Tổng quan luận án
Hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò là kênh cung ứng vốn chủ đạo trong hệ thống tài chính, chuyển dịch nguồn vốn nhàn rỗi từ người tiết kiệm sang các chủ thể có nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Doanh nghiệp siêu nhỏ (DNSN) là phân khúc chiếm số lượng áp đảo trong nền kinh tế nhưng lại gặp nhiều rào cản trong việc tiếp cận nguồn vốn chính thức từ hệ thống ngân hàng.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra xuất phát từ thực tiễn và lý luận:
- Các công trình học thuật trong và ngoài nước thường gộp chung DNSN vào nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV/SMEs) hoặc chỉ tiếp cận DNSN dưới góc độ tài chính vi mô với mục tiêu an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo thay vì mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận thương mại của ngân hàng.
- Các nghiên cứu hiện có chủ yếu tiếp cận theo phía cầu (khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp), thiếu vắng các nghiên cứu tiếp cận toàn diện theo phía cung (từ góc độ quản trị và cung ứng tín dụng của NHTM).
- Các kết quả thực nghiệm quốc tế về chiều hướng tác động của các nhân tố như quy mô ngân hàng hay mức độ cạnh tranh/tập trung thị trường đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp quy mô nhỏ vẫn còn nhiều kết luận trái chiều.
- Tại Việt Nam, các nghiên cứu về cho vay DNSN trước đây chủ yếu dừng lại ở mức độ khám phá, phạm vi hẹp tại một chi nhánh hoặc một địa bàn cụ thể trong thời gian ngắn, chưa có nghiên cứu lượng hóa đa biến trên bộ dữ liệu bảng toàn hệ thống.
Tính cấp thiết về mặt thực tiễn được thể hiện qua tỷ trọng của DNSN trong nền kinh tế. Theo Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam năm 2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến ngày 31/12/2019, Việt Nam có 449.031 DNSN, chiếm hơn 67% tổng số doanh nghiệp cả nước. Tại Anh, năm 2020 có 5,7 triệu DNSN, chiếm 96% tổng số doanh nghiệp (Ward, 2021); tại Ấn Độ, DNSN chiếm 99,4% với hơn 63 triệu doanh nghiệp (Soni, 2020). Dù là động lực tạo việc làm và thích ứng linh hoạt, DNSN chịu rủi ro bất cân xứng thông tin cao, khó tiếp cận tài chính trực tiếp và phụ thuộc lớn vào tín dụng NHTM.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là xác định và kiểm định tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay DNSN của các NHTM Việt Nam, từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động này.
Mục tiêu cụ thể gồm 4 nội dung:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động cho vay DNSN của các NHTM, bao gồm nhóm nhân tố kinh tế vĩ mô và nhóm nhân tố đặc trưng của NHTM.
- Kiểm định tác động và xác định chiều hướng tác động của các nhân tố đến hoạt động cho vay DNSN của các NHTM Việt Nam.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay DNSN của hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020.
- Đề xuất các khuyến nghị nhằm điều chỉnh tác động của các nhân tố, mở rộng hoạt động cho vay đối với DNSN của các NHTM Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động cho vay DNSN của các NHTM?
- Những nhân tố nào tác động đến hoạt động cho vay DNSN của các NHTM Việt Nam và chiều hướng tác động của các nhân tố đó ra sao?
- Dựa trên ảnh hưởng của các nhân tố, khuyến nghị nào có thể giúp tăng cường hoạt động cho vay DNSN của các NHTM ở Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của các nhân tố vĩ mô và các nhân tố đặc trưng của NHTM đến hoạt động cho vay DNSN của các NHTM.
- Phạm vi không gian: Các NHTM tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2011 – 2020. Đây là giai đoạn kinh tế Việt Nam phục hồi sau bất ổn vĩ mô 2008 – 2013, các NHTM tái cơ cấu xử lý nợ xấu và số lượng DNSN thành lập mới tăng nhanh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được cấu trúc theo các nhánh tiếp cận:
Các nghiên cứu quốc tế
-
Tiếp cận theo phía cầu (Khả năng tiếp cận vốn của DNSN):
- Stiglitz và Weiss (1981) xây dựng nền tảng lý thuyết hạn chế tín dụng do thông tin bất cân xứng.
- Schmidt và cộng sự (1987) chỉ ra rào cản từ quy định số tiền vay tối thiểu và thủ tục phức tạp của tổ chức tài chính.
- Beck (2007) chứng minh sự phát triển thể chế và bảo vệ quyền tài sản làm giảm đáng kể rào cản tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ.
- Ganbold (2008) phân tích 6 nguyên nhân DNSN khó tiếp cận vốn: sai lệch chính sách, chi phí giao dịch món vay nhỏ cao, khó áp dụng công nghệ cho vay mới, thông tin bất cân xứng, rủi ro hoạt động cao và năng lực quản trị yếu.
- Chong (2010) khảo sát 120 DNSN tại Malaysia, chỉ ra tình trạng nợ và trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng quản lý tín dụng.
- Sharma và Gounder (2012) khảo sát 77 doanh nghiệp tại Suva (Fiji), ghi nhận hơn 90% doanh nghiệp xác định lãi suất, phí, tài sản đảm bảo và thủ tục giấy tờ là trở ngại chính.
- Singh (2016) phân loại nguồn vốn qua 4 giai đoạn doanh nghiệp (Khởi nghiệp, Sống sót, Tăng trưởng, Duy trì).
- Berger và Udell (2005, 2006) thiết lập khung phân tích cơ sở hạ tầng cho vay và công nghệ tín dụng (thông tin cứng và thông tin mềm).
-
Tiếp cận theo phía cung (Từ góc độ NHTM):
- Baydas và cộng sự (1997) phân tích 6 lợi thế và 6 trở ngại của NHTM khi cấp tín dụng cho khách hàng vi mô (tính cam kết, cấu trúc tổ chức, phương pháp tài chính, nhân sự, hiệu quả chi phí, quản lý và giám sát).
- Padilla-Pérez và Fenton Ontañon (2014) khảo sát tại Mexico, xác định 3 mô hình kinh doanh và các rào cản: thiếu thông tin, cơ chế bảo vệ chủ nợ yếu và tính phi chính thức của doanh nghiệp.
-
Nghiên cứu về các nhân tố tác động:
- Nhóm nhân tố vĩ mô: Chu kỳ kinh doanh và chính sách tiền tệ làm thay đổi dự trữ, tiền gửi và khẩu vị rủi ro ngân hàng (Barajas và Stein, 2002; Jiménez và cộng sự, 2017); rủi ro từ khu vực kinh tế phi chính thức (Perry và cộng sự, 2007).
- Quy mô ngân hàng: Avery và Samolyk (2004), Peek và Rosengren (1998), Liberti và Petersen (2019), Sapienza (2002), Berger và cộng sự (1998, 2004) cho rằng ngân hàng nhỏ có lợi thế xử lý thông tin mềm nên cấp tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ tốt hơn ngân hàng lớn sau sáp nhập.
- Mức độ tập trung thị trường: Cetorelli (2001) lập luận ngân hàng có sức mạnh thị trường sẵn sàng bù đắp chi phí thiết lập quan hệ ban đầu với doanh nghiệp nhỏ; ngược lại, Cetorelli và Strahan (2006) chỉ ra thị trường tập trung cao làm giảm khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp mới gia nhập.
- Cấu trúc sở hữu: Berger và Udell (2006) nhận định ngân hàng nước ngoài có lợi thế công nghệ, trong khi Beck và cộng sự (2010) cho rằng ngân hàng nước ngoài phụ thuộc vào thông tin cứng và tài sản thế chấp nên gây bất lợi cho doanh nghiệp nhỏ.
Các nghiên cứu trong nước
- Lê Mai Lan và Trần Như An (2004) khảo sát tại 5 NHTM và các tổ chức tín dụng, bước đầu đánh giá rào cản và thái độ của các nhóm NHTM đối với thị trường DNSN tại Việt Nam.
- Võ Trí Thành và cộng sự (2011), Nguyễn Thị Nhung và cộng sự (2015), Phạm Duy Hưng (2017), Đỗ Thị Thu Hiền (2020) nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn hoặc quyết định cho vay đối với DNVVN, nhấn mạnh vai trò của tài sản thế chấp, báo cáo tài chính và mối quan hệ giữa doanh nghiệp với cán bộ tín dụng.
- Phạm Bích Liên (2016) tiếp cận DNSN dưới góc độ tài chính vi mô phục vụ mục tiêu an sinh.
- Các luận văn của Nguyễn Thị Huyền (2017), Phạm Thị Lương (2017), Trần Cao Quang Tuấn (2016), Nguyễn Tiến Đạt (2019), Nguyễn Phương Thành (2019) nghiên cứu mở rộng tín dụng DNSN tại phạm vi từng chi nhánh ngân hàng cụ thể.
Khoảng trống luận án giải quyết
Luận án định vị nghiên cứu vào việc lấp đầy các khoảng trống:
- Tách biệt DNSN thành một đối tượng nghiên cứu độc lập trong hoạt động ngân hàng thương mại vì mục tiêu lợi nhuận, phân biệt rõ với tài chính vi mô xã hội và tín dụng DNNVV nói chung.
- Thiết lập khung kiểm định định lượng toàn diện kết hợp cả hai chiều kích: Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNSN và Xu hướng (tỷ trọng) cho vay DNSN.
- Giải quyết mâu thuẫn lý thuyết về tác động của quy mô ngân hàng và mức độ tập trung thị trường trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam bằng dữ liệu bảng giai đoạn 10 năm (2011 – 2020).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm nền tảng
- Định nghĩa DNSN: Luận án sử dụng tiêu chuẩn phân loại tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ (thay thế Nghị định 56/2009/NĐ-CP):
- Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và công nghiệp, xây dựng: Số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
- Lĩnh vực thương mại, dịch vụ: Lao động BHXH không quá 10 người và tổng doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
- Lý thuyết thông tin không cân xứng (Information Asymmetry Theory): Giải thích hiện tượng lựa chọn đối nghịch (trước khi ký hợp đồng vay) và rủi ro đạo đức (sau khi giải ngân). DNSN thiếu báo cáo tài chính kiểm toán và tài sản thế chấp nên mức độ bất cân xứng thông tin cao.
- Lý thuyết về hạn chế tín dụng (Credit Rationing Theory - Stiglitz và Weiss, 1981): Ngân hàng không nâng lãi suất lên mức cân bằng thị trường để bù đắp rủi ro vì sẽ gây ra hiện tượng lựa chọn đối nghịch (khách hàng rủi ro cao chấp nhận vay lãi suất cao), dẫn đến việc phân bổ hạn ngạch tín dụng.
- Kỹ thuật/Căn cứ cho vay (Berger và Udell, 2006; Liberti và Petersen, 2019): Phân định thông tin "cứng" (định lượng, báo cáo tài chính, điểm tín dụng, tài sản đảm bảo) và thông tin "mềm" (định tính, thu thập qua quan hệ lâu dài giữa cán bộ tín dụng và chủ doanh nghiệp).
| Tiêu chí |
Hoạt động cho vay DNSN |
Hoạt động tài chính vi mô |
| Đối tượng |
Doanh nghiệp đạt chuẩn pháp lý theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP |
Cá nhân, hộ kinh doanh cá thể, người nghèo, người thu nhập thấp |
| Mục đích vay |
Bổ sung vốn lưu động, mua sắm TSCĐ phục vụ kinh doanh chính thức |
Khởi sự kinh doanh, tạo kế sinh nhai, trang trải sinh hoạt |
| Mục tiêu của NHTM |
Tối đa hóa lợi nhuận kinh doanh, mở rộng danh mục thương mại |
Hỗ trợ xóa đói giảm nghèo, trách nhiệm xã hội, bù đắp chi phí vận hành |
Phương pháp nghiên cứu và mô hình thực nghiệm
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với dữ liệu bảng (panel data) cho các NHTM Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020. Hai mô hình hồi quy đa biến được thiết lập:
- Mô hình 1 (Tăng trưởng cho vay DNSN): Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNSN của NHTM qua các năm.
- Mô hình 2 (Xu hướng cho vay DNSN): Đánh giá mức độ ưu tiên/tỷ trọng phân bổ nguồn vốn tín dụng mà NHTM dành cho phân khúc DNSN trong tổng danh mục cho vay.
Danh mục biến số trong mô hình:
- Biến phụ thuộc: Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNSN (Mô hình 1); Tỷ lệ/thang đo xu hướng cho vay DNSN (Mô hình 2).
- Nhóm biến nội tại NHTM: Quy mô ngân hàng (Size), Khả năng sinh lời (ROA/ROE), Rủi ro tín dụng (Tỷ lệ nợ xấu), Năng lực huy động vốn (Tiền gửi khách hàng), Tính thanh khoản, Mức chấp nhận rủi ro (Hệ số an toàn vốn CAR / Vốn chủ sở hữu).
- Nhóm biến môi trường vĩ mô: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP), Tỷ lệ lạm phát (CPI), Mặt bằng lãi suất.
- Nhóm biến đặc trưng thị trường: Mức độ tập trung thị trường ngành ngân hàng (đo lường qua chỉ số HHI hoặc tỷ lệ tập trung CR).
Kỹ thuật và quy trình xử lý dữ liệu:
- Kiểm tra ma trận tương quan và hệ số phóng đại phương sai (VIF) để phát hiện đa cộng tuyến.
- Thực hiện các ước lượng trên dữ liệu bảng: Hồi quy gộp (Pooled OLS), Mô hình hiệu ứng cố định (FEM), Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (REM).
- Sử dụng các kiểm định F-test, kiểm định Hausman để chọn lựa mô hình phù hợp nhất.
- Kiểm định khuyết tật mô hình: Kiểm định phương sai sai số thay đổi (Heteroskedasticity) và kiểm định tự tương quan (Autocorrelation).
- Sử dụng phương pháp hồi quy moment tổng quát (GMM - Generalized Method of Moments) để xử lý hiện tượng nội sinh và đảm bảo tính vững của các ước lượng.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu ngân hàng: Báo cáo tài chính đã kiểm toán hàng năm của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 và số liệu thống kê dư nợ cho vay DNSN thu thập từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC).
- Dữ liệu vĩ mô: Cơ sở dữ liệu mở của Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Tổng cục Thống kê Việt Nam.
- Dữ liệu doanh nghiệp: Số liệu Điều tra Doanh nghiệp hàng năm và Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Công cụ phần mềm xử lý: STATA và Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về hoạt động cho vay doanh nghiệp siêu nhỏ của Ngân hàng thương mại
Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân loại tổng quan theo hai hướng tiếp cận chính: phía cầu (khả năng tiếp cận tín dụng của DNSN) và phía cung (hoạt động cung cấp tín dụng của NHTM), đồng thời hệ thống hóa các nhóm nhân tố vi mô, vĩ mô và đặc điểm thị trường.
Chương 1 tổng hợp các nguồn dữ liệu nghiên cứu trước đây (Bảng 1.2), chỉ ra hạn chế của các bộ dữ liệu khảo sát như WB Enterprise Survey hay CIEM SME Survey (mẫu nhỏ, số năm rời rạc, không phân tách chi tiết DNSN và không có dư nợ thực tế). Từ đó, chương xác lập khoảng trống nghiên cứu làm căn cứ cho đề tài.
Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay doanh nghiệp siêu nhỏ của Ngân hàng thương mại và các nhân tố ảnh hưởng
Chương 2 xây dựng hệ thống lý luận:
- Phân tích khái niệm, tiêu chí phân loại và 5 đặc điểm đặc trưng của DNSN: sở hữu gia đình; hoạt động linh hoạt theo địa phương; chi phí chung thấp nhưng nhập nhằng tài chính cá nhân - doanh nghiệp; năng lực thích ứng cao nhưng khó mở rộng; phụ thuộc vào hỗ trợ kỹ thuật và tài chính bên ngoài.
- Nêu rõ 9 vai trò kinh tế - xã hội của DNSN: thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, đổi mới sản phẩm/dịch vụ, tạo tài sản, tăng thu nhập, giảm áp lực di dân, xóa đói giảm nghèo, giảm tập trung kinh tế và là nguồn chuyển tiếp lên doanh nghiệp nhỏ.
- Phân biệt bản chất hoạt động cho vay thương mại DNSN với hoạt động tài chính vi mô (Bảng 2.2).
- Trình bày 4 căn cứ cho vay của NHTM: báo cáo tài chính, tài sản đảm bảo, chấm điểm tín dụng và quan hệ tín dụng.
- Phân tích 2 lý thuyết nền tảng (Lý thuyết thông tin không cân xứng, Lý thuyết hạn chế tín dụng) và cơ chế tác động của 3 nhóm nhân tố: nhân tố vĩ mô (GDP, lạm phát, chính sách tiền tệ), nhân tố nội tại ngân hàng (quy mô, sinh lời, thanh khoản, huy động vốn, rủi ro tín dụng, CAR) và đặc điểm tập trung thị trường.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này cụ thể hóa thiết kế và quy trình nghiên cứu:
- Xây dựng sơ đồ khung nghiên cứu và chi tiết hóa hệ thống các giả thuyết kiểm định tác động lên 2 biến phụ thuộc: tăng trưởng dư nợ cho vay DNSN (Mô hình 1) và xu hướng cho vay DNSN (Mô hình 2).
- Thiết lập bảng đo lường các biến số độc lập và phụ thuộc (Bảng 3.2).
- Quy định quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp từ CIC, BCTC kiểm toán của các NHTM Việt Nam, World Bank và Tổng cục Thống kê giai đoạn 2011 – 2020.
- Trình bày các phương pháp ước lượng dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM, REM, GMM) cùng các bước kiểm định Hausman, F-test, VIF, tự tương quan và phương sai thay đổi.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 công bố các kết quả thực nghiệm:
- Thực trạng DNSN và hệ thống NHTM Việt Nam (2011 – 2020): Phân tích số lượng DNSN đang hoạt động, doanh thu thuần, lợi nhuận trước thuế bình quân, cơ cấu ngành nghề (Sơ đồ 4.1), tốc độ tăng trưởng tín dụng và diễn biến tỷ lệ nợ xấu của hệ thống NHTM. Trình bày khung pháp lý và danh mục sản phẩm cho vay DNSN của các NHTM Việt Nam.
- Thống kê mô tả và kiểm định tiền lượng lượng: Trình bày bảng thống kê mô tả các biến (Bảng 4.7), ma trận hệ số tương quan (Bảng 4.8, Bảng 4.9) và kiểm định đa cộng tuyến VIF (Bảng 4.10) xác nhận không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.
- Kết quả lựa chọn mô hình và ước lượng (Bảng 4.11 – 4.16):
- Thực hiện kiểm định Hausman, F-test, kiểm định tự tương quan và phương sai sai số thay đổi.
- Sử dụng phương pháp GMM để khắc phục khuyết tật và nội sinh.
| Mô hình |
Nhân tố có tác động có ý nghĩa thống kê |
Nhân tố không có ý nghĩa thống kê |
| Mô hình 1: Tăng trưởng dư nợ cho vay DNSN |
- Biến nội tại: Quy mô ngân hàng, Rủi ro tín dụng, Năng lực huy động vốn - Biến vĩ mô: Tăng trưởng kinh tế (GDP), Lạm phát |
Mức độ tập trung thị trường ngành ngân hàng |
| Mô hình 2: Xu hướng cho vay DNSN |
- Biến nội tại: Quy mô ngân hàng, Khả năng sinh lời, Mức chấp nhận rủi ro - Biến thị trường: Mức độ tập trung thị trường |
Các nhân tố vĩ mô (Tăng trưởng GDP, Lạm phát, Lãi suất) |
Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị
Chương này tổng hợp các kết quả thực nghiệm, so sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm và lý giải nguyên nhân kinh tế:
- Thảo luận mối quan hệ giữa quy mô, khả năng sinh lời, mức chịu rủi ro và các yếu tố vĩ mô đối với danh mục cho vay DNSN.
- Đề xuất 3 nhóm khuyến nghị:
- Đối với NHTM: Thiết kế sản phẩm tín dụng đặc thù cho DNSN; kết hợp linh hoạt công nghệ chấm điểm tín dụng tự động với thông tin mềm; tối ưu hóa chi phí quản lý món vay nhỏ; nâng cao năng lực thẩm định cán bộ tín dụng.
- Đối với DNSN: Nâng cao tính minh bạch tài chính; tách bạch chi tiêu cá nhân/chủ sở hữu với hoạt động doanh nghiệp; xây dựng phương án kinh doanh khả thi; chủ động tiếp cận các chương trình hỗ trợ.
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (NHNN, Chính phủ): Hoàn thiện khung pháp lý về giao dịch bảo đảm; phát triển hệ thống bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ; nâng cấp cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký kinh doanh và thông tin tín dụng CIC.
- Nêu các hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật
- Tách biệt đối tượng nghiên cứu: Luận án là công trình tiên phong tại Việt Nam xem xét DNSN như một nhóm khách hàng mục tiêu độc lập trong hoạt động cấp tín dụng thương mại vì mục tiêu lợi nhuận của NHTM, tách khỏi khuôn khổ tài chính vi mô an sinh xã hội hoặc khái niệm chung về DNVVN.
- Hoàn thiện khung đánh giá hai chiều: Luận án đề xuất và kết hợp đồng thời hai thang đo: Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNSN (phản ánh quy mô mở rộng) và Xu hướng cho vay DNSN (phản ánh tỷ trọng phân bổ nguồn lực), khắc phục khiếm khuyết của các thang đo đơn lẻ trong các nghiên cứu trước.
- Phát triển mô hình nhân tố toàn diện: Xây dựng khung phân tích tích hợp 3 nhóm nhân tố: đặc trưng nội tại ngân hàng, biến số vĩ mô và mức độ tập trung thị trường.
- Khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp bảng: Sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp từ CIC kết hợp BCTC kiểm toán của các NHTM giai đoạn 2011 – 2020, khắc phục hạn chế về tính đại diện và tính rời rạc của các dữ liệu khảo sát sơ cấp quy mô nhỏ trước đây.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Chứng minh bằng chứng thống kê thực nghiệm: Tăng trưởng dư nợ cho vay DNSN chịu tác động đáng kể từ quy mô ngân hàng, rủi ro tín dụng, huy động vốn, tăng trưởng GDP và lạm phát, trong khi mức độ tập trung thị trường không có tác động rõ rệt.
- Xác định các nhân tố chi phối xu hướng (tỷ trọng) cho vay DNSN gồm quy mô ngân hàng, khả năng sinh lời, mức chấp nhận rủi ro và mức độ tập trung thị trường, trong khi các biến vĩ mô không có tác động trực tiếp tới xu hướng này.
- Cung cấp luận cứ thực chứng phục vụ công tác tái cơ cấu danh mục tín dụng tại các NHTM và hoàn thiện cơ chế điều hành tín dụng cho khu vực kinh tế tư nhân của Ngân hàng Nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi dữ liệu dừng lại ở năm 2020, chưa phản ánh đầy đủ các biến động kinh tế và chính sách hỗ trợ tín dụng phát sinh trong và sau đại dịch Covid-19.
- Chưa bao quát được các chủ thể kinh doanh phi chính thức chưa đăng ký kinh tế theo Luật Doanh nghiệp và Nghị định 39/2018/NĐ-CP.
- Các chỉ tiêu đo lường thông tin "mềm" trong quan hệ tín dụng chủ yếu được luận giải định tính trên nền tảng lý thuyết, chưa thể lượng hóa hoàn toàn thành biến độc lập trên dữ liệu bảng thứ cấp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng khung thời gian nghiên cứu sang giai đoạn phục hồi hậu Covid-19 (sau 2020).
- Tích hợp thêm các biến số về mức độ ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech), chuyển đổi số ngân hàng và các mô hình chấm điểm tín dụng tự động dựa trên dữ liệu lớn (Big Data/AI) vào mô hình cho vay DNSN.
- Khảo sát chuyên sâu tác động của các chương trình quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương đối với việc giải tỏa hạn chế tín dụng cho DNSN.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu phục vụ các đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo khung lý luận về thông tin bất cân xứng, hạn chế tín dụng, phương pháp xây dựng mô hình dữ liệu bảng (FEM, REM, GMM) và kỹ thuật phân tách hai thang đo tăng trưởng - xu hướng tín dụng.
- Ban điều hành và cán bộ quản trị rủi ro tại các NHTM: Tham khảo cơ sở thực nghiệm để thiết kế sản phẩm cho vay đặc thù, quy trình thẩm định kết hợp thông tin cứng - mềm và định giá lãi suất phù hợp với mức độ rủi ro của DNSN.
- Cơ quan quản lý Nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính): Cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá hiệu quả thực thi Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoàn thiện cơ chế bảo lãnh tín dụng và mở rộng khả năng tiếp cận vốn cho khu vực kinh tế vi mô.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án căn cứ vào tiêu chí nào để xác định Doanh nghiệp siêu nhỏ tại Việt Nam?
Luận án áp dụng tiêu chí tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ. Cụ thể: trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và công nghiệp, xây dựng là doanh nghiệp có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu năm hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng; trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ là lao động không quá 10 người và tổng doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
2. Sự khác biệt cốt lõi giữa cho vay DNSN của NHTM và tài chính vi mô là gì?
Hoạt động cho vay DNSN của NHTM hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thương mại, phục vụ các doanh nghiệp đã đăng ký chính thức và có phương án kinh doanh khả thi. Ngược lại, tài chính vi mô hướng tới mục tiêu xã hội (xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống), phục vụ cá nhân nghèo hoặc hộ kinh doanh cá thể nhỏ lẻ và bao gồm cả các dịch vụ phi tín dụng.
3. Hai biến phụ thuộc được sử dụng trong mô hình hồi quy của luận án là gì?
Hai biến phụ thuộc gồm: (1) Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNSN (Mô hình 1 - đo lường mức độ thay đổi dư nợ của phân khúc này qua các năm) và (2) Xu hướng cho vay DNSN (Mô hình 2 - đo lường tỷ trọng và mức độ ưu tiên phân bổ nguồn vốn tín dụng của ngân hàng dành cho DNSN).
4. Mức độ tập trung thị trường ngành ngân hàng có tác động như thế nào đến hoạt động cho vay DNSN?
Theo kết quả ước lượng thực nghiệm của luận án, mức độ tập trung thị trường có tác động có ý nghĩa thống kê đối với xu hướng cho vay DNSN (Mô hình 2), nhưng không tìm thấy bằng chứng thống kê cho thấy biến số này ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNSN (Mô hình 1).
5. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ những nguồn nào và trong giai đoạn nào?
Dữ liệu được thu thập trong giai đoạn 2011 – 2020 từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán của các NHTM Việt Nam, số liệu thống kê dư nợ cho vay DNSN từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC), dữ liệu kinh tế vĩ mô từ World Bank và dữ liệu doanh nghiệp từ Tổng cục Thống kê.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Lê Vân Chi đã giải quyết một cách có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động cấp tín dụng cho doanh nghiệp siêu nhỏ của hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng trên dữ liệu bảng (GMM) với hai thước đo tăng trưởng và xu hướng cho vay, luận án đã xác định rõ vai trò của các nhân tố nội tại ngân hàng, môi trường vĩ mô và cấu trúc thị trường. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc phân định DNSN như một phân khúc khách hàng thương mại độc lập, đồng thời đưa ra các hàm ý thực tiễn giá trị cho các NHTM và cơ quan hoạch định chính sách tiền tệ.