Luận án tiến sĩ nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng hệ thống thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp trong các doanh nghiệp tại việt nam

Luận án tiến sĩ phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng hệ thống thông tin kế toán trong môi trường ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

210
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục các bảng biểu sử dụng

Danh mục các sơ đồ, hình sử dụng

Phần mở đầu

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

3. Đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Ý nghĩa của nghiên cứu

6. Kết cấu của nghiên cứu

1. Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến luận án

1.1. Các nghiên cứu nước ngoài

1.1.1. Các nghiên cứu liên quan sử dụng hệ thống thông tin (HTTT) và ERP

1.1.2. Các nghiên cứu liên quan sử dụng hệ thống thông tin kế toán

1.1.3. Nhận xét các nghiên cứu nước ngoài

1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam

1.2.1. Các nghiên cứu liên quan hệ thống thông tin kế toán

1.2.2. Các nghiên cứu liên quan hệ thống thông tin và ERP

1.2.3. Nhận xét các nghiên cứu ở Việt Nam

1.3. Xác định khe hổng nghiên cứu

1.4. Kết luận chương 1

2. Chương 2: Cơ sở lý thuyết

2.1. Giới thiệu về hệ thống thông tin và hệ thống thông tin kế toán

2.1.1. Hệ thống thông tin

2.1.2. Hệ thống thông tin kế toán

2.2. Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP)

2.2.1. Khái niệm về ERP

2.2.2. Cấu trúc của ERP

2.2.3. Lợi ích của ERP

2.2.4. Hạn chế của ERP

2.3. Mối quan hệ giữa HTTTKT và hệ thống ERP

2.4. Một số lý thuyết nền sử dụng trong đề tài

2.4.1. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)

2.4.2. Mô hình hệ thống thông tin thành công

2.4.3. Lý thuyết sự hỗ trợ tổ chức

2.5. Các khái niệm sử dụng trong đề tài

2.5.1. Chất lượng hệ thống thông tin kế toán

2.5.2. Sự hỗ trợ tổ chức

2.5.3. Nhận thức tính hữu ích HTTTKT

2.5.4. Nhận thức tính dễ sử dụng HTTTKT

2.5.5. Hành vi sử dụng HTTTKT

2.6. Kết luận chương 2

3. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

3.2.1. Mối quan hệ giữa chất lượng HTTTKT và nhận thức tính hữu ích, tính dễ sử dụng HTTTKT

3.2.2. Mối quan hệ giữa sự hỗ trợ tổ chức và nhận thức tính hữu ích, tính dễ sử dụng HTTTKT

3.2.3. Mối quan hệ giữa nhận thức về tính hữu ích của HTTTKT và hành vi sử dụng HTTTKT

3.2.4. Mối quan hệ giữa nhận thức về tính dễ sử dụng của HTTTKT và hành vi sử dụng HTTTKT

3.3. Xây dựng thang đo các khái niệm nghiên cứu

3.4. Thiết kế và phương pháp nghiên cứu

3.5. Nghiên cứu sơ bộ

3.5.1. Mục tiêu nghiên cứu sơ bộ

3.5.2. Phương pháp và nội dung nghiên cứu sơ bộ

3.5.3. Công cụ xử lý dữ liệu

3.6. Nghiên cứu chính thức

3.6.1. Mục tiêu nghiên cứu chính thức

3.6.2. Phương pháp và nội dung nghiên cứu chính thức

3.6.3. Công cụ xử lý dữ liệu

3.7. Kết luận chương 3

4. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.1. Kết quả nghiên cứu sơ bộ

4.1.1. Mô tả mẫu nghiên cứu sơ bộ

4.1.2. Kết quả kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

4.1.3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA

4.1.4. Tổng kết kết quả nghiên cứu sơ bộ

4.2. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh

4.3. Kết quả nghiên cứu chính thức

4.3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu chính thức

4.3.2. Kết quả kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

4.3.3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA

4.3.4. Kiểm định mô hình đo lường

4.3.5. Kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu

4.3.6. Kiểm định mô hình lý thuyết bằng CB-SEM

4.3.7. Kiểm định độ tin cậy ước lượng bằng Bootstrap

4.3.8. Phân tích trung gian của nhận thức tính hữu ích HTTTKT

4.3.9. Kiểm định mối quan hệ giữa vị trí công việc và hành vi sử dụng HTTTKT

4.3.10. Kiểm định mối quan hệ giữa giới tính và hành vi sử dụng HTTTKT

4.3.11. Kiểm định mối quan hệ giữa tuổi đời và hành vi sử dụng HTTTKT

4.3.12. Kiểm định mối quan hệ giữa kinh nghiệm làm việc và hành vi sử dụng HTTTKT

4.3.13. Kiểm định mối quan hệ giữa trình độ chuyên môn và hành vi sử dụng HTTTKT

4.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.5. Kết luận chương 4

5. Chương 5: Kết luận và hàm ý nghiên cứu

5.1. Hàm ý quản trị

5.2. Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3. Kết luận chương 5

Danh mục công trình của tác giả

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

1. Phụ lục 1: Tổng kết các nghiên cứu liên quan sử dụng HTTT trên thế giới

2. Phụ lục 2: Tổng kết các nghiên cứu liên quan sử dụng ERP trên thế giới

3. Phụ lục 3: Tổng kết các nghiên cứu liên quan sử dụng HTTTKT trên thế giới

4. Phụ lục 4: Tổng kết các nghiên cứu liên quan đến HTTTKT ở Việt Nam

5. Phụ lục 5: Tổng kết các nghiên cứu về HTTT và ERP ở Việt Nam

6. Phụ lục 6: Phiếu khảo sát hành vi sử dụng HTTTKT trong nghiên cứu sơ bộ

7. Phụ lục 7: Danh sách công ty tham gia khảo sát trong nghiên cứu sơ bộ

8. Phụ lục 8: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu trong nghiên cứu sơ bộ

9. Phụ lục 9: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha trong nghiên cứu sơ bộ

10. Phụ lục 10: Kết quả phân tích khám phá EFA trong nghiên cứu sơ bộ

11. Phụ lục 11: Phiếu khảo sát hành vi sử dụng HTTTKT trong nghiên cứu chính thức

12. Phụ lục 12: Danh sách công ty tham gia khảo sát trong nghiên cứu chính thức

13. Phụ lục 13: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu trong nghiên cứu chính thức

14. Phụ lục 14: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha trong nghiên cứu chính thức

15. Phụ lục 15: Kết quả phân tích khám phá EFA trong nghiên cứu chính thức

16. Phụ lục 16: Kết quả kiểm định Independent sample t-test cho vị trí công việc

17. Phụ lục 17: Kết quả kiểm định Independent sample t-test cho giới tính

18. Phụ lục 18: Kết quả kiểm định ANOVA cho tuổi đời

19. Phụ lục 19: Kết quả kiểm định ANOVA cho kinh nghiệm làm việc

20. Phụ lục 20: Kết quả kiểm định ANOVA cho trình độ chuyên môn

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, hành vi sử dụng hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) trong môi trường ERP tại Việt Nam trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Hệ thống thông tin kế toán không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quản lý tài chính mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho việc ra quyết định. Theo Soudani (2012), HTTTKT giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh thông qua việc cung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản lý. Tuy nhiên, việc ứng dụng ERP trong kế toán tại Việt Nam vẫn gặp nhiều khó khăn. Theo báo cáo của Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam, chỉ có 13% doanh nghiệp sử dụng hệ thống ERP tính đến năm 2017. Điều này cho thấy sự cần thiết phải nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng HTTTKT trong môi trường ERP, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

II. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng HTTTKT

Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng HTTTKT trong môi trường ERP. Các yếu tố như nhận thức về tính hữu ích và tính dễ sử dụng của HTTTKT được xem là những yếu tố quan trọng. Theo mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), nhận thức về tính hữu ích (PU) và tính dễ sử dụng (PEU) có ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi sử dụng HTTTKT. Ngoài ra, chất lượng HTTTKT và sự hỗ trợ tổ chức cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hành vi sử dụng HTTTKT. Việc nghiên cứu các yếu tố này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về hệ thống ERP mà còn cung cấp thông tin hữu ích cho các doanh nghiệp trong việc cải thiện quy trình quản lý và ra quyết định.

III. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án này bao gồm việc khảo sát và phân tích dữ liệu từ các doanh nghiệp tại Việt Nam. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên các lý thuyết nền tảng như TAM và mô hình hệ thống thông tin thành công. Các giả thuyết nghiên cứu được kiểm định thông qua các phương pháp phân tích thống kê như phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (CB-SEM). Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng HTTTKT, từ đó đưa ra các khuyến nghị cho doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa việc sử dụng hệ thống thông tin kế toán trong môi trường ERP.

IV. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tác động mạnh mẽ của nhận thức về tính hữu ích và tính dễ sử dụng đến hành vi sử dụng HTTTKT. Chất lượng HTTTKT và sự hỗ trợ tổ chức cũng có ảnh hưởng đáng kể. Các phân tích cho thấy rằng nhận thức về tính hữu ích đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa chất lượng HTTTKT và hành vi sử dụng HTTTKT. Điều này cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng HTTTKT và cung cấp sự hỗ trợ tổ chức có thể cải thiện hành vi sử dụng HTTTKT trong doanh nghiệp. Kết quả này không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có ý nghĩa thực tiễn trong việc phát triển và ứng dụng ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam.

V. Kết luận và hàm ý nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng HTTTKT trong môi trường ERP tại Việt Nam. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc nâng cao chất lượng HTTTKT và cung cấp sự hỗ trợ tổ chức để cải thiện hành vi sử dụng của nhân viên. Hơn nữa, việc đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên cũng là yếu tố quan trọng giúp tối ưu hóa việc sử dụng hệ thống thông tin kế toán. Kết quả nghiên cứu này có thể được áp dụng để xây dựng các chiến lược quản lý hiệu quả hơn trong việc triển khai ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng hệ thống thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp trong các doanh nghiệp tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến luận án Tổng kết các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến luận án có vai trò quan trọng trong bất kỳ một đề tài nghiên cứu nào. Quá trình tổng kết nghiên cứu sẽ cho thấy tình hình nghiên cứu về một vấn đề nào đó trên thế giới và ở Việt Nam liên quan đến vấn đề đang nghiên cứu của đề tài như thế nào. Như đã trình bày, nghiên cứu của tác giả là để kiểm định lý thuyết khoa học dựa trên các lý thuyết nền đã có, do đó có thể có những nghiên cứu liên quan đã được thực hiện nhưng với nhiều khía cạnh và góc nhìn khác nhau ở những môi trường và điều kiện khác nhau. Việc tổng kết nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong định hướng đề tài nghiên cứu của tác giả để không bị trùng lắp với các nghiên cứu đã thực hiện nhưng vẫn có những ý nghĩa nhất định về mặt khoa học và thực tiễn.

Ngoài ra, việc tổng kết nghiên cứu giúp tác giả đánh giá các nghiên cứu đã thực hiện, phân tích ưu điểm, hạn chế của các nghiên cứu và xác định khe hổng nghiên cứu của đề tài. Với những lý do trên, việc tổng kết các nghiên cứu của tác giả được phân loại thành 2 khu vực trong nước và ngoài nước. Đối với các nghiên cứu nước ngoài, tác giả phân thành 2 hướng nghiên cứu chính, gồm: (1) các nghiên cứu liên quan đến sử dụng HTTT và ERP và (2) các nghiên cứu liên quan đến sử dụng HTTTKT. Đối với các nghiên cứu trong nước, tác giả cũng phân thành 2 hướng nghiên cứu chính, gồm: (1) các nghiên cứu liên quan đến HTTT và ERP và (2) các nghiên cứu liên quan đến HTTTKT.

Các nghiên cứu nước ngoài 1. Các nghiên cứu liên quan sử dụng HTTT và ERP Hiện tại, theo tìm hiểu của tác giả, có một số nghiên cứu liên quan đến sử dụng HTTT và đánh giá các yếu tố sử dụng HTTT đến hiệu suất hoặc lợi ích công ty đạt được, các HTTT trong các nghiên cứu này là những HTTT được xem xét chi tiết trong từng bối cảnh khác nhau, bao gồm các nghiên cứu chính sau đây: (xem phụ lục 1 – trang 1) 12  Liên quan đến đánh giá sự tham gia của người sử dụng đến việc sử dụng hệ thống, theo nghiên cứu của Baroudi & cộng sự (1986) cho rằng sự tham gia của người dùng trong HTTT được xem là cơ chế quan trọng cải thiện chất lượng hệ thống và đảm bảo triển khai hệ thống thành công. Trong nghiên cứu này, dựa trên lý thuyết hành động hợp lý của Fishbein & Ajzen, kết hợp một số lý thuyết khác, đã đưa ra giả thiết là sự tham gia của người dùng sẽ dẫn đến sử dụng hệ thống và, hoặc sự hài lòng về thông tin được kiểm định qua khảo sát 200 nhà quản lý sản xuất trên nhiều hệ thống khác nhau. Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng với các kỹ thuật phân tích hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích hệ số tương quan.

Kết quả chứng minh rằng sự tham gia của người sử dụng trong HTTT sẽ nâng cao việc sử dụng hệ thống và sự hài lòng của người dùng hệ thống. Hơn nữa, nghiên cứu cũng cung cấp bằng chứng cho thấy sự hài lòng của người dùng với hệ thống sẽ dẫn đến sử dụng hệ thống.  Theo Torkzadeh & Dwyer (1994), việc chấp nhận và sử dụng CNTT của nhân viên được cho là cần thiết cho sự thành công của tổ chức. Điều này có thể được tạo điều kiện bằng cách lập kế hoạch và triển khai cẩn thận trong đào tạo cho người dùng máy tính như là một phần của quá trình phát triển hệ thống.

Mặc dù nhiều nghiên cứu đã tập trung vào sự tham gia của người dùng trong việc phát triển các ứng dụng và tác động của sự tham gia này vào sự hài lòng của người dùng và việc sử dụng hệ thống, nhưng ít nghiên cứu đã được thực hiện trên các mối quan hệ giữa đào tạo người dùng và sự tham gia của người dùng, sự hài lòng của người sử dụng hoặc việc sử dụng hệ thống. Mục đích của nghiên cứu này là khám phá mối quan hệ của đào tạo người dùng CNTT với sự tham gia của người dùng, sự hài lòng của người dùng, sự tự tin của người dùng và sử dụng hệ thống. Phương pháp nghiên cứu định lượng với kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc, thu thập dữ liệu từ 282 người dùng HTTT. Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác đào tạo người dùng máy tính tác động đến việc sử dụng hệ thống thông qua sự hài lòng của người dùng và niềm tin của người dùng.

Việc xây dựng mô hình nghiên cứu này có liên quan đến mô hình HTTT thành công. 13  Theo Gelderman (1998), nghiên cứu này điều tra tính hợp lệ của hai thang đo thường được sử dụng cho sự thành công của HTTT: sử dụng và sự hài lòng của người sử dụng. Mục tiêu nghiên cứu là xem xét mối quan hệ giữa sự thỏa mãn người sử dụng, sử dụng HTTT và hiệu suất hoạt động. Phương pháp nghiên cứu định lượng sử dụng thông qua bảng câu hỏi khảo sát thu thập từ 1024 nhà quản lý ở Hà Lan đã được sử dụng để đánh giá mối quan hệ lẫn nhau giữa cả hai thang đo và hiệu suất hoạt động.

Các kết quả chỉ ra rằng sự hài lòng của người sử dụng có liên quan tích cực đến hiệu suất hoạt động (r = 0,42). Mối quan hệ giữa việc sử dụng và hiệu suất thì không đáng kể. Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho giả định rằng sử dụng và sự hài lòng của người sử dụng là thang đo thích hợp nhất cho thành công của HTTT. Một số hạn chế của nghiên cứu này là: sự hài lòng của người sử dụng gián tiếp ít phù hợp trong đánh giá sự thành công HTTT, nghiên cứu không chỉ rõ người sử dụng là gián tiếp hay trực tiếp HTTT, mối tương quan thấp giữa khái niệm sử dụng và đo lường hiệu suất không nên khái quát hóa cho tất cả các loại hệ thống.

Tuy nhiên, đối với một số HTTT dùng chung thì khái niệm sử dụng vẫn phù hợp để đánh giá sự thành công của HTTT. Ngoài ra, trong nghiên cứu của Bajaj & Nidumolu (1998) xây dựng mô hình phản hồi về hành vi sử dụng HTTT, theo đó nghiên cứu đã xây dựng mô hình nghiên cứu gồm các biến bên ngoài tác động đến nhận thức tính hữu ích, nhận thức tính dễ sử dụng và thái độ đối với việc sử dụng HTTT. Các biến nhận thức tính hữu ích và thái độ sử dụng tác động đến sử dụng HTTT. Phương pháp nghiên cứu định lượng gồm 2 giai đoạn là sơ bộ và chính thức với các kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc để đạt kết quả nghiên cứu.

 Theo Saeed & Abdinnour-Helm (2008), hành vi sử dụng là vấn đề quan trọng trong nghiên cứu HTTT. Các doanh nghiệp đã đầu tư rất nhiều vào HTTT và những lợi ích có thể đạt được từ những hệ thống phụ thuộc vào cách sử dụng của người sử dụng. Các nghiên cứu trước đã kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng đến ý định của người dùng tiếp tục sử dụng HTTT. Tuy nhiên, việc hiểu chấp nhận sử dụng là hành vi sử dụng HTTT đã không nhận được nhiều chú ý.

Được xây dựng dựa trên 14 mô hình TAM và mô hình HTTT thành công, nghiên cứu này đề xuất rằng chất lượng thông tin và HTTT tích hợp ảnh hưởng tích cực đến nhận thức tính hữu ích HTTT, sau đó sẽ thúc đẩy việc sử dụng HTTT. Sử dụng HTTT được khái niệm hóa như một khái niệm rộng bao gồm việc sử dụng mở rộng và khám phá sử dụng. Phương pháp nghiên cứu định lượng với các kỹ thuật phân tích CFA và mô hình SEM, dữ liệu thu thập từ 1032 sinh viên để kiểm tra mô hình, trong bối cảnh HTTT dựa trên trang web mà sinh viên sử dụng để quản lý công việc học tập của mình. Kết quả cho thấy rằng trong giai đoạn lựa chọn, nhận thức tính hữu ích của HTTT là một yếu tố dự báo tốt về mức độ sử dụng và sử dụng khám phá.

Tuy nhiên, tính hữu ích HTTT đã giải thích sự biến thiên lớn hơn nhiều trong việc sử dụng khám phá. Chất lượng thông tin và hệ thống tích hợp có ảnh hưởng đến tính hữu ích của HTTT. Chất lượng thông tin cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng mở rộng, trong khi hệ thống tích hợp trực tiếp ảnh hưởng đến việc sử dụng khám phá. Nghiên cứu cũng có một số hạn chế, đó là: đo lường việc khám phá sử dụng chi tiết cho HTTT sinh viên dựa trên nền web, do đó cách tiếp cận này có khả năng ứng dụng hạn chế trong các HTTT khác nhau.

Tuy nhiên, các tính năng có sẵn trong HTTT khác có thể được sử dụng để nắm bắt được các mức độ sử dụng tính năng của HTTT.  Nghiên cứu của Wixom & Todd (2005) liên quan đến xây dựng mô hình tích hợp trong nghiên cứu hành vi sử dụng HTTT, tác giả đã kết hợp mô hình HTTT thành công và TAM trong nghiên cứu các yếu tố tác động đến hành vi sử dụng HTTT. Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá tác động của niềm tin đối với thái độ sử dụng HTTT và thái độ sử dụng HTTT tác động đến hành vi sử dụng HTTT. Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện và đối tượng khảo sát là cá nhân làm việc trong nhiều vị trí và thuộc nhiều ngành nghề khác nhau.

Mô hình nghiên cứu được kiểm định bằng kỹ thuật phân tích nhân tố và mô hình SEM. Kết quả nghiên cứu thể hiện: mô hình kết hợp cho thấy quan điểm về niềm tin dựa trên đối tượng bao gồm chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin sẽ ảnh hưởng đến niềm tin về hành vi và dẫn đến hành vi sử dụng HTTT. Mô hình kết hợp là cần thiết và hợp lý, 15 giúp xây dựng cầu nối giữa các đặc tính của hệ thống và hành vi sử dụng hệ thống. Sự mở rộng quan trọng mà mô hình tích hợp cung cấp là sự hiểu biết khái niệm về khác biệt giữa niềm tin dựa trên đối tượng, thái độ và hành vi đối với việc sử dụng hệ thống, các khái niệm này chủ yếu đã được xem xét một cách riêng biệt trong lý thuyết HTTT thành công và mô hình TAM.

Tác giả tin rằng mô hình kết hợp đã cung cấp một bước quan trọng để hiểu rõ hơn về các mối quan hệ giữa niềm tin, thái độ và hành vi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng hệ thống thông tin kế toán trong môi trường ERP tại Việt Nam là một nghiên cứu chuyên sâu về các yếu tố tác động đến việc áp dụng và sử dụng hệ thống ERP trong lĩnh vực kế toán tại Việt Nam. Tài liệu này phân tích các yếu tố như nhận thức về lợi ích, sự hỗ trợ của tổ chức, và kỹ năng công nghệ, đồng thời đưa ra những gợi ý để tối ưu hóa hiệu quả của hệ thống ERP trong doanh nghiệp. Đây là nguồn tham khảo quý giá cho các nhà quản lý, chuyên gia kế toán và những người quan tâm đến công nghệ thông tin trong quản trị doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các công nghệ liên quan, bạn có thể tham khảo Nghiên cứu xây dựng cloud storage và vpn trong điện toán đám mây sử dụng devstack luận văn thạc sĩ, một tài liệu chuyên sâu về điện toán đám mây và các giải pháp lưu trữ hiện đại. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính hỗ trợ suy luận trong điều khiển truy xuất dữ liệu gis cung cấp cái nhìn sâu hơn về việc quản lý và truy xuất dữ liệu trong các hệ thống thông tin. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính nghiên cứu các phương pháp trích xuất thông tin trong ảnh tài liệu và ứng dụng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các kỹ thuật xử lý thông tin tự động, một yếu tố quan trọng trong việc phát triển hệ thống ERP hiệu quả.