LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Phát triển nông nghiệp nông thôn Hà Nội có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển bền vững của thủ đô; Nông nghiệp Hà Nội có vai trò cung cấp lƣơng thực, thực phẩm an toàn cho ngƣời dân thành phố; góp phần quan trọng bảo đảm an ninh, chính trị cho thủ đô; định hƣớng phát triển nông thôn vừa mang lại lợi ích kinh tế cho dân cƣ khu vực ngoại thành, vừa có vai trò là lá phổi xanh để bảo vệ môi trƣờng sinh thái, góp phần đƣa Thủ đô Hà Nội trở thành một đô thị xanh, sạch, đẹp trong bạn bè trên thế giới và trong khu vực. Để thực hiện đƣợc điều này các cấp chính quyền đã bắt tay vào cuộc, Thành ủy, UBND Thành phố đã ban hành nhiều nhiệm vụ cụ thể bằng các Chƣơng trình, dự án, đề tài. Một trong những nhiệm vụ quan trọng đƣợc đề ra đó là xây dựng, quản lý và phát triển Quỹ khuyến nông để giúp cho ngƣời dân, hộ cá thể, tổ chức.
phát triển kinh tế nông nghiệp góp phần vào sự nghiệp phát triển ngành nông nghiệp thủ đô nói riêng và kinh tế, xã hội thủ đô nói chung. Tuy nhiên với trình độ hiểu biết của ngƣời nông dân hiện nay còn nhiều hạn chế, cơ chế chính sách vẫn chƣa đầy đủ, đặc điểm sản xuất vùng miền phân tán và đa dạng với nhiều chủng loại sản phẩm cũng nhƣ tính chất khác nhau, Nguồn vốn vay của quỹ cũng vẫn còn thiếu nhiều so với nhu cầu vay vốn thực tế, đội ngũ cán bộ của Quỹ khuyến nông chủ yếu là cán bộ quản lý nhà nƣớc kiêm nhiệm, kỹ năng nghiệp vụ cho vay và quản lý vốn vay chƣa chuyên sâu. nên việc sử dụng nguồn vốn này thực sự vẫn còn chƣa hiệu quả, chƣa thực sự phát huy hết tiềm năng trong công cuộc phát triển ngành nông nghiệp thủ đô. Sau hơn 10 năm hoạt động, Quỹ Khuyến nông Hà Nội đã có đóng góp nhất định cho sự nghiệp phát triển nông nghiệp nông thôn của Thủ đô.
Cho đến 1 z nay, thành phố Hà Nội vẫn là địa phƣơng duy nhất cả nƣớc đã thành lập đƣợc Quỹ Khuyến nông. Tuy nhiên, chƣa có bất kỳ một nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ về thực trạng, hiệu quả hoạt động cho vay của Quỹ Khuyến nông Hà Nội cũng nhƣ việc xây dựng cơ chế hoạt động cho Quỹ vẫn chƣa hoàn thiện do đó vẫn chƣa thể nhân rộng mô hình Quỹ khuyến nông ra các tỉnh thành trong cả nƣớc. Việc nghiên cứu, làm rõ các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay của Quỹ khuyến nông có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các tồn tại đối với hoạt động cho vay của Quỹ, giúp các nhà quản lý đƣa ra những chính sách phù hợp, tạo tiền để cho các địa phƣơng khác trên cả nƣớc có thể xây dựng và nhân rộng mô hình Quỹ khuyến nông. Chính vì vậy, đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay của Quỹ Khuyến nông Hà Nội” với mục đích tìm và phân tích những nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay của Quỹ Khuyến nông Hà Nội, từ đó đƣa ra những giải pháp góp phần cải thiện, phát triển hoạt động cho vay của Quỹ khuyến nông trong công tác phát triển ngành nông nghiệp nói riêng và phát triển kinh tế, xã hội của thủ đô nói chung.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu để làm rõ các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay của Quỹ Khuyến nông Hà Nội, từ đó tìm kiếm giải pháp thúc đẩy hoạt động cho vay của Quỹ Khuyến nông Hà Nội. Nhiệm vụ nghiên cứu: - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay của Quỹ khuyến nông. - Phân tích nhằm làm rõ thực trạng các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay của Quỹ.
2 z - Đề xuất các giải pháp thúc đẩy hoạt động cho vay của Quỹ Khuyến nông Hà Nội. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài: - Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay vốn của Quỹ Khuyến nông Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: - Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay vốn của Quỹ Khuyến nông Hà Nội.
- Phạm vi không gian: Trên địa bàn thành phố Hà Nội. - Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng thông tin đƣợc công bố trên các tài liệu, báo cáo,…trong các năm từ 2008-2015. Nội dung nghiên cứu - Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay của Quỹ khuyến nông. - Phƣơng Pháp nghiên cứu.
- Phân tích thực trạng của các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay của Quỹ Khuyến nông Hà Nội. - Một số giải pháp phát triển hoạt động cho vay của Quỹ Khuyến nông Hà Nội. 3 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA QUỸ KHUYẾN NÔNG 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài. Thực tiễn ở Việt Nam hiện nay, những nguồn vốn mà ngƣời Nông dân có thể tiếp cận đƣợc để phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp của bản thân gồm có 2 nhóm chính là tín dụng chính thức và tín dụng không chính thức.
Tín dụng chính thức gồm có các ngân hàng, quỹ tín dụng, tổ chức tín dụng nhà nƣớc., tín dụng không chính thức là các tổ chức, cá nhân cho vay với tính chất tự phát không thuộc quản lý của nhà nƣớc (tín dụng chợ đen). Thông thƣờng ngƣời nông dân rất khó để tiếp cận với những nguồn vốn từ những tổ chức tín dụng chính thức do cơ chế, chính sách, nguyên tắc quản lý, cho vay, nhiều quy định rƣờm rà, mất nhiều thời gian. trong khi nguồn vốn từ những tổ chức tín dụng chợ đen thì dễ dàng đƣợc tiếp cận hơn do giảm thiểu các thủ tục cần thiết. Tuy nhiên đối với nhóm tín dụng chính thức thì ngƣời nông dân phải chịu các khoản phí và lãi thấp hơn nhiều so với nhóm còn lại, bên cạnh đó hoạt động nông vụ lại có tính chất thời vụ nên ngƣời nông dân luôn đứng trƣớc khó khăn giữa việc lựa chọn thời gian vay vốn, điều kiện tiếp cận vốn với mức lãi xuất, chi phí sử dụng vốn nhằm mục đích phục vụ hoạt động sản xuất nông nghiệp của bản thân.
Đây có thể nói là một trong những vấn đề nhức nhối đối với các nhà nghiên cứu chính sách có mong muốn giúp cho ngƣời nông dân phát triển sản xuất nông nghiệp và cũng là một đề tài đƣợc nhiều học giả làm đề tài nghiên cứu, đặc biệt khi mà ở Việt Nam trên 70% ngƣời dân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, trên 60% trong số đó có nhu cầu sử dụng vốn vay để phát triển sản xuất nông nghiêp nhất là trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế nhƣ hiện nay. 4 z Những năm qua, cùng với đƣờng lối đổi mới của Đảng và nhà nƣớc ta, nguồn vốn tín dụng chính thức đóng vai trò quan trọng không thể thiếu đối với phát triển kinh tế - xã hội nói chung và nền nông nghiệp, kinh tế nông thôn nói riêng. Nguồn vốn này đã góp phần giúp cho sản xuất nông nghiệp có những bƣớc chuyển biến đáng mừng, đáp ứng đƣợc nhu cầu đầu tƣ thâm canh làm tăng sản lƣợng nông nghiệp, tăng năng suất cây trồng vật nuôi và tăng thu nhập cho hộ nông dân. Ngoài ra nguồn vốn góp phần tạo điều kiện đầu tƣ phát triển mở rộng ngành nghề nông thôn, đa dạng hóa nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hƣớng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ.
Đời sống dân cƣ nông thôn ngày càng đƣợc nâng cao. Đã có nhiều đề tài, công trình nghiên cứu về vấn đề hỗ trợ ngƣời nông dân tiếp cận với những nguồn vốn vay chính thống cũng nhƣ có nhiều đóng góp trong việc đƣa ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay đối với các hộ nông dân, tiêu biểu nhƣ: - Công trình nghiên cứu "Cho vay hỗ trợ cho người nghèo tại tỉnh Tiền Giang - Thực trạng và giải pháp" luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Anh Tuấn (Trƣờng đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh - năm 2011) đã khai thác đƣợc vấn đề cho vay đối với các hộ nghèo; Đối tƣợng nghiên cứu của tác giả Nguyễn Anh Tuấn với đối tƣợng của đề tài nghiên cứu đều tập trung vào những hộ nông dân có mức thu nhập thấp (hộ nghèo), nhằm hỗ trợ giúp đỡ cải thiện đời sống. Tại Việt Nam hiện nay trên 95% hộ nghèo là ngƣời nông dân do đó công trình nghiên cứu này có nhiều điểm tƣơng đồng với đề tài nghiên cứu. Tại công trình nghiên cứu tác giả Tuấn đã đề cập tới những tổ chức tín dụng cho hộ nghèo vay, một số kinh nghiệm cho các hộ nghèo vay tại một số nƣớc trong khu vực,.Bên cạnh đó công trình cũng đã nêu lên đƣợc những tồn tại đối với hoạt động cho vay hỗ trợ ngƣời nghèo cụ thể: Dân trí thấp khả 5 z năng tiếp cận khoa học kỹ thuật cho sản xuất kém do đó hiệu quả sử dụng vốn không cao; Có nhiều tổ chức cung ứng vốn phục vụ cùng đối tƣợng dẫn đến chồng chéo khó quản lý; Thủ tục vay vốn rƣờm rà, nhiều công đoạn dẫn đến thời gian để ngƣời dân nhận đƣợc vốn vay lâu; đội ngũ cán bộ tham gia vào chƣơng trình cho vay còn thiếu kinh nghiệm; Công tác giám sát hỗ trợ sau khi cho vay chƣa tốt .