Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường thực phẩm và thức ăn nhẹ tại Việt Nam đang ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh, với mức tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) đạt 19,1%, đưa Việt Nam trở thành thị trường tiêu thụ thức ăn nhẹ tăng trưởng nhanh nhất châu Á và đứng thứ ba trên toàn cầu. Động lực chính thúc đẩy sự phát triển này bắt nguồn từ sự chuyển dịch trong lối sống và thói quen tiêu dùng đô thị, đặc biệt ở nhóm khách hàng trẻ tuổi có xu hướng tìm kiếm các sản phẩm ăn vặt tiện lợi, dễ mang theo nhưng vẫn đảm bảo dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm. Song hành cùng xu hướng đó, ngành du lịch tại tỉnh Thừa Thiên Huế ghi nhận sự phục hồi mạnh mẽ; riêng trong tháng 9 năm 2024, lượng khách du lịch đến Huế ước đạt 328,8 nghìn lượt, tăng 18% so với cùng kỳ năm trước. Sự phát triển du lịch thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ các món ăn đặc sản địa phương, tiêu biểu là bánh ép Huế.

Công ty Cổ phần Hue One Food là doanh nghiệp chế biến và thương mại hóa món bánh ép truyền thống thành dạng đóng gói bảo quản dài hạn. Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần, việc nắm bắt các yếu tố chi phối hành vi mua sắm của khách hàng tại thị trường bản địa là yêu cầu cần thiết. Khóa luận tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm bánh ép của Công ty Cổ phần Hue One Food của người tiêu dùng tại thị trường thành phố Huế?
  2. Các nhân tố đó ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm bánh ép Huế của người tiêu dùng như thế nào?
  3. Công ty Cổ phần Hue One Food cần áp dụng những biện pháp gì để thu hút người tiêu dùng mua sản phẩm bánh ép của công ty mình?

Về mục tiêu nghiên cứu, đề tài hướng tới:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bánh ép của Công ty Cổ phần Hue One Food tại thị trường thành phố Huế, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện các nhân tố, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
  • Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến người tiêu dùng và quyết định mua sản phẩm của người tiêu dùng.
    2. Xác định và nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định mua của người tiêu dùng đối với sản phẩm bánh ép của Công ty Cổ phần Hue One Food.
    3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm bánh ép Huế của Công ty Cổ phần Hue One Food tại thị trường thành phố Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng đối với sản phẩm bánh ép Huế của Công ty Cổ phần Hue One Food tại thị trường thành phố Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng đã mua sản phẩm bánh ép Huế của Công ty Cổ phần Hue One Food tại thị trường thành phố Huế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2021 - 2023; dữ liệu sơ cấp điều tra người tiêu dùng thực hiện từ tháng 10/2024 đến tháng 01/2025; định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các lý thuyết kinh điển về hành vi người tiêu dùng và tiếp thị học, kết hợp với các văn bản pháp quy hiện hành:

  • Khái niệm người tiêu dùng: Trích dẫn theo Giáo trình Marketing căn bản của GS. Trần Minh Đạo và Khoản 1, Điều 3, Luật Bảo vệ Quyền lợi Người tiêu dùng năm 2023 của Việt Nam.
  • Khái niệm quyết định mua và hành vi người tiêu dùng: Tiếp cận theo định nghĩa của Philip Kotler, Michael R. Solomon và Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA).
  • Mô hình hành vi người tiêu dùng: Mô hình hộp đen ý thức của Philip Kotler (gồm tác nhân kích thích marketing và môi trường, hộp đen ý thức người mua, và phản ứng đáp lại của người tiêu dùng).
  • Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behaviour - TPB) do Icek Ajzen (1991) phát triển từ Thuyết hành động hợp lý (TRA), xem xét tác động của thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi lên ý định và hành vi.
  • Mô hình xu hướng tiêu dùng của Dodds, Monroe và Grewal (1991) xây dựng dựa trên Zeithaml (1988), phân tích mối quan hệ giữa giá cả, thương hiệu, chất lượng cảm nhận và giá trị cảm nhận tác động đến xu hướng tiêu dùng.

Tác giả đã tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước để đúc kết khung phân tích:

  • Nghiên cứu trong nước: Đề tài của Trương Hữu Nghĩa và Nguyễn Thị Túc (2023) về sản phẩm địa phương trên mạng xã hội dựa trên TPB và lý thuyết bảng chữ cái của Zepeda & Deal (2009); nghiên cứu của Trần Thị Ngọc Liên về hành vi mua đặc sản và quà lưu niệm tại Huế; nghiên cứu của Nguyễn Văn Lâm về tác động của giá cả và khuyến mãi tới quyết định mua thực phẩm nhanh bằng mô hình SEM.
  • Nghiên cứu nước ngoài: Nghiên cứu của Abigaela Bîlbîie về thức ăn nhanh tại Romania; nghiên cứu của Febert Deniel Septy Purba, Endang Sulistyarini và Isfenti Sadalia (Indonesia) về chất lượng sản phẩm và truyền miệng điện tử; tổng quan nghiên cứu của Swetha Kodali và Neeraja Telaprolu về bao bì thực phẩm đăng trên tạp chí IJSR.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn chuyên sâu 6 cá nhân am hiểu thị trường và người tiêu dùng sản phẩm nhằm hiệu chỉnh mô hình và thang đo.
  2. Nghiên cứu định lượng:
    • Công cụ thu thập: Bảng hỏi giấy khảo sát trực tiếp, áp dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) cùng các thang đo định danh và thứ bậc cho phần nhân khẩu học.
    • Chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại các siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi và chợ trên địa bàn thành phố Huế.
    • Cỡ mẫu: Dựa trên tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA (tỷ lệ 5:1, tối thiểu 26 biến quan sát * 5 = 130 mẫu) và tiêu chuẩn hồi quy đa biến (50 + 8 * 5 biến độc lập = 90 mẫu). Tác giả phát ra 200 bảng hỏi, kết quả sàng lọc thu về 152 mẫu hợp lệ đưa vào phân tích.
  3. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Dữ liệu được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 thông qua:
    • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng phương pháp trích Principal Components Analysis, phép xoay Varimax (kiểm định KMO >= 0,5, kiểm định Bartlett có sig < 0,05, Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích >= 50%, hệ số tải nhân tố Factor Loading >= 0,5).
    • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple Linear Regression).
    • Kiểm định giá trị trung bình mẫu, kiểm định sự khác biệt qua Independent Sample T-test và One-way ANOVA kết hợp kiểm định Levene.

Dưới đây là danh sách đối tượng tham gia phỏng vấn sâu được tác giả công bố:

STT Đối tượng Độ tuổi Nghề nghiệp Vai trò
1 Chị Thanh Nhã 22 tuổi Hướng dẫn viên du lịch Người tiêu dùng
2 Chị Như Quỳnh 19 tuổi Sinh viên Người tiêu dùng
3 Anh Lê Thoáng 27 tuổi Nhân viên Marketing Người tiêu dùng
4 Chị Sang 38 tuổi Chủ cửa hàng bánh ép (6 năm kinh nghiệm) Người am hiểu về bánh ép
5 Chị Kim 52 tuổi Chủ cửa hàng kinh doanh đặc sản Huế Người am hiểu về bánh ép
6 Chị Thu Thủy 40 tuổi Chủ cửa hàng bánh ép (13 năm kinh nghiệm) Người am hiểu về bánh ép

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quyết định mua và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về hành vi mua sắm, các tác nhân văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý chi phối quá trình ra quyết định. Dựa trên tổng quan tài liệu và kết quả phỏng vấn sâu 6 chuyên gia, tiểu thương cùng người tiêu dùng, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập tác động đến 1 nhân tố phụ thuộc thông qua 5 giả thuyết:

  • H1: Chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định mua sản phẩm bánh ép Hue One Food.
  • H2: Hình thức bao bì có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định mua sản phẩm bánh ép Hue One Food.
  • H3: Giá cả có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định mua sản phẩm bánh ép Hue One Food.
  • H4: Phân phối có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định mua sản phẩm bánh ép Hue One Food.
  • H5: Truyền thông trên mạng xã hội có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định mua sản phẩm bánh ép Hue One Food.

Hệ thống thang đo nghiên cứu gồm 26 biến quan sát được xây dựng chi tiết như sau:

Thang đo Mã biến Diễn giải nội dung biến quan sát Nguồn tham khảo
Chất lượng sản phẩm CLSP1 Độ giòn của sản phẩm Trần Thị Ngọc Liên, Febert Deniel et al., phỏng vấn sâu
CLSP2 Sản phẩm có vị vừa ăn
CLSP3 Sản phẩm có hương thơm đặc trưng
CLSP4 Topping của sản phẩm đa dạng
CLSP5 Sản phẩm đảm bảo an toàn (nguyên liệu tươi mới, nguồn gốc rõ ràng, chế biến sạch sẽ)
CLSP6 Sản phẩm có thương hiệu uy tín, nổi tiếng
Hình thức bao bì HTBB1 Sản phẩm có đa dạng bao bì Swetha Kodali & Neeraja Telaprolu, Lê Thị Tú Trâm, phỏng vấn sâu
HTBB2 Bao bì dễ sử dụng, tiện lợi
HTBB3 Bao bì đóng gói cẩn thận
HTBB4 Thiết kế bao bì đẹp, mang nét đặc trưng
Giá cả GC1 Giá cả phù hợp với túi tiền Nguyễn Văn Lâm, Dodds et al., phỏng vấn sâu
GC2 Mức giá luôn ổn định
GC3 Giá cả tương xứng với chất lượng
Phân phối PP1 Sản phẩm luôn có sẵn tại điểm bán Abigaela Bîlbîie, phỏng vấn sâu
PP2 Được phân phối rộng rãi, dễ dàng tiếp cận
PP3 Cửa hàng nằm ở vị trí trung tâm
PP4 Tiếp thị sản phẩm nhiệt tình
Truyền thông trên MXH TT1 Sản phẩm được quảng cáo thường xuyên trên các phương tiện truyền thông Trương Hữu Nghĩa & Nguyễn Thị Túc, phỏng vấn sâu
TT2 Quảng cáo thu hút, lôi cuốn, ý nghĩa
TT3 Có nhiều chương trình khuyến mãi
TT4 Hợp tác bán hàng cùng nhiều KOL, KOC nổi tiếng
Quyết định mua QDM1 Anh/Chị sẵn sàng mua sản phẩm bánh ép này trong lần tới Icek Ajzen, kết quả phỏng vấn sâu
QDM2 Anh/Chị sẽ giới thiệu sản phẩm bánh ép này cho người khác
QDM3 Sản phẩm bánh ép này là lựa chọn ưu tiên khi Anh/Chị có nhu cầu mua bánh ép
QDM4 Anh/Chị có kế hoạch mua sản phẩm bánh ép này trong thời gian tới
QDM5 Anh/Chị cảm thấy hài lòng và sẵn lòng mua lại sản phẩm bánh ép này

Chương 2: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm bánh ép của Công ty Cổ phần Hue One Food tại thị trường thành phố Huế

Chương này trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Hue One Food (thành lập thử nghiệm tháng 4/2021, chính thức đăng ký pháp lý tháng 4/2022, mã số thuế 3301709878, trụ sở tại số 01 Nguyễn Văn Tuyết, phường Thuận An, thành phố Huế; đại diện pháp luật là ông Ngô Văn Quốc). Công ty đạt chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP và từng đạt giải Nhất tại Cuộc thi Khởi nghiệp Đổi mới Sáng tạo với dự án "Pizza Giòn Chinh Phục Thế Giới".

Quy mô nhân sự của công ty gồm 50 công nhân tại nhà máy sản xuất (chia thành 4 nhóm: tiếp nhận nguyên liệu, sơ chế, tinh chế, bao gói và bảo quản) cùng 27 nhân sự khối văn phòng (Ban Giám đốc 3 người, Phó Giám đốc Tài chính quản trị 4 kế toán, 1 nhân sự, 1 pháp chế và 10 nhân viên kinh doanh-marketing; Phó Giám đốc Sản xuất phụ trách 3 nhân viên QA, 1 cơ điện, 1 quản đốc).

Danh mục sản phẩm bánh ép của Hue One Food bao gồm 4 dòng:

  1. Bánh ép size lớn (65g): Đóng hộp 5 bánh/hộp 65g, gồm 2 vị (tôm thịt và thịt nướng BBQ).
  2. Bánh ép size nhỏ (40g): Đóng hộp 10 bánh/hộp 40g từ giấy Kraft tự nhiên, gồm vị thịt nướng BBQ và hải sản tôm thịt.
  3. Bánh ép chay: Các hương vị nấm, sen, dâu tây, sâm dứa.
  4. Gói snack: Đóng gói 3 bánh/gói, gồm vị tép và thịt nướng BBQ.

Số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023 phản ánh tốc độ mở rộng của công ty:

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2022/2021 So sánh 2023/2022
Doanh thu (triệu đồng) 12.667 19.001 Tăng 6.333 (+50,0%) Tăng 12.250 (+53,26%) / Tăng 40% quy mô
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) - - - Tăng 6.349 (+30,4%)

Khảo sát thực chứng trên 152 mẫu hợp lệ cho thấy đặc điểm nhân khẩu học của khách hàng:

  • Giới tính: Nữ giới chiếm 67,8% (103 người); Nam giới chiếm 32,2% (49 người).
  • Độ tuổi: Nhóm từ 18 – 25 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất với 53,9% (82 người); từ 26 – 35 tuổi chiếm 28,3% (43 người); nhóm dưới 18 tuổi chiếm 14,5%; nhóm trên 35 tuổi chiếm 3,3%.
  • Thu nhập: Dưới 4 triệu đồng/tháng chiếm 36,8%; từ 4 đến dưới 9 triệu đồng chiếm 27,6%; từ 9 đến dưới 15 triệu đồng chiếm 25,0%; từ 15 đến 20 triệu đồng chiếm 6,6%; trên 20 triệu đồng chiếm 3,9%.
  • Trình độ học vấn: Trình độ Đại học chiếm 67,1%; Trung cấp và Cao đẳng chiếm 18,4% (28 người); Phổ thông chiếm 11,2%; Sau đại học chiếm 2,0%; các trình độ khác chiếm 1,3%.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm bánh ép của Công ty Cổ phần Hue One Food

Chương 3 tập trung vào việc hoạch định các giải pháp marketing mục tiêu đến năm 2030 dựa trên kết quả khảo sát thực địa:

  • Định hướng phát triển sản phẩm: Khắc phục nhược điểm bánh dễ vỡ khi vận chuyển mạnh, nghiên cứu tăng cường độ kín khí chống ẩm sau khi mở hộp, đa dạng hóa thêm hương vị đặc trưng bên cạnh 3 vị chủ đạo (thịt nướng BBQ, hải sản, tép) và đẩy mạnh dòng bánh ép chay.
  • Giải pháp về chất lượng và bao bì: Duy trì tiêu chuẩn quản lý chất lượng HACCP, kiểm soát nguồn nguyên liệu hải sản tươi Thuận An, tối ưu hóa bao bì giấy Kraft kết hợp cửa sổ quan sát sản phẩm nhằm bảo đảm tính thẩm mỹ và tiện lợi làm quà biếu du lịch.
  • Giải pháp về phân phối, giá cả và truyền thông: Duy trì sự ổn định về giá; củng cố các kênh phân phối bán lẻ lớn (Winmart, Aeon Mall, quầy hàng sân bay) song song với các kênh thương mại điện tử (TikTok Shop, Shopee); đẩy mạnh hợp tác với KOL/KOC trong các chiến dịch truyền thông ẩm thực số.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các kết quả định lượng cụ thể về hoạt động kinh tế và thị trường của Công ty Cổ phần Hue One Food:

  • Ghi nhận sự tăng trưởng quy mô doanh thu từ 12.667 triệu đồng năm 2021 lên 19.001 triệu đồng năm 2022 (tăng 50%), tiếp tục tăng trưởng 40% trong năm 2023, đồng thời lợi nhuận sau thuế năm 2023 đạt mức tăng 6.349 triệu đồng (+30,4%).
  • Phác họa chân dung người mua bánh ép Hue One Food tại thị trường Huế: Phần lớn là phụ nữ (67,8%), nằm trong độ tuổi thanh niên từ 18 đến 25 tuổi (53,9%), có trình độ học vấn đại học (67,1%) và mức thu nhập phổ biến dưới 4 triệu đồng (học sinh, sinh viên chiếm đa số) hoặc từ 4 đến dưới 15 triệu đồng.
  • Về mặt lý luận, khóa luận chuẩn hóa bộ thang đo 26 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố (Chất lượng sản phẩm, Hình thức bao bì, Giá cả, Phân phối, Truyền thông trên mạng xã hội) phù hợp với phân khúc thực phẩm ăn nhẹ đặc sản địa phương.
  • Về mặt thực tiễn, nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm nổi bật (đạt chuẩn HACCP, độ giòn sấy khô không ngấy dầu, bao bì hộp Kraft có ô kính) và nhược điểm thực tế của sản phẩm (dễ nứt vỡ khi va chạm, thời hạn bảo quản giòn giảm sau khi mở túi, hương vị mặn còn ít và các vị chay chưa được phổ biến rộng rãi).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại các giới hạn được xác định từ phạm vi và phương pháp nghiên cứu:

  • Kích thước mẫu khảo sát thực tế dừng lại ở 152 mẫu hợp lệ do tỷ lệ từ chối cung cấp thông tin của các nhóm dân cư có trình độ sau đại học hoặc thu nhập cao, thấp hơn quy mô phát ra ban đầu (200 mẫu).
  • Kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) tại các điểm bán lẻ làm hạn chế tính đại diện khái quát hóa cho toàn bộ người tiêu dùng.
  • Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong địa bàn thành phố Huế và khảo sát sơ cấp diễn ra từ tháng 10/2024 đến tháng 01/2025.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng điều tra sang các thị trường tiêu thụ ngoại tỉnh (nơi công ty đã phân phối vào chuỗi siêu thị Aeon Mall, Winmart và sân bay), tăng cường cỡ mẫu ngẫu nhiên và theo dõi biến động hành vi tiêu dùng sau các chiến dịch tiếp thị số liên kết KOL/KOC.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh thực hiện khóa luận tốt nghiệp về hành vi người tiêu dùng ngành hàng thực phẩm chế biến và đặc sản địa phương.
  • Các doanh nghiệp khởi nghiệp, cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm tại miền Trung có định hướng công nghiệp hóa món ăn truyền thống, đóng gói hút chân không và đưa vào hệ thống phân phối hiện đại.
  • Cấu phần đáng tham khảo nhất trong công trình là bảng thang đo 26 biến quan sát được kiểm định sơ bộ qua phỏng vấn sâu với các tiểu thương 6 - 13 năm kinh nghiệm trong nghề bánh ép, cùng cơ cấu tổ chức nhân sự chi tiết của một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thực phẩm chế biến.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những nhân tố độc lập nào và quy mô thang đo ra sao?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhân tố độc lập: Chất lượng sản phẩm (6 biến quan sát), Hình thức bao bì (4 biến quan sát), Giá cả (3 biến quan sát), Phân phối (4 biến quan sát), và Truyền thông trên mạng xã hội (4 biến quan sát). Biến phụ thuộc là Quyết định mua gồm 5 biến quan sát. Tổng cộng có 26 biến quan sát được đánh giá qua thang đo Likert 5 mức độ.

2. Mẫu khảo sát định lượng có quy mô bao nhiêu và ghi nhận đặc điểm nhân khẩu học nổi bật nào?
Khảo sát phân tích trên 152 mẫu hợp lệ tại thành phố Huế. Mẫu có tỷ lệ nữ giới áp đảo với 67,8% (103 người); độ tuổi phổ biến nhất từ 18 đến 25 tuổi chiếm 53,9% (82 người); trình độ học vấn chủ yếu là Đại học (67,1%); mức thu nhập dưới 4 triệu đồng/tháng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 36,8%.

3. Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Hue One Food trong giai đoạn 2021 - 2023 đạt kết quả như thế nào?
Doanh thu năm 2021 đạt 12.667 triệu đồng, năm 2022 tăng lên 19.001 triệu đồng (tăng 6.333 triệu đồng, tương ứng 50%). Năm 2023, doanh thu tăng trưởng 40% so với 2022, mức chênh lệch doanh thu ghi nhận tăng 12.250 triệu đồng (+53,26%) và lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức tăng 6.349 triệu đồng (+30,4%).

4. Hue One Food hiện có những dòng sản phẩm bánh ép nào trên thị trường?
Công ty sản xuất 4 dòng sản phẩm: Bánh ép size lớn 65g (hộp 5 bánh, vị tôm thịt và thịt nướng BBQ); Bánh ép size nhỏ 40g (hộp 10 bánh Kraft, vị BBQ và hải sản tôm thịt); Bánh ép chay (vị nấm, sen, dâu tây, sâm dứa); và Gói snack tiện lợi (gói 3 bánh, vị tép và thịt nướng BBQ).

5. Nghiên cứu định tính phỏng vấn sâu được tiến hành với những nhóm đối tượng nào?
Tác giả đã phỏng vấn sâu 6 người, bao gồm 3 người tiêu dùng (1 hướng dẫn viên du lịch 22 tuổi, 1 sinh viên 19 tuổi, 1 nhân viên marketing 27 tuổi) và 3 người am hiểu chuyên sâu về nghề bánh ép (1 chủ cửa hàng đặc sản Huế 52 tuổi, 2 chủ quán bánh ép có thâm niên lần lượt là 6 năm và 13 năm tại Huế).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Dương Thị Hà Tiên đã giải quyết trọn vẹn bài toán xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm bánh ép của Hue One Food tại thị trường thành phố Huế. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) với thực tế phỏng vấn sâu và khảo sát thực chứng trên 152 khách hàng. Những phát hiện về đặc tính nhân khẩu học cùng hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2030 cung cấp luận cứ thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng kênh phân phối đặc sản Huế trên phạm vi toàn quốc.