MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Rau là một trong những thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của người dân. Nghề trồng rau là nghề lâu đời, cho hiệu quả kinh tế cao hơn trồng lúa và một số cây màu khác. Năm 2020, diện tích trồng rau của Việt Nam khoảng hai triệu ha, với tổng sản lượng khoảng hơn 25 triệu tấn/năm.
Cả nước ta hiện có khoảng 145 cơ sở chế biến rau, quả quy mô công nghiệp với tổng công suất thiết kế 800 nghìn tấn/năm và hàng nghìn cơ sở quy mô nhỏ. (Theo các thống kê của Hiệp hội rau quả Việt Nam) Trong thời gian qua vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đã trở thành mối lo của toàn xã hội. Theo Cục An toàn Vệ sinh thực phẩm, trong năm 2021, toàn quốc ghi nhận 81 vụ ngộ độc thực phẩm làm 1.942 người mắc và 18 trường hợp tử vong. So với năm 2020, số vụ giảm 58 vụ (41,7%), số mắc giảm 1.
( Nguồn: Bộ Y tế) Xã Huống Thượng là xã có diện tích trồng rau lớn. Năm 2021, diện tích trồng rau xã Huống Thượng là 125,27 ha. Năng suất đạt 160 ta/ ha. Chủng loại rau phong phú và đa dạng.
Hiệu quả sản xuất rau của nông dân từng bước được cải thiện. Giá trị thu được bình quân từ sản xuất rau theo quy trình hướng dẫn đạt ở mức cao, giúp tăng thu nhập và nâng cao mức sống của người dân tại địa phương. Tuy nhiên, chương trình RAT chưa đạt được mục tiêu đề ra, sản lượng RAT chưa đáp ứng được nhu cầu của nhân dân nhưng vẫn không tiêu thụ được theo giá bán RAT; năng lực giám sát của các cơ quan chức năng và cộng đồng còn hạn chế; người tiêu dùng đôi lúc còn hoang mang lo ngại về nguồn gốc cũng như chất lượng RAT; Sự ủng hộ và thái độ ứng xử của người tiêu dùng đối với vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm vẫn còn nhiều bất cập, 2 trong khi đó, nhiều hộ gia đình nông dân tỏ ra chưa tự tin về triển vọng của ngành trồng RAT hiện tại cũng như tương lai. Tất cả các yếu tố đã tác động tiêu cực và làm cho ngành sản xuất RAT của xã Huống Thượng gặp không ít khó khăn, trở ngại.
Để ngành trồng RAT của xã Huống Thượng ngày một phát triển bền vững, giảm ngộ độc thực phẩm và giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường do sản xuất nông nghiệp thì việc tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của vùng rau an toàn xã Huống Thượng, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” là hết sức cần thiết, có ý nghĩa cả về khoa học và thực tiễn không chỉ trong thời gian trước mắt mà còn về lâu dài trong quá trình phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và nâng cao mức sống của người dân. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1. Mục tiêu chung Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng và xác định các yếu tố thúc đẩy và cản trở phát triển RAT trong thời gian qua, đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển bền vững RAT ở xã Huống Thượng trong thời gian tới.
Mục tiêu cụ thể Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được những mục tiêu sau: - Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về phát triển bền vững RAT. - Phân tích, đánh giá thực trạng và xác định những yếu tố thúc đẩy và cản trở phát triển bền vững RAT ở xã Huống Thượng trong thời gian qua. - Đề xuất định hướng và những giải pháp nhằm phát triển bền vững RAT tại xã Huống Thượng. Ý nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Giúp bản thân viên nâng cao năng lực cũng như rèn luyện kỹ năng thu thập thông tin và xử lý số liệu, viết báo cáo của mình, vận dụng được những kiến thức đã học ở nhà trường vào thực tiễn. - Giúp sinh viên phát huy được khả năng phân tích, đánh giá, liên tưởng, giải quyết các vấn đề đang quan tâm. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ giúp một phần vào việc đánh giá đúng và xác thực hơn trong việc phát triển nghề trồng rau an toàn tại xã Huống Thượng. Đồng thời trên cơ sở đó có thể giúp các nhà nghiên cứu kinh tế, thị trường tìm các yếu tố tác động, phương hướng và giải pháp cho sự phát triển bền vững trồng rau an toàn trên địa bàn xã Huống Thượng.
4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Khái niệm về rau an toàn (RAT) Rau an toàn là sản phẩm rau tươi có chất lượng đúng như đặc tính của nó, hàm lượng các hóa chất độc và mức độ nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và môi trường thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm gọi tắt là rau an toàn (RAT). Tính tất yếu khách quan về phát triển bền vững rau an toàn a.
Quan điểm về “Phát triển bền vững”. “Phát triển bền vững” là khái niệm nhằm chỉ sự phát triển về mọi mặt trong xã hội hiện tại, đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà vẫn không làm tổn hại, vẫn đảm bảo sự tiếp tục phát triển, vẫn đáp ứng các nhu cầu đó trong tương lai xa và hiện là mục tiêu hướng tới của nhiều quốc gia trên thế giới và bảo vệ môi trường. (Nguồn: Công ty Luật Minh Khuê ) Dựa theo tình hình phát triển và đặc thù của kinh tế, xã hội, chính trị, địa lý, văn hóa… mà mỗi quốc gia sẽ hoạch định chiến lược phát triển bền vững phù hợp nhất. Tính tất yếu khách quan về phát triển bền vững rau an toàn Trong nhiều năm qua, các chính sách phát triển nông nghiệp đã thành công đáng kể và khẳng định sự đầu tư từ bên ngoài là một phương thức hữu hiệu để tăng năng suất và sản lượng nông sản.
Tuy nhiên, chính điều này cũng đã làm tăng đáng kể việc tiêu dùng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học. Theo ước tính, có khoảng 90% nông dân Việt Nam sử dụng 50% lượng hoá chất nhiều hơn mức cần thiết, thường sử dụng sai thời điểm, không tôn trọng các chỉ định về liều lượng. Các hoạt động đầu tư từ bên ngoài đã thay thế cho các quá trình kiểm soát tự nhiên và tài nguyên, biến chúng trở nên dễ bị tổn thương hơn, làm nảy sinh các vấn đề trở thành những thách thức không nhỏ đối với sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông 5 thôn, đó là: - Ruộng đất ở nông thôn bị chia nhỏ, manh mún; quá trình cơ giới hoá nông nghiệp và việc áp dụng các quy trình kỹ thuật sản xuất tiên tiến còn diễn ra chậm chạp dẫn đến năng suất lao động nông nghiệp rất thấp. - Việc sử dụng phân hoá học, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và các chất kích thích sinh trưởng vượt quá giới hạn cho phép của môi trường sinh thái, dẫn đến thoái hoá đất, ô nhiễm nguồn nước; - Sự ô nhiễm và xuống cấp về chất lượng nông sản và hệ quả của nó là những nguy hại đối với môi trường sống, sức khỏe con người và hiệu quả kinh tế không như mong muốn.
Theo FAO, các chỉ tiêu cụ thể của nền nông nghiệp bền vững là: - Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của thế hệ hiện tại và tương lai về số lượng và chất lượng. - Cung cấp lâu dài đủ việc làm, thu nhập và các điều kiện sống, làm việc cho người trực tiếp làm nông nghiệp. - Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tự tin trong nông dân. Trong quá trình phát triển, cùng với những khó khăn chung của ngành nông nghiệp, ngành sản xuất rau ở các thành phố lớn đang vấp phải những cản trở không nhỏ: - Tốc độ đô thị hóa nhanh nên quỹ đất dành cho sản xuất nông nghiệp giảm mạnh.
Vùng sản xuất bị chia cắt, xen kẽ giữa các khu đô thị, khu công nghiệp, dịch vụ. - Công nghiệp chế biến hầu như không phát huy được vai trò; Thị trường nông sản không ổn định, giá cả thay đổi theo chiều hướng bất lợi đối với nông dân. - Khả năng hợp tác, liên kết giữa các ngành nghề, đặc biệt là liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ còn rất nhiều hạn chế. - Cơ chế chính sách được ban hành nhiều nhưng thiếu đồng bộ, chưa chặt chẽ và đôi khi khó thực thi trong thực tế.
Phân loại các nhóm nông dân sản xuất rau an toàn Đặc điểm Nhóm nông dân Nhóm nông dân mới Nhóm nông dân có truyền thống sản xuất RAT được xác nhận sản sản xuất RAT xuất RAT Họ ít khi sử dụng Họ đã từng sử dụng rất Họ đã được tập huấn hoá chất trên nhiều hoá chất trên kỹ lưỡng và áp dụng đồng ruộng của đồng ruộng, nhưng đến đúng quy trình kỹ họ naynhờ được tập huấn thuật sản xuất RAT, họ đã giảm đáng kể và đã được cơ quan Mô tả mức sử dụng theo đúng chức năng xác nhận ngưỡng an toàn sản xuất RAT Thiếu hoá chất Quan tâm đến sức khoẻ Quan tâm đến sức cho đồng ruộng con người và môi khoẻ con người và trường môi trường Không cần thiết Lợi ích kinh tế từ việc Lợi ích kinh tế từ phải dùng đến cắt giảm chi phí hoá việc cắt giảm chi phí Lý do sản hoá chất chất hoá chất và lợi ích từ xuất an toàn việc được xác nhận sản phẩm an toàn Chưa có nhận Chưa có nhận thức đầy Có nhận thức đầy đủ thức đầy đủ tác đủ tác hại của các sản tác hại của các sản hại của các sản phẩm không an toàn và phẩm không an toàn Nhận thức về phẩm không an xu hướng phát triển các và xu hướng phát xu hướng tất toàn và xu hướng sản phẩm an toàn triển các sản phẩm yếu của các phát triển các sản an toàn sản phẩm an phẩm an toàn toàn Chưa có xác Chưa có xác nhận, hoặc Đã được xác nhận Xác nhận sản nhận đang xin xác nhận sản xuẩt RAT xuất an toàn (Nguồn: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội năm 2020) 7 2.3: Khái niệm về VietGap VietGAP là viết tắt của Vietnamese Good Agricultural Practices, có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam. Tiêu chuẩn này do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đối với từng sản phẩm, nhóm sản phẩm thủy sản, trồng trọt và chăn nuôi.