Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư sản xuất kinh doanh thuộc ngành công nghiệp quốc phòng nghiên cứu trường hợp tập đoàn công nghiệp viễn thông quân đội viettel

Luận án tiến sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong ngành công nghiệp quốc phòng, nghiên cứu trường hợp Tập đoàn Viettel.

Chuyên ngành

Kinh tế đầu tư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2023

190
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý dự án đầu tư

1.2. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá quản lý dự án đầu tư sản xuất kinh doanh

1.3. Đánh giá tổng quan tài liệu và khoảng trống nghiên cứu

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG

2.1. Tổng quan về dự án và quản lý dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp quốc phòng

2.2. Khái niệm về quản lý dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp quốc phòng

2.3. Đặc điểm của quản lý dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp quốc phòng

2.4. Mục tiêu và nguyên tắc quản lý dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp quốc phòng

2.5. Nội dung quản lý dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp quốc phòng

2.6. Hoạch định đầu tư các dự án sản xuất kinh doanh

2.7. Tổ chức và quản lý thực hiện đầu tư các dự án

2.8. Kiểm tra, giám sát và đánh giá đầu tư các dự án

2.9. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động đầu tư các dự án sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp quốc phòng

2.9.1. Môi trường vĩ mô

2.9.2. Người quản lý dự án

2.9.3. Năng lực của các thành viên dự án

2.9.4. Nhân tố liên quan tới tổ chức

2.9.5. Nhân tố nhà thầu

2.9.6. Các bên có liên quan khác

2.9.7. Đặc điểm của dự án

2.9.8. Các yếu tố khác

2.10. Thang đo đánh giá hoạt động quản lý dự án sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp quốc phòng

2.11. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

3.3. Một số mô hình tham khảo

3.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3.5. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.6. Mục tiêu và nội dung của nghiên cứu định tính

3.7. Kết quả nghiên cứu định tính

3.8. Các biến và thang đo

3.9. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.10. Thiết kế bảng hỏi

3.11. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.12. Nghiên cứu định lượng chính thức

3.13. Thiết kế mẫu và phương pháp chọn mẫu

3.14. Thu thập dữ liệu

3.15. Phân tích dữ liệu

3.16. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP - VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI

4.1. Tổng quan về Viettel và dự án đầu tư sản xuất kinh doanh ngành công nghiệp quốc phòng và tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội

4.2. Khái quát về tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội

4.3. Khái quát công tác đầu tư các dự án sản xuất kinh doanh thuộc ngành công nghiệp quốc phòng

4.4. Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tại Viettel

4.5. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tại tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội

4.6. Công tác quản lý các dự án đầu tư

4.7. Công tác kiểm tra giám sát trong quản lý dự án đầu tư sản xuất kinh doanh

4.8. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tại Viettel

4.8.1. Phân tích thống kê mô tả

4.8.2. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo

4.8.3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá

4.8.4. Kết quả phân tích tương quan và hồi quy

4.8.5. Thảo luận kết quả nghiên cứu của mô hình

4.9. Đánh giá chung quản lý dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tại Viettel

4.10. Kết quả công tác quản lý dự án đầu tư sản xuất kinh doanh

4.11. Hạn chế và nguyên nhân

4.12. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIETTEL

5.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế

5.1.1. Bối cảnh trong nước

5.1.2. Bối cảnh quốc tế

5.2. Quan điểm và định hướng chiến lược phát triển của Viettel giai đoạn đến 2025, tầm nhìn đến năm 2030

5.2.1. Quan điểm và định hướng phát triển của Viettel

5.2.2. Định hướng chiến lược phát triển của Viettel

5.3. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tại Viettel

5.3.1. Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư các dự án

5.3.2. Nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư của các dự án SXKD và các tổ chức tham gia thực hiện các dự án

5.3.3. Tái cơ cấu tổ chức, đổi mới phương pháp quản trị

5.3.4. Giải pháp về tài chính, đầu tư

5.3.5. Một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của các cơ sở CNQP nói chung và Viettel nói riêng

5.4. Kết luận chương 5

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý dự án đầu tư trong ngành công nghiệp quốc phòng

Quản lý dự án đầu tư trong ngành công nghiệp quốc phòng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao tiềm lực quốc phòng và phát triển kinh tế. Các dự án này bao gồm đầu tư vào trang thiết bị kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và các hệ thống phục vụ lực lượng vũ trang. Viettel, một tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ và viễn thông, đã triển khai nhiều dự án lớn nhỏ, góp phần vào sự phát triển của ngành công nghiệp quốc phòng. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng như môi trường vĩ mô, năng lực quản lý, và sự phối hợp giữa các bên liên quan. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp dân sự, trong khi các nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư trong ngành công nghiệp quốc phòng còn hạn chế.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của quản lý dự án đầu tư

Quản lý dự án đầu tư là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, giám sát và kiểm soát các hoạt động đầu tư nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Trong ngành công nghiệp quốc phòng, các dự án này có tính chất lưỡng dụng, vừa phục vụ mục tiêu quốc phòng vừa đóng góp vào phát triển kinh tế. Các dự án thường liên quan đến đầu tư vào công nghệ cao, hệ thống thông tin liên lạc và trang thiết bị quân sự. Viettel đã triển khai nhiều dự án tiêu biểu như đầu tư hệ thống cáp quang, mở rộng mạng thông tin di động và nâng cao chất lượng hạ tầng công nghệ thông tin.

1.2. Tầm quan trọng của quản lý dự án đầu tư trong ngành công nghiệp quốc phòng

Quản lý dự án đầu tư trong ngành công nghiệp quốc phòng không chỉ đảm bảo hiệu quả kinh tế mà còn góp phần nâng cao năng lực quốc phòng. Các dự án này thường có quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật cao và liên quan đến nhiều bên liên quan. Viettel đã chứng minh được vai trò của mình thông qua việc triển khai thành công các dự án lớn, góp phần vào sự phát triển của ngành công nghiệp quốc phòng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc quản lý hiệu quả các dự án này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan và tuân thủ các quy trình quản lý nghiêm ngặt.

II. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư tại Viettel

Quản lý dự án đầu tư tại Viettel chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau, bao gồm môi trường vĩ mô, năng lực quản lý, và sự phối hợp giữa các bên liên quan. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, môi trường vĩ mô như chính sách của nhà nước, điều kiện kinh tế và công nghệ có tác động lớn đến hiệu quả quản lý dự án. Năng lực quản lý của đội ngũ lãnh đạo và các thành viên dự án cũng là yếu tố quyết định thành công của dự án. Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa các bên liên quan như nhà thầu, nhà cung cấp và khách hàng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án.

2.1. Môi trường vĩ mô và ảnh hưởng đến quản lý dự án

Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố như chính sách của nhà nước, điều kiện kinh tế và công nghệ, có tác động lớn đến quản lý dự án đầu tư. Các chính sách ưu đãi của nhà nước có thể tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai dự án, trong khi các biến động kinh tế có thể gây ra rủi ro về tài chính. Viettel đã chủ động nắm bắt các cơ hội từ môi trường vĩ mô để triển khai các dự án lớn, đồng thời quản lý hiệu quả các rủi ro tiềm ẩn.

2.2. Năng lực quản lý và vai trò của đội ngũ lãnh đạo

Năng lực quản lý của đội ngũ lãnh đạo và các thành viên dự án là yếu tố quyết định thành công của dự án. Viettel đã xây dựng một đội ngũ quản lý chuyên nghiệp, có kinh nghiệm trong việc triển khai các dự án lớn. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc đào tạo và nâng cao năng lực quản lý là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả của quản lý dự án đầu tư.

III. Thực trạng quản lý dự án đầu tư tại Viettel

Viettel đã đạt được nhiều thành tựu trong quản lý dự án đầu tư, đặc biệt là trong việc triển khai các dự án lớn như đầu tư hệ thống cáp quang và mở rộng mạng thông tin di động. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế trong quá trình lập và thẩm định dự án, cũng như trong việc phối hợp giữa các bên liên quan. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc hoàn thiện các quy trình quản lý và nâng cao năng lực quản lý là yếu tố quan trọng để cải thiện hiệu quả của quản lý dự án đầu tư tại Viettel.

3.1. Thành tựu và hạn chế trong quản lý dự án đầu tư

Viettel đã triển khai thành công nhiều dự án lớn, góp phần vào sự phát triển của ngành công nghiệp quốc phòng. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế trong quá trình lập và thẩm định dự án, cũng như trong việc phối hợp giữa các bên liên quan. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc hoàn thiện các quy trình quản lý và nâng cao năng lực quản lý là yếu tố quan trọng để cải thiện hiệu quả của quản lý dự án đầu tư.

3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư tại Viettel

Để hoàn thiện quản lý dự án đầu tư, Viettel cần tập trung vào việc nâng cao năng lực quản lý, hoàn thiện các quy trình quản lý và tăng cường sự phối hợp giữa các bên liên quan. Các giải pháp cụ thể bao gồm đào tạo đội ngũ quản lý, áp dụng các công nghệ mới trong quản lý dự án và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.

13/02/2025
Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư sản xuất kinh doanh thuộc ngành công nghiệp quốc phòng nghiên cứu trường hợp tập đoàn công nghiệp viễn thông quân đội viettel

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý dự án đầu tư Đã có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước xem xét các khía cạnh khác nhau liên quan tới quản lý DAĐT, đầu tư công. Tuy nhiên, số lượng các nghiên cứu liên quan đến quản lý DAĐT SXKD của các doanh nghiệp CNQP còn rất hạn chế. Một số các nghiên cứu trong nước và quốc tế tiêu biểu về quản lý DAĐT SXKD như sau: Nghiên cứu các dự án quốc phòng ở Israel, Tishler và các cộng sự (1996) và Lipovetsky và các cộng sự (1997) đã chỉ ra các nhân tố dẫn đến thành công trong loại dự án này.

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự đo lường đa chiều trong các dự án quốc phòng của Israel và chỉ ra rằng lợi ích cho khách hàng là nhân tố quan trọng nhất để thành công và thiết kế các mục tiêu là nhân tố quan trọng thứ hai. Laursen và Myers (2008) đã đưa ra một số kinh nghiệm của một số quốc gia trong quản lý DAĐT công như là: tăng cường kỹ năng lập và quản lý dự án, tăng cường công tác kiểm toán và báo cáo hiệu quả dự án, cần đánh giá chi phí - lợi ích của dự án, vốn dự án cần được cam kết trong suốt thời gian thực hiện dự án. Rajaram và các cộng sự (2010) đã chỉ ra các bước để nâng cao hiệu quả quản lý DAĐT công như là: phát triển và lựa chọn dự án sơ bộ; đánh giá tiền khả thi dự án; thẩm định độc lập dự án; lập ngân sách của dự án; triển khai, điều chỉnh và vận hành dự án; kiểm tra và giám sát dự án sau khi hoàn thành. Streeck và Mertens (2011) đã đánh giá tình hình đầu tư công trong giai đoạn 1981-2007 của các nước Mỹ, Đức và Thụy Điển.

Kết quả chỉ ra rằng, trong giai đoạn thắt chặt tài chính, các quốc gia này có xu hướng tăng chi tiêu cho giáo dục, nghiên cứu và phát triển, đầu tư vào phần mềm. Để tăng hiệu quả đầu tư công, chính phủ các nước cần phân bổ nguồn lực đầu tư một cách hiệu quả, hạn chế tình trạng thâm hụt ngân sách và nợ công. Babla - Norris và các cộng sự (2011) đã trình bày một chỉ số đa chiều để đánh giá chất lượng và hiệu quả của quá trình quản lý DAĐT công ở 71 quốc gia đang phát triển. Dựa trên nhiều nguồn khác nhau, bài nghiên cứu đã tập hợp một bộ thông tin toàn diện liên quan đến quá trình đầu tư của một nhóm quốc gia, đa dạng cả về khu vực và trình độ phát triển kinh tế.

Hiệu quả của quá trình đầu tư công được xác định bằng cách xây dựng chỉ số tổng hợp các chỉ số trong bốn giai đoạn chính của quá trình 8 đầu tư (thẩm định, lựa chọn, thực hiện và đánh giá) để phản ánh các thỏa thuận thể chế có thể mang lại lợi ích tăng trưởng cần thiết của đầu tư theo quy mô. Đặc biệt, chỉ số tìm cách xác định các đặc điểm thể chế nhằm giảm thiểu rủi ro lớn và cung cấp một quy trình hiệu quả để quản lý DAĐT công. Bằng cách khám phá các chỉ số phụ, ngoài chỉ số tổng thể, các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách có thể phân tích và điều tra các khía cạnh khác nhau của quá trình quản lý DAĐT. Điều quan trọng là, nó có thể là một điểm khởi đầu hữu ích để thực hiện các phân tích và chẩn đoán có liên quan đến chính sách và xác định các lĩnh vực cụ thể mà các nỗ lực cải cách cần được ưu tiên.

Theo thời gian, chỉ số này có thể được sử dụng để đánh giá những nỗ lực không ngừng trong việc cải thiện môi trường đầu tư ở những người có thu nhập thấp. Rodríguez-Segura và các cộng sự (2016) đã sử dụng phương pháp so sánh để phân tích 29 nội dung các dự án công nghiệp lớn trong lĩnh vực hàng không vũ trụ và quốc phòng, đồng thời xem xét một loạt các tiêu chí thành công và các nhân tố thành công quan trọng. Một lĩnh vực cụ thể là ngành công nghiệp hàng không và quốc phòng, liên quan đến các đặc điểm cụ thể như trình độ phát triển công nghệ cao, ngân sách lớn (hàng triệu đô la), thời gian thực hiện lâu (vài năm) và các quy trình kiểm soát được quản lý chặt chẽ mà khách hàng giám sát. Những đặc điểm này và sự tham gia của các bên liên quan là điều cần thiết cho sự thành công khi phát triển dự án.

Kết quả cho thấy rằng không phải tất cả các tiêu chí hoặc các nhân tố đều có ảnh hưởng như nhau đến thành công của một dự án. Các nhân tố là khách hàng và người dùng, môi trường dự án, quản lý dự án mạnh mẽ (a robust project management) là nhân tố phù hợp nhất để dự án thành công. Bài nghiên cứu cũng chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án là Hiệu quả và khả năng lãnh đạo của người quản lý dự án, sự đầy đủ và động lực của nhóm dự án, sự hỗ trợ của quản lý cấp cao và sự sẵn có của nguồn nhân lực chuyên dụng và giao tiếp. Hạn chế của nghiên cứu nằm ở việc sử dụng một tập hợp các biến giảm.

Nghiên cứu sâu hơn nên xem xét kỹ lưỡng hơn trong định nghĩa của các biến để kết quả có thể chính xác hơn. Tập hợp đại diện cho một toàn cầu tiếp cận và tính đến tất cả các khía cạnh và tác nhân trong dự án chẳng hạn như quản lý dự án, ảnh hưởng đến khách hàng và người dùng cuối và ảnh hưởng đối với công ty thực hiện dự án và những kỳ vọng được tạo ra trong công ty. Ngoài ra, những các tiêu chí độc lập lẫn nhau và có liên quan trong việc xác định thành công của dự án chấm dứt và phản ánh nỗ lực xác định ngắn hạn của dự án và kết quả lâu dài. Tại Việt Nam, đã có một số nghiên cứu về quản lý DAĐT và quản lý đầu tư (QLĐT) công.

Nguyễn Hoàng Anh (2008) đã đánh giá thực trạng đầu tư công và QLĐT công trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2001 - 2007. Các chỉ số được tác 9 giả sử dụng để đánh giá hiệu quả QLĐT công của thành phố như: hệ số ICOR của Thành Phố so với cả nước, tỷ lệ GDP/đầu tư của Thành phố so với cả nước. Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Xuân Phúc (2012) đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý các doanh nghiệp CNQP như là: chính sách của Đảng, Nhà nước, Bộ Quốc phòng; bối cảnh quốc tế; điều kiện kinh tế của đất nước; năng lực quản trị.

Tác giả cũng đã chỉ ra các tiêu chuẩn để đánh giá hoạt động quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp CNQP gồm: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững. Luận án Tiến sĩ của Trương Đức Minh (2017) đã đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án sản xuất vũ khí lục quân giai đoạn 2006-2015. Luận án đã chỉ ra thành công của các dự án sản xuất vũ khí lục quân, gồm có: gia tăng năng lực sản xuất các loại vũ khí lục quân, tăng khả năng tự chủ sản xuất trong nước, cung cấp nhu cầu trang bị của lực lượng vũ trang, vv. Một số hạn chế trong quá trình đầu tư các dự án sản xuất vũ khí lục quân được luận án đưa ra trên các khía cạnh hiệu quả quốc phòng, hiệu quả kinh tế - xã hội.

Các nhóm giải pháp được luận án đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án sản xuất vũ khí lục quân gồm: (i) đổi mới cơ chế, chính sách QLĐT sản xuất vũ khí lục quân; (ii) nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư dự án sản xuất vũ khí lục quân; (iii) nâng cao năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư và các tổ chức tham gia thực hiện dự án; (iv) tăng cường kết hợp kinh tế - quốc phòng và hợp tác quốc tế trong đầu tư sản xuất vũ khí lục quân; (v) nâng cao năng lực công nghệ quân sự, đáp ứng nhu cầu triển khai các dự án sản xuất vũ khí lục quân. Vũ Thành Tự Anh (2018) đã chỉ ra một số hạn chế trong phân cấp QLĐT công tại Việt Nam như là: phân cấp không đồng bộ, đại trà; sự phối hợp giữa các địa phương còn yếu; cơ chế giám sát đầu tư công còn chưa hiệu quả. Thái Quang Thế (2020) đã nghiên cứu những đổi mới trong QLĐT công ở một số quốc gia Đông Á, bao gồm Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản. Một số khuyến nghị được tác giả đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả QLĐT công ở Việt Nam, gồm có: (i) giảm thuế thu nhập do- anh nghiệp; (ii) xây dựng lộ trình nhằm thu hẹp khu vực doanh nghiệp nhà nước (không phải trong lĩnh vực công ích) thông qua hình thức bán hoặc cổ phần, nâng cao trách nhiệm giao nộp lợi nhuận của các doanh nghiệp nhà nước; (iii) phát triển các cơ quan giám sát chuyên trách và nâng cao khả năng tham gia của cộng đồng vào việc giám sát các dự án ĐTC.

Luận án Tiến sĩ của Phan Thị Hoài Vân (2020) đã đánh giá vai trò của nhà nước đối với đầu tư bằng vốn NSNN trong lĩnh vực CNQP ở Việt Nam. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng vai trò của Nhà nước đối với đầu tư trong lĩnh vực CNQP đã được thể hiện có hệ thống chặt chẽ trong việc xác định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn và trung 10 hạn. Nhà nước đã ban hành được hệ thống các chính sách tác động vào cơ sở CNQP theo hướng tích cực, phát huy tính tự chủ, chủ động, sáng tạo. Các chính sách này đã góp phần nâng cao hiệu quả, tính bền vững của các DAĐT, thúc đẩy việc chế tạo và sản xuất hàng loạt vũ khí thế hệ mới đáp ứng nhu cầu của ngành quốc phòng và có tiềm năng trong xuất khẩu vũ khí.

Kết quả đầu tư bằng vốn NSNN trong lĩnh vực CNQP ở Việt Nam đã giúp hình thành và mở rộng được hệ thống các cơ sở CNQP nòng cốt và cơ sở CNQP đông viên trên cơ sở định hướng chiến lược phát triển lĩnh vực CNQP của Đảng và Nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ