiết của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu giai đoạn 2022–2024.
- Tài liệu thực tế cho các nhà quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực chế biến nông sản thực phẩm khi xây dựng chiến lược định giá, hoàn thiện bao bì và củng cố kênh phân phối.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các lý thuyết nền tảng nào và mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố nào?
Nghiên cứu dựa trên Thuyết Hành động Hợp lý (TRA) của Fishbein & Ajzen (1975) và Thuyết Hành vi có Kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991). Mô hình đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập: Thái độ, Ảnh hưởng xã hội, Nhận thức kiểm soát hành vi, Chất lượng cảm nhận, Giá cả cảm nhận và Thương hiệu, cùng 1 biến phụ thuộc là Quyết định mua.
2. Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp là bao nhiêu và được xác định theo nguyên tắc nào?
Bảng hỏi gồm 25 biến quan sát. Tác giả áp dụng nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu gấp 4–5 lần số biến quan sát theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), tính ra tối thiểu 125 mẫu, đề tài xác định tối thiểu 140 quan sát. Tác giả phát ra 150 bảng hỏi và thu về 140 mẫu hợp lệ từ khách hàng tại các điểm bán, cửa hàng, siêu thị và danh sách khách hàng do bộ phận kinh doanh hỗ trợ vào tháng 10/2025.
3. Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu trong giai đoạn 2022–2024 biến động ra sao?
Doanh thu thuần bán hàng của công ty liên tục suy giảm, từ 31.524,60 triệu đồng (2022) xuống 30.195,04 triệu đồng (2023) và còn 25.264,57 triệu đồng (2024). Chi phí sản xuất kinh doanh vẫn ở mức cao (chiếm trên 99% tổng chi phí), dẫn đến lợi nhuận sau thuế từ mức lãi 310,27 triệu đồng (2022) chuyển sang lỗ nặng –695,81 triệu đồng (2023) và tiếp tục lỗ –286,69 triệu đồng (2024).
4. Khung giá niêm yết các sản phẩm trái cây sấy của công ty được phân chia như thế nào?
Sản phẩm được đóng gói theo quy chuẩn thùng (24 gói) với mức giá dao động từ 350.000 đến 400.000 đồng/thùng: Mít sấy và Trái cây sấy tổng hợp có giá 400.000 đồng/thùng; Xoài sấy có giá 380.000 đồng/thùng; Trái cây sấy khác có giá 370.000 đồng/thùng; Chuối sấy có giá thấp nhất là 350.000 đồng/thùng.
5. Kết quả phân tích định lượng chỉ ra nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định mua của khách hàng?
Sau các bước phân tích độ tin cậy thang đo, EFA và hồi quy đa biến từ 140 quan sát, kết quả kiểm định khẳng định có 5 nhân tố ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua của khách hàng, trong đó "Chất lượng cảm nhận" và "Thương hiệu" là hai nhân tố có tác động mạnh nhất.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thị Cẩm Tiên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu giai đoạn 2022–2024. Thông qua phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát từ 140 khách hàng, nghiên cứu chứng minh chất lượng cảm nhận và thương hiệu là hai yếu tố cốt lõi chi phối quyết định mua sản phẩm trái cây sấy. Các nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở thực tiễn để doanh nghiệp hoàn thiện chính sách sản phẩm, nâng cấp quy trình sấy, củng cố hình ảnh thương hiệu và tối ưu hóa hệ thống phân phối nhằm vượt qua giai đoạn kinh doanh thua lỗ và nâng cao năng lực cạnh tranh.