MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn, khoa học của đề tài nghiên cứu Đầu tư cổ phiếu là hình thức đầu tư có tính thanh khoản cao nhất, trong đó yếu tố quan trọng nhất trong quyết định đầu tư của nhà đầu tư chính là giá cổ phiếu. Giá cổ phiếu phụ thuộc vào rất nhiều những nhân tố khác nhau như nhân tố kinh tế, phi kinh tế và thị trường. Sau hơn 10 năm hoạt động, thị trường chứng khoán Việt Nam đã có những biến động lớn.
Với sự tăng giảm mạnh mẽ của giá trị giao dịch cũng như giá cổ phiếu. Đâu là những nhân tố ảnh hưởng tới giá cổ phiếu trong thời gian qua. Để có thể trả lời câu hỏi trên, tôi quyết định chọn đề tài: PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM làm đề tài luận văn của mình nhằm mục đích giải mã những nhân tố ảnh hưởng tới giá cổ phiếu Việt Nam trong thời gian qua từ đó giúp nhà đầu tư có cái nhìn rõ hơn về thị trường chứng khoán và đưa ra quyết định đầu tư tốt hơn trong thời gian tới. Mục đích nghiên cứu của đề tài Việc nghiên cứu sẽ dựa vào những lý luận cơ bản về cổ phiếu và nhân tố tác động tới giá cổ phiếu, đồng thời thông qua những thực tiễn về hoạt động của TTCKVN trong hơn10 năm qua từ đó phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới giá cổ phiếu Việt Nam.
Đưa ra những nhân tố chính tác động tới sự biến động giá cổ phiếu Việt Nam nhằm giúp cho người đầu tư có quyết định tốt hơn trong việc chọn lựa mã cổ phiếu đầu tư trong thời gian tới. Đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là giá cổ phiếu và các nhân tố tác động đến giá cổ phiếu Việt Nam. Phƣơng pháp luận, phƣơng pháp nghiên cứu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 Trên cơ sở nghiên cứu, thu thập tài liệu thông tin có liên quan, trong quá trình thực hiện luận văn, có sử dụng các phương pháp tổng hợp, so sánh, thống kê, phân tích và lập mô hình hồi quy để làm rõ nội dung nghiên cứu đề tài đặt ra. Phương pháp thống kê: - Với phương pháp tổng hợp tài liệu tác giả đã trình bày được cơ sở lý luận về cồ phiếu và nhân tố ảnh hưởng tới giá cổ phiếu.
- Với việc thống kê và tổng hợp số liệu: tác giả đã phân tích được tác động của từng nhân tố tới giá cổ phiếu trong mỗi giai đoạn. Phương pháp định lượng: dựa trên một số mô hình tối ưu trên thế giới, tác giả lập mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới giá cổ phiếu Việt Nam. - Lập bảng ma trận tương quan để xác định mức độ tương quan của biến giá cổ phiếu với các biến độc lập và đồng thời loại những biến độc lập tự tương quan. - Chạy mô hình hồi quy tuyến tính để xác định những nhân tố có tác động mạnh tới giá cổ phiếu.
Qua phương pháp này đã trả lời được câu hỏi đâu là nhân tố chính tác động tới sự biến động giá cổ phiếu Việt Nam trong thời gian qua. Những kết quả mới đạt đƣợc trong nghiên cứu Dựa trên các số liệu thống kê từ năm 2000-2011, phân tích tác động của các nhân tố tới giá cổ phiếu Việt Nam Dựa vào mô hình toán xác định những nhân tố chính ảnh hưởng tới giá cổ phiếu. Từ đó đưa ra dự báo về triển vọng giá cổ phiếu Việt Nam trong thời gian tới giai đoạn 2012-2015. Những hạn chế của công trình nghiên cứu Do thời gian nghiên cứu luận văn khá ngắn nên số liệu thống kê trong luận văn còn nhiều thiếu sót.
Mặc dù vậy bài luận văn vẫn là một tham khảo khá tốt cho các nhà đầu tư chứng khoán Việt Nam. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Kết cấu của đề tài Luận văn được kết cấu gồm 3 chương như sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận. Chƣơng 2:Phân tích nhân tố ảnh hƣởng tới giá cổ phiếu Việt Nam Chƣơng 3: Triển vọng giá cổ phiếu Việt Nam trong thời gian tới 2012- 2015.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI GIÁ CỔ PHIẾU Giá trị của hàng hóa chứng khoán khác với giá cả của các hàng hóa khác trong nền kinh tế. Giá trị của hàng hóa thực được kết tinh từ lợi thế sử dụng các nguồn lực hữu hình, vô hình của công ty và được nhu cầu của thị trường phán quyết, đó là giá cả. Còn giá cổ phiếu của công ty chỉ là hình bóng được phản ánh từ hàng hóa thực, từ xu thế hoạt động của công ty và tình hình kinh tế cơ bản của công ty.
Sự phản chiếu này bị ảnh hưởng bởi rất nhiều nhân tố như nhân tố kinh tế, nhân tố phi kinh tế và nhân tố thị trường. Nhân tố kinh tế: 1.Nhân tố nội sinh Lĩnh vực kinh doanh: Tại sao chúng ta cần tìm hiểu về ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Vì trong mỗi thời kỳ chính phủ sẽ có những chính sách kinh tế vĩ mô, pháp luật, thuế quan đối với từng ngành nghề khác nhau. Đồng thời trong từng thời kỳ sẽ có những ngành kinh doanh có lợi thế và ngành không có lợi thế.
Từ đó ảnh hưởng tới giá cổ phiếu của công ty. Cơ cấu vốn: - Cơ cấu sở hữu vốn: là tỷ lệ sở hữu vốn trong công ty, qua cơ cấu này chúng ta sẽ biết nhà nước nắm bao nhiêu phần vốn, cổ đông tổ chức, cổ đông chiến lược, cổ đông nắm giữ số lượng lớn cổ phiếu, số cổ phiếu đang lưu hành và cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng. Khi một doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu nhà nước lớn thì lượng cổ phiếu giao dịch sẽ ít và điều này tác động tích cực tới giá cổ phiếu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 15 - Vốn chủ sở hữu, thặng dư vốn, lợi nhuận của doanh nghiệp: khi một doanh nghiệp làm ăn có lãi với tỷ lệ lợi nhuận cao và có đòn cân nợ cao thì có xu hướng phát hành thêm cố phiếu.
Điều này cũng ảnh hưởng tới giá cổ phiếu. - Kế hoạch tăng vốn của công ty: Khi công ty tăng vốn bằng cách phát hành thêm chứng khoán ra công chúng thì lượng cung về cổ phiếu sẽ gia tăng, làm gia tăng tính thanh khoản. Và với công ty có kế hoạch kinh doanh có hiệu qủa thì việc tăng cổ phiếu cũng ảnh hưởng tích cực tới giá cổ phiếu công ty đó. Giao dịch của các nhà đầu tƣ lớn và hội đồng quản trị: Phải xem xét cơ cấu trong hội đồng quản trị, chính sách cổ đông họ đề ra có phân biệt giữa cổ đông nhỏ lẻ và cổ đông lớn hay không.
Số lượng chứng khoán nắm giữ của hội đồng quản trị, ban kiểm soát và ban giám đốc công ty. Khi họ nắm giữ một số lượng chứng khoán lớn thì điều này đồng nghĩa với việc họ đang tin tưởng và kỳ vọng vào tương lai của công ty và là tín hiệu tốt cho cổ phiếu. Ngược lại khi họ bán cổ phiếu với khối lương lớn thì đây cũng có thể là tín hiệu xấu và ảnh hưởng làm giảm giá cổ phiếu. Chỉ số tài chính Khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới giá cổ phiếu chúng ta không thể không phân tích tới những chỉ số tài chính của công ty.
Qua các chỉ số này chúng ta có thể biết được tình hình kinh doanh của công ty thế nào. Một số chỉ số chính thường được quan tâm như sau: - Thu nhập của công ty (EPS): Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường. EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp, được tính bởi công thức: Thu nhập ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 16 EPS= -------------------------------------------- Lượng cổ phiếu bình quân đang lưu thông EPS thường được coi là biến số quan trọng trong việc tính toán giá cổ phiếu. Đây cũng chính là bộ phận chủ yếu cấu thành nên tỉ lệ P/E (hệ số giá trên thu nhập).
Khi mức thu nhập của công ty dự tính tăng lên sẽ tác động tích cực tới giá cổ phiếu. Mặc dù mức tăng hay giảm giá chứng khoán không phải luôn luôn cùng chiều với mức tăng giảm của thu nhập trên mỗi cổ phiếu nhưng đây vẫn được nhiều chuyên gia về chứng khoán đồng tình. - Cổ tức: Cổ tức là yếu tố kế tiếp có ảnh hưởng tới giá của cổ phiếu. Lợi nhuận của nhà đầu tư chứng khoán là tổng của 2 phần cổ tức và chênh lệch giá.
Chính vì thế chính sách cổ tức cũng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới giá cổ phiếu. Nhưng điều này không hoàn toàn đúng đối với các công ty đang tăng trưởng. Công ty có thể trả một tỷ lệ cổ tức rất thấp cho cổ đông, số tiền còn lại dùng để đầu tư với tỷ lệ lợi nhuận cao hơn. - Hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty: Khi công ty có kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh tốt và có khả thi sẽ có tác động tích cực tới giá cổ phiếu của chính công ty đó.
- Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn chủ sở hữu (ROE): Lãi ròng ROE = ------------------------------- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 17 Vốn cổ phần thường Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời. Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào. Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô. Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn.
Khi tính toán được tỷ lệ này, các nhà đầu tư có thể đánh giá ở các góc độ cụ thể như sau:. ROE nhỏ hơn hoặc bằng lãi vay ngân hàng, vậy nếu công ty có khoản vay ngân hàng tương đương hoặc cao hơn vốn cổ đông, thì lợi nhuận tạo ra cũng chỉ để trả lãi vay ngân hàng.