Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Hoàng Vũ được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19. Hoạt động sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp gặp nhiều đình trệ, thu hẹp quy mô hoặc giải thể, khiến việc tiếp cận và hấp thụ vốn ngân hàng suy giảm rõ rệt. Tình trạng này dẫn đến sự ứ đọng nguồn vốn tại các ngân hàng thương mại, buộc các tổ chức tín dụng phải chuyển hướng, đẩy mạnh mảng tín dụng cá nhân như một giải pháp nhằm giải tỏa vốn tồn đọng và duy trì kết quả kinh doanh. Tuy nhiên, phân khúc khách hàng cá nhân cũng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng nước ngoài như HSBC, ANZ, Shinhan và tiềm ẩn rủi ro nợ xấu cao khi năng lực tài chính của cá nhân suy giảm.
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank) – Chi nhánh Cần Thơ, khách hàng cá nhân đóng vai trò trọng yếu trong cơ cấu tạo lập nguồn thu. Dù ngân hàng đã ban hành nhiều quy định và chính sách kiểm soát rủi ro, tỷ lệ nợ xấu ở nhóm khách hàng này vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể qua các năm, đặc biệt tập trung ở lĩnh vực vay mua nhà và sản xuất kinh doanh. Do đó, việc nghiên cứu, nhận diện và định lượng các nhân tố tác động đến khả năng hoàn trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp chi nhánh nâng cao chất lượng tín dụng và phòng ngừa tổn thất tài chính.
Khóa luận xác định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân tại Eximbank Chi nhánh Cần Thơ, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm hạn chế nợ trễ hạn và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.
- Mục tiêu cụ thể 1: Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Eximbank Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2017 – 2019.
- Mục tiêu cụ thể 2: Phân tích, đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân tại chi nhánh.
- Mục tiêu cụ thể 3: Đề xuất các hàm ý quản trị và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro khách hàng trả nợ trễ hạn, góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng tại đơn vị.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Eximbank Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2017 – 2019 diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi 2: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân tại Eximbank Chi nhánh Cần Thơ và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ra sao?
- Câu hỏi 3: Cần có những hàm ý quản trị khả thi nào nhằm hạn chế tình trạng khách hàng trả nợ trễ hạn tại Eximbank Chi nhánh Cần Thơ?
Về phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân.
- Đối tượng khảo sát: 137 hồ sơ vay vốn của khách hàng cá nhân tại Eximbank Chi nhánh Cần Thơ phát sinh trước ngày 01/01/2018 đến ngày 12/12/2020 và đã phát sinh nghĩa vụ nợ phải thanh toán.
- Phạm vi không gian: Eximbank Chi nhánh Cần Thơ (Số 8 Phan Đình Phùng, Phường Tân An, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ ngày 01/11/2020 đến ngày 25/01/2021; chuỗi số liệu thứ cấp đánh giá hoạt động tín dụng thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm tín dụng ngân hàng (Nguyễn Minh Kiều, 2007; Nguyễn Văn Tiến, 2010; Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010) và tín dụng cá nhân (Law và Smullen, 2005). Theo tác giả, tín dụng ngân hàng mang ba đặc tính cốt lõi: chuyển nhượng quyền sử dụng vốn có thời hạn, kèm theo chi phí và rủi ro. Khác với tín dụng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân có quy mô từng khoản vay nhỏ nhưng số lượng món vay lớn, lãi suất cho vay thường cao hơn, nhu cầu vay nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế, nguồn trả nợ từ thu nhập cá nhân biến động khó kiểm soát và chất lượng thông tin tài chính không cao.
Nghiên cứu sử dụng Lý thuyết thông tin bất cân xứng của George Akerlof, Michael Spence và Joseph Stiglitz (1970, 2001) để lý giải các dạng rủi ro tín dụng cá nhân, tập trung vào ba hiện tượng: lựa chọn ngược (adverse selection), rủi ro đạo đức (moral hazard) và phát tín hiệu (signalling). Bên cạnh đó, tác giả tham chiếu Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy định phân loại nợ định tính và định lượng, xác định khoản nợ đủ tiêu chuẩn là khoản vay có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng hạn. Về khả năng trả nợ, tác giả kế thừa cách tiếp cận đo lường theo thời hạn trả nợ (đúng hạn hoặc trễ hạn) từ Kohansal và Mansoori (2009), Antwi và cộng sự (2012).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 9 chuyên gia tại Eximbank Chi nhánh Cần Thơ (gồm Trưởng phòng Khách hàng cá nhân có trên 10 năm kinh nghiệm và các nhân viên tín dụng có trên 4 năm kinh nghiệm) để tham vấn, sàng lọc và hiệu chỉnh các biến độc lập cùng thang đo đề xuất. Tiêu chuẩn giữ lại biến là nhận được sự đồng thuận từ 5 chuyên gia trở lên.
- Nghiên cứu định lượng: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 137 hồ sơ vay vốn cá nhân thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quy mô mẫu đáp ứng công thức xác định cỡ mẫu tối thiểu của Tabachnick và Fidell (2007): $n \ge 50 + 8m$ (với $m = 6$ biến độc lập, kích thước mẫu tối thiểu cần đạt là 98). Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả kinh doanh và chỉ tiêu tín dụng giai đoạn 2017 – 2019 được trích xuất từ báo cáo nội bộ của chi nhánh.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh (số tuyệt đối, số tương đối) dùng để phân tích thực trạng tín dụng. Mô hình hồi quy nhị phân (Binary Logistic Regression) xử lý bằng phần mềm SPSS 20 dùng để ước lượng xác suất trả nợ đúng hạn. Hiện tượng đa cộng tuyến được kiểm soát thông qua hệ số tương quan Pearson và hệ số phóng đại phương sai (VIF).
Mô hình hồi quy Logistic được thiết lập có dạng:
$$\text{Log}_e \left[ \frac{P(Y=1)}{1 - P(Y=1)} \right] = \alpha + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + \varepsilon$$
Trong đó, biến phụ thuộc $Y$ nhận giá trị 1 nếu khách hàng hoàn trả đầy đủ gốc và lãi đúng hạn, nhận giá trị 0 nếu trả trễ hạn. Các biến độc lập và giả thuyết nghiên cứu được tóm lược trong bảng dưới đây:
| Ký hiệu biến |
Tên biến số |
Cách đo lường |
Dấu kỳ vọng |
Nguồn nghiên cứu lược khảo |
| $X_1$ (gender) |
Giới tính |
Biến giả: 1 = Nam, 0 = Nữ |
(-) |
Chapman (1990), Weber & Musshoff (2012) |
| $X_2$ (age) |
Độ tuổi |
Năm vay trừ năm sinh (tuổi) |
(+) |
Kohansal & Mansoori (2009), Trương Đông Lộc & Nguyễn Thanh Bình (2011) |
| $X_3$ (earning) |
Thu nhập |
Thu nhập bình quân hàng tháng (triệu đồng) |
(+) |
Chapman (1990), Sileshi & ctg (2012) |
| $X_4$ (loan) |
Số tiền vay |
Logarit cơ số tự nhiên của số tiền vay |
(+) |
Chapman (1990), Kohansal & Mansoori (2009) |
| $X_5$ (interest) |
Lãi suất |
Lãi suất cho vay bình quân (%/năm) |
(-) |
Onyeagocha & ctg (2012), Deininger & Liu (2009) |
| $X_6$ (purpose) |
Sử dụng vốn đúng mục đích |
Biến giả: 1 = Đúng mục đích, 0 = Sai mục đích |
(+) |
Trương Đông Lộc & Nguyễn Thị Tuyết (2011) |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương đầu tiên trình bày cơ sở hình thành đề tài, xuất phát từ bối cảnh kinh tế suy giảm dưới ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 và sự gia tăng rủi ro nợ xấu cá nhân tại các ngân hàng thương mại. Tác giả xác lập rõ ràng hệ thống mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể), 3 câu hỏi nghiên cứu, cùng phạm vi không gian, thời gian và đối tượng khảo sát. Tác giả cũng tóm lược quy trình nghiên cứu tổng quát kết hợp hai phương pháp định tính và định lượng, làm rõ ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Eximbank Chi nhánh Cần Thơ, đồng thời giới thiệu kết cấu tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về hoạt động tín dụng, phân định ranh giới giữa tín dụng cá nhân và tín dụng doanh nghiệp, phân tích ba đặc tính bản chất và năm đặc trưng riêng của mảng tín dụng bán lẻ. Tác giả phân tích chuyên sâu các loại rủi ro liên quan gồm rủi ro chi phí giao dịch, rủi ro tác nghiệp và rủi ro từ tình trạng thông tin bất cân xứng (lựa chọn bất lợi, rủi ro đạo đức). Chương này cũng trình bày chi tiết công thức xác định các chỉ tiêu tài chính đo lường chất lượng tín dụng: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn, hệ số thu nợ, tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ.
Bên cạnh đó, tác giả tiến hành lược khảo các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Trương Đông Lộc và Nguyễn Thanh Bình, 2011; Trần Thế Sao, 2017; Lâm Chí Dũng và Phan Đình Anh, 2009) và quốc tế (Maharjan và cộng sự, 1983; Kohansal và Mansoori, 2009; Antwi và cộng sự, 2012; Chapman, 1990; Sharma và Zeller, 1997). Trên cơ sở đối chiếu lý thuyết và thực tiễn, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập (giới tính, độ tuổi, thu nhập, số tiền vay, lãi suất, sử dụng vốn đúng mục đích) tác động đến biến phụ thuộc là khả năng trả nợ đúng hạn, kèm theo hệ thống giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 mô tả chi tiết thiết kế nghiên cứu theo quy trình hai bước. Trong giai đoạn nghiên cứu định tính, tác giả phỏng vấn sâu 9 chuyên gia tín dụng tại chi nhánh Cần Thơ. Kết quả định tính khẳng định toàn bộ 6 nhân tố đề xuất đều đạt tỷ lệ đồng thuận cao (độ tuổi, thu nhập, lãi suất, sử dụng vốn đúng mục đích đạt 9/9 ý kiến; giới tính và số tiền vay đạt 8/9 ý kiến) và không phát sinh thêm biến số mới.
Trong giai đoạn nghiên cứu định lượng, tác giả trình bày kỹ thuật thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 – 2019 và số liệu sơ cấp từ 137 hồ sơ vay vốn phát sinh trước năm 2018 đến cuối năm 2020. Tác giả làm rõ nguyên lý toán học của hồi quy Binary Logistic, chỉ số đánh giá độ phù hợp tổng quát $-2LL$ (Log-likelihood), kiểm định Omnibus, hệ số xác định ($R^2$ Cox & Snell, $R^2$ Nagelkerke), ma trận phân loại dự báo chính xác, cùng phương pháp kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng ma trận tương quan Pearson ($r < 0,80$) và hệ số VIF ($VIF < 10$).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 cung cấp bức tranh chi tiết về lịch sử hình thành, mạng lưới hoạt động của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (thành lập năm 1989, chính thức hoạt động năm 1990, vốn điều lệ đến năm 2019 đạt trên 12.000 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 13.317 tỷ đồng, mạng lưới 207 chi nhánh/phòng giao dịch). Riêng Eximbank Chi nhánh Cần Thơ thành lập ngày 28/03/1995, có bộ máy tổ chức gồm Ban Giám đốc và 6 phòng chức năng: Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Hành chính - Ngân quỹ, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Hỗ trợ tín dụng và 5 Phòng giao dịch phụ thuộc, kèm bộ phận định giá và tổ công nghệ thông tin.
Về thực trạng kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019, chi nhánh duy trì lợi nhuận tăng trưởng qua các năm. Nguồn thu nhập chủ yếu đến từ lãi cho vay và dịch vụ ngân hàng (thanh toán quốc tế, thẻ ATM, ngân hàng điện tử, kinh doanh ngoại tệ). Tuy nhiên, nợ xấu của chi nhánh có xu hướng tập trung phần lớn vào nhóm khách hàng cá nhân, chủ yếu rơi vào các khoản vay tiêu dùng, mua nhà và phục vụ sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ.
Kết quả kiểm định thống kê và hồi quy mô hình Binary Logistic trên 137 quan sát phản ánh:
- Mô hình đạt độ phù hợp thống kê cao thông qua kiểm định Omnibus ($p < 0,05$) và giá trị thống kê $-2LL$ giảm có ý nghĩa.
- Không xuất hiện hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng giữa các biến giải thích (các hệ số tương quan đều nằm dưới ngưỡng 0,80).
- Trong số 6 biến đưa vào mô hình, có 4 biến độc lập có ý nghĩa thống kê tác động đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân. Thứ tự mức độ tác động từ cao xuống thấp được xác định gồm:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích: Có tác động cùng chiều mạnh nhất đến việc trả nợ đúng hạn; khách hàng dùng vốn đúng phương án cam kết có dòng tiền đối ứng để hoàn trả nợ, hạn chế rủi ro thất thoát.
- Thu nhập của khách hàng: Tác động cùng chiều; thu nhập hàng tháng càng cao và ổn định giúp khách hàng đảm bảo khả năng thanh toán nợ gốc và lãi sau khi trừ chi phí sinh hoạt.
- Độ tuổi: Tác động cùng chiều; người vay có độ tuổi cao hơn thường có tính tích lũy, kinh nghiệm kinh doanh và mức độ cẩn trọng tài chính cao hơn nhóm khách hàng trẻ tuổi.
- Lãi suất cho vay: Tác động ngược chiều; lãi suất vay càng cao làm tăng gánh nặng chi phí tài chính, dẫn đến suy giảm khả năng hoàn trả đúng kỳ hạn.
- Hai biến số còn lại là Giới tính và Số tiền vay không thể hiện tác động có ý nghĩa thống kê rõ rệt trong mẫu nghiên cứu tại chi nhánh.
Chương 5: Kết luận - Hàm ý quản trị - Kiến nghị
Chương cuối tóm tắt lại các phát hiện thực nghiệm cốt lõi của nghiên cứu. Dựa trên 4 yếu tố tác động then chốt, tác giả đề xuất hệ thống hàm ý quản trị nội bộ cho Eximbank Chi nhánh Cần Thơ, bao gồm:
- Kiểm soát mục đích sử dụng vốn: Tăng cường công tác kiểm tra trước, trong và đặc biệt là sau khi giải ngân; kiên quyết thu hồi nợ trước hạn đối với các trường hợp cố tình chuyển hướng dòng tiền sai cam kết hợp đồng.
- Thẩm định nguồn thu nhập: Xác minh chặt chẽ tính xác thực và tính bền vững của các nguồn thu nhập (lương chuyển khoản, chứng từ kinh doanh thực tế), tránh dựa vào các kê khai thu nhập thiếu căn cứ.
- Xem xét đặc điểm độ tuổi và kinh nghiệm: Ưu tiên và thận trọng thẩm định các khoản vay dài hạn đối với khách hàng trẻ tuổi thiếu lịch sử tích lũy tài chính.
- Chính sách lãi suất linh hoạt: Áp dụng các gói lãi suất cạnh tranh, minh bạch về biên độ điều chỉnh định kỳ để giảm bớt áp lực trả lãi cho người vay.
Đồng thời, tác giả đưa ra một số kiến nghị hướng về Eximbank Hội sở chính: nâng cấp hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ tự động, tinh giản quy trình phê duyệt gắn với phân quyền kiểm soát rủi ro, và hỗ trợ phát triển các công cụ theo dõi dòng tiền khách hàng sau giải ngân.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa cụ thể các yếu tố quyết định hành vi thanh toán nợ của khách hàng cá nhân tại một địa bàn ngân hàng cấp tỉnh/thành phố thuộc Đồng bằng sông Cửu Long. Các kết quả cụ thể bao gồm:
- Kết quả phân tích thực trạng tín dụng: Phản ánh toàn diện hoạt động kinh doanh của Eximbank Cần Thơ giai đoạn 2017 – 2019 với xu hướng tăng trưởng lợi nhuận từ cả hoạt động tín dụng lẫn dịch vụ phi tín dụng, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn rủi ro khi nợ xấu tập trung cục bộ ở nhóm khách hàng cá nhân vay mua bất động sản và kinh doanh cá thể.
- Kết quả ước lượng mô hình: Khẳng định mô hình hồi quy Binary Logistic hoàn toàn thích hợp để phân tích rủi ro trả nợ trễ hạn của khách hàng cá nhân. Kết quả xác định 4 nhân tố có ý nghĩa thống kê gồm: mục đích sử dụng vốn vay, mức thu nhập hàng tháng, độ tuổi người vay (tác động thuận chiều) và mức lãi suất cho vay (tác động nghịch chiều).
- Đóng góp thực tiễn và học thuật:
- Về mặt học thuật, công trình kiểm chứng tính đúng đắn của lý thuyết thông tin bất cân xứng và rủi ro đạo đức trong môi trường tín dụng bán lẻ tại Việt Nam; cung cấp bằng chứng thực nghiệm bổ sung cho các nghiên cứu trước đây (như Trương Đông Lộc & Nguyễn Thanh Bình, 2011; Kohansal & Mansoori, 2009).
- Về mặt ứng dụng quản trị, khóa luận đưa ra căn cứ khoa học giúp Ban Giám đốc và cán bộ tín dụng Eximbank Chi nhánh Cần Thơ tập trung nguồn lực vào hai khâu trọng yếu nhất: thẩm định năng lực thu nhập thực tế và giám sát dòng tiền sau giải ngân, thay vì chỉ quá phụ thuộc vào quy mô khoản vay hay tài sản bảo đảm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự nhìn nhận các giới hạn nghiên cứu chính sau:
- Giới hạn về dữ liệu và cỡ mẫu: Nghiên cứu thực hiện trên quy mô mẫu gồm 137 hồ sơ vay vốn cá nhân tại một chi nhánh duy nhất (Eximbank Cần Thơ) bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn hệ thống Eximbank hoặc toàn ngành ngân hàng trên địa bàn còn hạn chế.
- Giới hạn về thời gian: Chuỗi số liệu phân tích hoạt động kinh doanh thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2017 – 2019, trong khi thời gian khảo sát thực tế diễn ra ngắn (từ tháng 11/2020 đến tháng 01/2021).
- Giới hạn về biến số giải thích: Mô hình mới chỉ tập trung vào 6 biến số định lượng và định danh cơ bản; chưa tích hợp thêm các nhân tố quan trọng khác được chỉ ra trong y văn như: trình độ học vấn của người vay, giá trị và tính thanh khoản của tài sản bảo đảm, số người phụ thuộc trong gia đình, lịch sử tín dụng tại Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), hay các cú sốc chi tiêu bất thường.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đề xuất là mở rộng quy mô mẫu khảo sát, thu thập dữ liệu đa chi nhánh hoặc so sánh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời bổ sung thêm các biến số về đặc điểm tài sản bảo đảm và lịch sử quan hệ tín dụng để gia tăng năng lực dự báo của mô hình hồi quy.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo khung cấu trúc chuẩn mực của một đề tài nghiên cứu định lượng ứng dụng trong ngân hàng bán lẻ; học hỏi kỹ thuật chuyển hóa lý thuyết thông tin bất cân xứng thành các biến đo lường cụ thể và quy trình chạy hồi quy Binary Logistic trên SPSS.
- Cán bộ tín dụng và nhân sự quản trị rủi ro tại ngân hàng thương mại: Khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn về trọng số rủi ro giữa các yếu tố nhân khẩu học và yếu tố khoản vay, đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm tra mục đích sử dụng vốn sau khi giải ngân.
- Các nhà nghiên cứu về tài chính vi mô và tín dụng tiêu dùng: Có thể kế thừa bảng câu hỏi phỏng vấn định tính chuyên gia và hệ thống thang đo các biến độc lập để nhân rộng sang các địa bàn nghiên cứu khác.
Phần nội dung đáng tham khảo nhất của công trình là Chương 2 (bảng tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước) và Chương 3 (thiết kế quy trình nghiên cứu hai bước chặt chẽ, từ tham vấn chuyên gia đến xử lý hồi quy nhị phân).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình kinh tế lượng nào và kích thước mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu?
Tác giả sử dụng mô hình hồi quy nhị phân (Binary Logistic Regression) xử lý trên phần mềm SPSS 20. Kích thước mẫu khảo sát thực tế là 137 hồ sơ vay vốn của khách hàng cá nhân tại Eximbank Chi nhánh Cần Thơ (các khoản vay phát sinh từ trước ngày 01/01/2018 đến ngày 12/12/2020 và đã đến kỳ hạn thanh toán). Quy mô mẫu này vượt ngưỡng tối thiểu 98 quan sát theo công thức $n \ge 50 + 8m$ của Tabachnick và Fidell (2007).
2. Những nhân tố nào có ảnh hưởng mang ý nghĩa thống kê đến khả năng trả nợ đúng hạn trong mô hình?
Kết quả phân tích hồi quy Binary Logistic chỉ ra có 4 nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân theo thứ tự tác động giảm dần: (1) Sử dụng vốn vay đúng mục đích (tác động thuận chiều mạnh nhất), (2) Mức thu nhập hàng tháng (thuận chiều), (3) Độ tuổi của khách hàng (thuận chiều), và (4) Lãi suất cho vay (tác động nghịch chiều). Hai biến số giới tính và quy mô khoản vay không có ý nghĩa thống kê trong mẫu khảo sát này.
3. Cơ sở nào giúp tác giả xác định và sàng lọc 6 biến độc lập trong mô hình nghiên cứu?
Tác giả kết hợp giữa việc lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trước đây (Chapman, 1990; Kohansal & Mansoori, 2009; Trương Đông Lộc & Nguyễn Thanh Bình, 2011; Antwi & ctg, 2012) với phương pháp nghiên cứu định tính phỏng vấn sâu 9 chuyên gia tại Eximbank Chi nhánh Cần Thơ (gồm 1 trưởng phòng có trên 10 năm kinh nghiệm và 8 cán bộ tín dụng có trên 4 năm kinh nghiệm). Cả 6 biến đều nhận được từ 8 đến 9 chuyên gia đồng thuận đánh giá là có tác động đến khả năng trả nợ.
4. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào để định nghĩa và phân loại khả năng trả nợ của khách hàng?
Khóa luận căn cứ vào Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 và Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc phân loại nợ theo phương pháp định lượng và định tính. Một khoản nợ được xem là trả đúng hạn khi khách hàng hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nợ gốc và lãi phát sinh đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
5. Tác giả đề xuất những hàm ý quản trị trọng tâm nào nhằm hạn chế rủi ro trả nợ trễ hạn cho Eximbank Cần Thơ?
Tác giả đề xuất chi nhánh cần tập trung vào 4 nhóm giải pháp tương ứng với các biến có ý nghĩa: (1) Siết chặt công tác kiểm tra, giám sát thực tế việc sử dụng vốn sau giải ngân để loại trừ rủi ro đạo đức; (2) Tăng cường thẩm định các nguồn thu nhập thực tế, ổn định thay vì thu nhập kê khai; (3) Cân nhắc kinh nghiệm và độ tuổi của khách hàng khi xét duyệt các kỳ hạn vay; (4) Xây dựng chính sách lãi suất vay linh hoạt, phù hợp với biên độ thị trường để giảm áp lực trả nợ cho người vay.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cao Hoàng Vũ là một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, phản ánh chân thực thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Eximbank Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2017 – 2019. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính qua tham vấn chuyên gia và mô hình kinh tế lượng hồi quy Binary Logistic trên 137 hồ sơ vay thực tế, đề tài đã chỉ ra 4 nhân tố cốt lõi chi phối khả năng trả nợ đúng hạn gồm mục đích sử dụng vốn, thu nhập, độ tuổi và lãi suất. Các phát hiện thực nghiệm này không chỉ củng cố cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ mà còn cung cấp hệ thống hàm ý quản trị có giá trị ứng dụng trực tiếp cho chi nhánh trong việc kiểm soát nợ xấu và nâng cao chất lượng danh mục cho vay cá nhân.