Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn công việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp tại trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn công việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2021

131
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM KẾT

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa của nghiên cứu

1.7. Bố cục đề tài

1.8. TỔNG KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Tổng quan lý thuyết

2.1.1. Lý thuyết về hành vi

2.1.2. Lý thuyết về ý định

2.1.3. Lý thuyết về công việc

2.2. Lý thuyết liên quan

2.2.1. Thuyết hành động hợp lý (TRA)

2.2.2. Thuyết hành vi hoạch định (TPB)

2.3. Tổng hợp một số nghiên cứu khoa học liên quan

2.3.1. Các nghiên cứu trong nước

2.3.2. Các nghiên cứu nước ngoài

2.3.3. Bảng tóm tắt những yếu tố đề xuất

2.4. Biện luận các yếu tố đưa vào mô hình đề xuất

2.5. Đề xuất mô hình nghiên cứu

2.5.1. Đề xuất mô hình nghiên cứu sơ bộ

2.5.2. Mô tả thang đo & giả thuyết nghiên cứu

2.5.2.1. Mô tả thang đo
2.5.2.2. Giả thuyết thang đo

2.6. TỔNG KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Tổng quan đề tài nghiên cứu

3.2. Quy trình nghiên cứu

3.3. Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ

3.3.1. Nghiên cứu sơ bộ định tính

3.3.2. Nghiên cứu sơ bộ định lượng

3.3.3. Kết quả nghiên cứu sơ bộ

3.4. Giai đoạn nghiên chính thức

3.4.1. Xác định kích thước mẫu

3.4.2. Thiết kế bảng câu hỏi và quá trình thu thập dữ liệu

3.5. Phương pháp xử lý dữ liệu

3.5.1. Phương pháp thống kê mô tả

3.5.2. Phương pháp kiểm định Cronbach’s Alpha

3.5.3. Phương pháp phân tích nhân tố EFA

3.5.4. Phương pháp phân tích hồi quy

3.5.5. Phương pháp kiểm định ANOVA

3.5.6. Phương pháp kiểm định trung bình T-Test

3.6. TỔNG KẾT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Phân tích kết quả nghiên cứu thứ cấp

4.1.1. Tổng quan về hoạt động đào tạo của trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

4.1.2. Thực trạng việc làm của sinh viên mới ra trường hiện nay

4.2. Phân tích dữ liệu sơ cấp

4.2.1. Đặc điểm mẫu khảo sát

4.2.2. Thống kê mô tả

4.2.2.1. Thống kê yếu tố nhân khẩu học
4.2.2.2. Kiểm định giá trị trung bình

4.2.3. Kiểm định Cronbach’s Alpha

4.2.3.1. Kiểm định độ tin cậy cho biến độc lập
4.2.3.2. Kiểm định độ tin cậy cho biến phụ thuộc

4.2.4. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.2.4.1. Phân tích nhân tố cho biến độc lập
4.2.4.2. Phân tích nhân tố biến phụ thuộc

4.2.5. Hiệu chỉnh mô hình

4.2.6. Phân tích hồi quy

4.2.6.1. Thống kê mô tả
4.2.6.2. Phân tích tương quan Pearson
4.2.6.3. Phân tích hồi quy đa biến
4.2.6.4. Phân tích kết quả nghiên cứu

4.2.7. Kiểm định ANOVA

4.2.8. Kiểm định One Sample T – Test

4.3. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

4.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN & ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Đề xuất hàm ý quản trị

5.1.1. Đề xuất hàm ý quản trị nhóm nhân tố “Thu nhập”

5.1.2. Đề xuất hàm ý quản trị nhóm nhân tố “Cơ hội đào tạo và phát triển”

5.1.3. Đề xuất hàm ý quản trị nhóm nhân tố “Chính sách và môi trường làm việc”

5.1.4. Đề xuất hàm ý quản trị nhóm nhân tố “Chuẩn chủ quan”

5.1.5. Đề xuất hàm ý quản trị nhóm nhân tố “Tính chất công việc”

5.2. Hạn chế của đề tài

5.3. TỔNG KẾT CHƯƠNG 5

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC PHỤ LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Lựa Chọn Công Việc Của Sinh Viên

Lựa chọn công việc là một trong những quyết định quan trọng nhất trong cuộc đời của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Tại Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM, sinh viên phải đối mặt với nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định này. Những yếu tố này không chỉ bao gồm điều kiện kinh tế mà còn liên quan đến tâm lý, môi trường làm việc và cơ hội phát triển nghề nghiệp. Việc hiểu rõ những nhân tố này sẽ giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan và đưa ra quyết định đúng đắn hơn.

1.1. Các Nhân Tố Chính Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Nghề Nghiệp

Nghiên cứu cho thấy có năm nhân tố chính ảnh hưởng đến ý định lựa chọn công việc của sinh viên, bao gồm thu nhập, chuẩn chủ quan, chính sách và môi trường làm việc, cơ hội đào tạo và phát triển, và tính chất công việc. Mỗi yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc định hình quyết định nghề nghiệp của sinh viên.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Lựa Chọn Nghề Nghiệp Đúng Đắn

Lựa chọn nghề nghiệp không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống cá nhân mà còn tác động đến sự phát triển kinh tế của xã hội. Sinh viên cần nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc lựa chọn công việc phù hợp với năng lực và sở thích của bản thân.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Lựa Chọn Nghề Nghiệp Của Sinh Viên

Trong bối cảnh hiện nay, sinh viên phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc lựa chọn nghề nghiệp. Tình hình dịch bệnh đã làm thay đổi thị trường lao động, khiến cho việc tìm kiếm việc làm trở nên khó khăn hơn. Ngoài ra, sự cạnh tranh giữa các ứng viên cũng ngày càng gia tăng, đòi hỏi sinh viên phải có những kỹ năng và kiến thức phù hợp.

2.1. Tác Động Của Dịch Bệnh Đến Thị Trường Lao Động

Dịch bệnh đã làm giảm nhu cầu tuyển dụng trong nhiều ngành nghề, khiến cho sinh viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm. Nhiều công ty đã cắt giảm nhân sự hoặc tạm ngừng tuyển dụng, tạo ra áp lực lớn cho sinh viên mới ra trường.

2.2. Cạnh Tranh Giữa Các Ứng Viên

Sự gia tăng số lượng sinh viên tốt nghiệp hàng năm dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt trong thị trường lao động. Sinh viên cần trang bị cho mình những kỹ năng mềm và chuyên môn để nổi bật hơn so với các ứng viên khác.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Lựa Chọn Nghề Nghiệp

Để nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn công việc của sinh viên, tác giả đã sử dụng phương pháp khảo sát và phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS. Các công cụ thống kê như kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố EFA và hồi quy đa biến đã được áp dụng để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

3.1. Quy Trình Nghiên Cứu

Quy trình nghiên cứu bao gồm việc xác định mẫu khảo sát, thiết kế bảng câu hỏi và thu thập dữ liệu từ sinh viên. Dữ liệu sau đó được xử lý và phân tích để rút ra những kết luận chính xác về các nhân tố ảnh hưởng.

3.2. Công Cụ Phân Tích Dữ Liệu

Phần mềm SPSS được sử dụng để thực hiện các phân tích thống kê, giúp xác định mối quan hệ giữa các nhân tố và ý định lựa chọn công việc của sinh viên. Các phương pháp như kiểm định ANOVA và hồi quy cũng được áp dụng để kiểm tra tính hợp lệ của các giả thuyết.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Lựa Chọn Nghề Nghiệp

Kết quả nghiên cứu cho thấy năm nhân tố chính ảnh hưởng đến ý định lựa chọn công việc của sinh viên tại Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM. Những nhân tố này bao gồm thu nhập, chuẩn chủ quan, chính sách và môi trường làm việc, cơ hội đào tạo và phát triển, và tính chất công việc. Mỗi nhân tố đều có mức độ ảnh hưởng khác nhau đến quyết định của sinh viên.

4.1. Phân Tích Mức Độ Ảnh Hưởng Của Các Nhân Tố

Mỗi nhân tố được phân tích để xác định mức độ ảnh hưởng của nó đến ý định lựa chọn công việc. Kết quả cho thấy thu nhập và cơ hội đào tạo là hai yếu tố quan trọng nhất đối với sinh viên.

4.2. Đề Xuất Giải Pháp Dựa Trên Kết Quả Nghiên Cứu

Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số giải pháp được đề xuất nhằm giúp sinh viên có thể lựa chọn công việc phù hợp hơn. Các doanh nghiệp cũng có thể tham khảo để cải thiện chính sách tuyển dụng và môi trường làm việc.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Lựa Chọn Nghề Nghiệp Của Sinh Viên

Lựa chọn nghề nghiệp là một quá trình phức tạp và chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Việc hiểu rõ những nhân tố này sẽ giúp sinh viên đưa ra quyết định đúng đắn hơn. Tương lai của sinh viên phụ thuộc vào khả năng thích ứng với thị trường lao động và sự chuẩn bị kỹ lưỡng cho sự nghiệp của mình.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Chuẩn Bị Cho Nghề Nghiệp

Sinh viên cần chủ động trang bị cho mình những kỹ năng và kiến thức cần thiết để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Việc tham gia các khóa học, thực tập và hoạt động ngoại khóa sẽ giúp nâng cao khả năng cạnh tranh.

5.2. Xu Hướng Nghề Nghiệp Trong Tương Lai

Thị trường lao động đang thay đổi nhanh chóng với sự phát triển của công nghệ. Sinh viên cần nắm bắt xu hướng này để có thể lựa chọn nghề nghiệp phù hợp và bền vững trong tương lai.

24/07/2025
Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn công việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp tại trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 đã đưa ra mục tiêu, câu hỏi đặt ra, phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phương pháp, tổng quan về nghiên cứu, nghĩa thực tiễn của đề tài cũng như là bố cục của đề tài nghiên cứu. 6 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Tổng quan lý thuyết 2.1 Lý thuyết về hành vi 2.1 Khái niệm Theo từ điển tiếng Việt: Hành vi con người là toàn bộ những phản ứng, cách cư xử, biểu hiện ra bên ngoài của một con người trong một hoàn cảnh thời gian nhất định. Theo từ điển tâm lý học Mỹ: Hành vi là thuật ngữ khái quát chỉ những hoạt động, hành động, phản ứng, phản hồi, di chuyển và tiến trình đó có thể đo lường được của bất cứ cá nhân nào. Theo Nguyễn Văn Ngọc, (2006), Từ điển Kinh tế học, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, hành vi là thuật ngữ rút ra từ tâm lý học dùng để chỉ hoạt động kinh tế, ví dụ hành vi của người tiêu dùng, hành vi của người sản xuất.

Khi sử dụng khái niệm này, kinh tế học nhấn mạnh động cơ, cách thức và mục tiêu tiến hành hoạt động kinh tế. Khi áp dụng cho một hệ thống lớn, chẳng hạn nền kinh tế, chúng ta gọi là hoạt động, nhứng nhấn mạnh phương thức vận hành của nó. Ví dụ khi nghiên cứu hoạt động của nền kinh tế, chúng ta tập trung nghiên cứu về phương thức, các yếu tố quy định sự vận hành của nó.2 Đặc điểm Theo Phùng Minh Tuấn, (2012), Đại học Tôn Đức Thắng, TP.HCM, Hành vi được chia làm 4 loại: Hành vi bản năng (bẩm sinh di truyền): Thỏa mãn nhu cầu sinh lý của cơ thể, tự vệ, mang tính lịch sử, mang tính văn hóa quốc gia vùng miền. Hành vi kỹ năng (thông qua tập luyện): các phản xạ có điều kiện khi chịu tác động bởi các kích thích bên ngoài, có tính mềm dẻo và dễ chuyển đổi, nếu được định hình trên vỏ não thì sẽ rất khó thay đổi.

7 Hành vi đáp ứng: Là hành vi ứng phó để tồn tại, phát triển và là những hành vi ngược lại với sự tự nguyện của bản thân và không có sự lựa chọn. Hành vi trí tuệ: Là hành vi đạt được do hoạt động trí tuệ nhằm nhận thức được bản chất của các mối quan hệ xã hội có quy luật của sự vật hiện tượng để đáp ứng và cải tạo thế giới.2 Lý thuyết về ý định Theo Ajzen, (1991), Ý định hành vi và hành vi, ý định (intention) là yếu tố được sử dụng để đánh giá khả năng thực hiện hành vi của cá nhân. Theo Ajzen (1991), ý định mang tính thúc đẩy và thể hiện nỗ lực của một cá nhân sẵn sàng thực hiện một hành vi cụ thể, một dấu hiệu cho thấy sự sẵn sàng của một cá nhân để thực hiện một hành vi nhất định. Nó được coi là tiền đề của việc thực hiện hành vi.

Nó dựa trên thái độ đối với hành vi, quy chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi. (Ajzen, Theory of Planned Behaviour, 1991) Theo Ajzen và Fishbein, (1975), ý định hành vi là sự biểu thị tính sẵn sàng của mỗi người khi thực hiện một hành vi đã qui định, và nó được xem là tiền đề trực tiếp dẫn đến hành vi. Ý định dựa trên các ước lượng bao gồm: thái độ dẫn đến hành vi, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi. (Ajzen & Fishbein, Belief, Attitude, Intention, and Behavior, 1975) Theo Đại từ điển tiếng Việt, (1998), ý định bao gồm các yếu tố động cơ có ảnh hưởng đến hành vi của cá nhân, các yếu tố này cho thấy mức độ sẵn sàng hoặc nổ lực mà mỗi cá nhân phải bỏ ra để thực hiện hành vi.

(Khái niệm Ý định, 1998) Theo Nguyễn Anh Việt, (2015), ý định là việc sự rắp tâm làm việc gì đó, nó khác với dự định hay dự kiến. Dự định là định làm sẽ làm việc gì đó nếu không có gì thay đổi và như vậy nếu có biến cố xảy ra thì dự định đó có thể sẽ không được thực hiện, còn dự 8 kiến là thấy trước được điều có nhiều khả năng xảy ra hay chuẩn bị trước về một vấn đề gì đó. (Việt, 2015) Theo Đại từ điển tiếng Việt, (1998), ý định là ý muốn và những dự định về một việc gì đó.3 Lý thuyết về công việc Theo Bách khoa toàn thư mở, việc làm (tiếng Anh: job) hay công việc là một hoạt động được thường xuyên thực hiện để đổi lấy việc thanh toán hoặc tiền công, thường là nghề nghiệp của một người. Một người thường bắt đầu một công việc bằng cách trở thành một nhân viên, người tình nguyện, hoặc bắt đầu việc buôn bán.

Thời hạn cho một công việc có thể nằm trong khoảng từ một giờ (trong trường hợp các công việc lặt vặt) hoặc cả đời (trong trường hợp của các thẩm phán). Nếu một người được đào tạo cho một loại công việc nhất định, họ có thể có một nghề nghiệp. Tập hợp hàng loạt các công việc của một người trong cả cuộc đời là sự nghiệp của họ. Theo Từ điển Cồ Việt, một công việc phải có điểm đầu và điểm kết thúc, phải có mục tiêu, kết quả, có nguồn lực.

Việc lựa chọn công việc là chọn ra công việc giữa nhiều công việc cùng loại.2 Lý thuyết liên quan 2. Thuyết hành động hợp lý (TRA) Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) được Ajzen và Fishbein xây dựng từ năm 1967 và được hiệu chỉnh mở rộng theo thời gian. Mô hình TRA (Ajzen và Fishbein, 1975) cho thấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu dùng. Để quan tâm hơn về các yếu tố góp phần đến xu hướng mua thì xem xét hai yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng.

Trong mô hình TRA, Thái độ (Attitude Toward Behavior) là yếu tố cá nhân thể hiện niềm tin tích cực hay tiêu cực, đồng tình hay phản đối của một người tiêu đối với 9 hành vi và sự đánh giá đối với kết quả của hành vi đó. Thái độ được đo lường bằng nhận thức về các thuộc tính của sản phẩm. Người tiêu dùng sẽ chú ý đến những thuộc tính mang lại các ích lợi cần thiết và có mức độ quan trọng khác nhau. Nếu biết trọng số của các thuộc tính đó thì có thể dự đoán gần kết quả lựa chọn của người tiêu dùng.

Thái độ đối với hành vi Ý định hành vi Hành vi Chuẩn chủ quan Nguồn: Ajzen và Fishbein, 1975 Sơ đồ 2. 1 Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA Chuẩn chủ quan (Subjective Norms) là nhận thức, suy nghĩ về những người ảnh hưởng (có quan hệ gần gũi với người có ý định thực hiện hành vi như: người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp) cho rằng nên thực hiện hay không nên thực hiện hành vi. Yếu tố chuẩn chủ quan có thể được đo lường thông qua những người có liên quan đến người tiêu dùng. Mức độ tác động của yếu tố chuẩn chủ quan đến xu hướng mua của người tiêu dùng phụ thuộc: (1) mức độ ủng hộ/phản đối đối với việc mua của người tiêu dùng và (2) động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn của những người có ảnh hưởng.

Hạn chế lớn nhất của thuyết này là hành vi của một cá nhân đặt dưới sự kiểm soát của ý định. Nghĩa là, thuyết này chỉ áp dụng đối với những trường hợp cá nhân có ý thức trước khi thực hiện hành vi. Vì thế, thuyết này không giải thích được trong các trường hợp: hành vi không hợp lý, hành động theo thói quen, hoặc hành vi được coi là không ý thức. Thuyết hành vi hoạch định (TPB) Thuyết hành vi hoạch định (TPB - Theory of Planned Behavior) được phát triển từ lí thuyết hành vi hợp lí (Ajzen và Fishbein, 1975), lí thuyết này được tạo ra do sự hạn 10 chế của lí thuyết trước về việc cho rằng hành vi của con người là hoàn toàn do kiểm soát lí trí.

Tương tự như lí thuyết TRA, nhân tố trung tâm trong lí thuyết hành vi có kế hoạch là ý định của cá nhân trong việc thực hiện một hành vi nhất định. Nguồn: Ajzen và Fishbein, 1975 Sơ đồ 2. 2 Mô hình nghiên cứu thuyết hành vi hoạch định TPB Ba yếu tố quyết định cơ bản trong lí thuyết này: Yếu tố cá nhân là thái độ cá nhân đối với hành vi về việc tích cực hay tiêu cực của việc thực hiện hành vi; Về ý định nhận thức áp lực xã hội của người đó, vì nó đối phó với nhận thức của áp lực hay sự bắt buộc có tính qui tắc nên được gọi là chuẩn chủ quan; Cuối cùng là yếu tố quyết định về sự tự nhận thức hoặc khả năng thực hiện hành vi, được gọi là kiểm soát nhận thức hành vi. Lí thuyết cho thấy tầm quan trọng của thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan và kiểm soát nhận thức hành vi dẫn đến sự hình thành của một ý định hành vi.3 Tổng hợp một số nghiên cứu khoa học liên quan 2.1 Các nghiên cứu trong nước  Công trình nghiên cứu 1: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn doanh nghiệp làm việc của người học khối ngành kinh tế-Trần Thị Diệu Huyền (2014) 11 Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn doanh nghiệp làm việc của người học khối ngành kinh tế tại Thành phố Hồ Chí Minh, xem xét mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này, từ đó đưa ra một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao khả năng thu hút ứng viên khối ngành kinh tế cho doanh nghiệp.

Qua khảo sát sơ bộ xác định được 07 biến độc lập đo lường bằng 32 biến quan sát và 01 biến phụ thuộc (Ý định chọn doanh nghiệp làm việc) đo lường bằng 05 biến quan sát. Nghiên cứu định lượng thu thập dữ liệu được thực hiện qua bảng khảo sát. Kết quả thu được 529 bảng trả lời hợp lệ. Nghiên cứu đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn doanh nghiệp làm việc của người học khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh, đó là: Sự phù hợp và cơ hội phát triển; Uy tín và thương hiệu tổ chức; Chính sách và môi trường làm việc; Quy trình và thông tin tuyển dụng và Thu nhập.

Qua phân tích, đo lường, kết quả nghiên cứu cũng đã chứng minh rằng các yếu tố này có tác động dương đến ý định chọn doanh nghiệp làm việc của ứng viên, điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế và xu thế chọn nơi làm việc hiện nay. Kết quả được khẳng định thông qua mô hình hồi quy được kiểm định phù hợp với các giả thuyết đưa ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ