Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường chứng khoán được ví như "phong vũ biểu" đo lường sức khỏe của nền kinh tế, đảm nhận vai trò huy động và dẫn truyền nguồn vốn trung và dài hạn cho quá trình tăng trưởng kinh tế. Trong cơ cấu thị trường chứng khoán Việt Nam, nhóm cổ phiếu ngành ngân hàng luôn giữ vai trò đặc biệt quan trọng, chiếm tỷ trọng vốn hóa lớn nhất (khoảng 29% toàn thị trường) và là nhóm tài sản trọng yếu trong danh mục phân bổ của các nhà đầu tư tổ chức lẫn quỹ đầu tư nước ngoài. Giai đoạn 2011–2020 chứng kiến nhiều biến động của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam, từ giai đoạn tái cấu trúc, xử lý nợ xấu, đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn vốn đến tiến trình đẩy mạnh niêm yết theo Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Đến năm 2020, hàng loạt ngân hàng đã hoàn tất việc đưa cổ phiếu lên sàn giao dịch tập trung (HOSE, HNX) hoặc giao dịch trên hệ thống UPCoM (như LPB, VIB, MSB, BVB, NAB, SGB, PGB, ABB, OCB, SSB và ACB chuyển sàn).

Trước thực tế thị giá cổ phiếu ngân hàng biến động mạnh mẽ bởi các xung lực kinh tế vĩ mô và kết quả hoạt động nội tại, tác giả Nguyễn Việt Hoàng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các ngân hàng thương mại niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" tại Học viện Ngân hàng (2021).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nội dung:

  1. Hệ thống và tổng hợp hóa những cơ sở lý luận chung về giá cổ phiếu và các nhân tố có tác động đến giá cổ phiếu; từ đó tìm ra một mô hình thực nghiệm phù hợp để lượng hóa mối quan hệ giữa các biến số.
  2. Từ kết quả thu được của mô hình, đưa ra những đánh giá khách quan về thực trạng tác động của các nhân tố đến giá cổ phiếu của NHTM niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2011–2020; xác định mức độ tác động cụ thể của từng biến số.
  3. Đề xuất một số khuyến nghị và hàm ý quản trị cho các NHTM cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam nhằm nâng cao giá trị thị trường của cổ phiếu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giá cổ phiếu và các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các NHTM cổ phần niêm yết.
  • Phạm vi không gian: 8 NHTM cổ phần niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), bao gồm: Vietcombank (VCB), VietinBank (CTG), MBBank (MBB), Sacombank (STB), Eximbank (EIB), Ngân hàng Á Châu (ACB), Ngân hàng Quốc Dân (NVB) và SHB.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 10 năm, từ năm 2011 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết về tài chính doanh nghiệp, thị trường chứng khoán và quản trị ngân hàng thương mại:

  • Khái niệm chứng khoán và cổ phiếu: Dẫn chiếu theo Khoản 1, Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán năm 2010 (hiệu lực từ 01/07/2011); định nghĩa chứng khoán theo giáo trình của Nguyễn Văn Nam & Vương Trọng Nghĩa (2002); định nghĩa cổ phiếu và bản chất sở hữu theo Bùi Kim Yến (2003); cùng quy định về thứ tự ưu tiên thanh toán tài sản khi doanh nghiệp giải thể, phá sản theo Điều 54 Luật Phá sản 2014.
  • Các phương diện giá trị của cổ phiếu: Phân biệt rõ mệnh giá theo Bạch Đức Hiền (2008), giá trị sổ sách (Book Value), giá trị lý thuyết (nội tại) thông qua các kỹ thuật định giá chiết khấu dòng tiền (chiết khấu cổ tức DDM, chiết khấu dòng tiền tự do FCF) và định giá so sánh (tỷ số P/E, P/B), giá trị thị trường (lấy giá đóng cửa phiên giao dịch cuối cùng của năm tài chính).
  • Lý thuyết hoạt động ngân hàng thương mại: Khái niệm NHTM theo Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; các nghiệp vụ chủ đạo gồm huy động vốn, cấp tín dụng (cho vay, bao thanh toán, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính) và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
  • Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm trước đây:
    • Nhân tố vĩ mô: Aurangzeb (2012), Gautam Goswami & Sung-Chang Jung (1997), John Gulielmo & Nicola (2008), Yau & Nieh (2009), Iorio & Faff (2000), Al-Albadi & Al-Sabbagh (2006), Mahmudul & Uddin (2009), Grossman (2000), Elyasiani & Mansur (1998), Shamsuddin (2009); cùng các tác giả trong nước như Phan Thị Bích Nguyệt & Phạm Dương Phương Thảo (2013), Trương Đông Lộc (2014).
    • Nhân tố vi mô: Flamini và cộng sự (2009), Athenasoglou và cộng sự (2006), Papadogonas (2007), Boyd & Runkle (1993), Basu (1983), Amarjit và cộng sự (2010), Falope & Ajilore (2009), Almumani (2014), Naveed & Ramzan (2013), Chandra (1981), Vương Đức Hoàng Quân & Hồ Thị Huệ; Abu Hashish (2003), AL Khalaileh (2001), Sitti Murniati (2016); Uddin, Reaz, Rahman & Hossain (2013), Chang và cộng sự (2008), Somoye và cộng sự (2009), Mehr-un-Nisa & Nishat (2011), Phạm Tiến Mạnh.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp định tính: Thu thập, tổng hợp, so sánh các lý thuyết kinh tế tài chính và kết quả thực nghiệm đi trước để xây dựng khung biến số nghiên cứu.
  • Phương pháp định lượng: Sử dụng dữ liệu bảng (panel data) 80 quan sát (8 ngân hàng $\times$ 10 năm). Quy trình ước lượng áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất gộp (Pooled OLS), mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), kiểm định Hausman để chọn mô hình phù hợp, tiếp tục kiểm định khuyết tật (đa cộng tuyến thông qua ma trận tương quan/VIF, tự tương quan, phương sai sai số thay đổi) và đề xuất phương pháp xử lý khắc phục. Công cụ phân tích là phần mềm kinh tế lượng Stata 14.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên giai đoạn 2011–2020 của 8 NHTM cổ phần; các trang thông tin tài chính TVSI, Vietstock (vietstock.vn), Cafef, Fiintrade; dữ liệu lãi suất và tỷ giá từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sbv.vn) và dữ liệu kinh tế vĩ mô từ Ngân hàng Thế giới (World Bank).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý thuyết về giá cổ phiếu và các nhân tố tác động đến giá cổ phiếu của ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận về thị trường chứng khoán, công cụ cổ phiếu và bản chất hoạt động của tổ chức tín dụng. Tác giả làm rõ cơ cấu TTCK theo hàng hóa (thị trường cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán phái sinh), theo quá trình luân chuyển vốn (thị trường sơ cấp, thứ cấp) và theo hình thức tổ chức (sở giao dịch tập trung, thị trường phi tập trung OTC). Phân tích chi tiết 4 thước đo giá trị cổ phiếu: mệnh giá, giá trị sổ sách, giá trị nội tại và giá thị trường.

Về phía NHTM, chương 1 phân tích các nghiệp vụ trung gian tài chính và chỉ ra 3 nét đặc trưng cốt lõi của ngân hàng: cấu trúc đòn bẩy tài chính cao, tỷ trọng tài sản tài chính chiếm đa số và tính nhạy cảm hệ thống đối với các cú sốc thanh khoản hay niềm tin của người gửi tiền. Tác giả tổng kết các nhân tố tác động đến giá cổ phiếu thành 2 nhóm: nhóm vĩ mô (lãi suất, tỷ giá hối đoái) và nhóm vi mô nội tại ngân hàng (quy mô tài sản, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE, lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu EPS).

CHƯƠNG 2: Thực trạng ngành ngân hàng và giá cổ phiếu ngành ngân hàng tại Việt Nam

Chương 2 phác thảo quá trình hình thành hệ thống ngân hàng Việt Nam qua 4 thời kỳ lịch sử:

  • 1945–1954: Thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam theo Sắc lệnh số 15-SL ngày 06/05/1951 của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
  • 1955–1975: Tiếp quản và thành lập thị trường tiền tệ thống nhất miền Bắc; thành lập Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam và Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
  • 1976–1985: Tiếp quản hệ thống ngân hàng chế độ cũ sau ngày thống nhất; Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 08/NQ-TW ngày 01/04/1978 thống nhất tiền tệ cả nước.
  • 1986 đến nay: Nghị định 53/HĐBT ngày 26/03/1988 chuyển hệ thống sang mô hình hai cấp kinh doanh tiền tệ, tách 4 NHTM quốc doanh ra khỏi NHNN; Quốc hội ban hành Luật NHNN và Luật các TCTD năm 1997, 2010.

Chương này ghi nhận diễn biến giá cổ phiếu của 8 ngân hàng trong mẫu giai đoạn 2011–2020 qua các sự kiện thực tế:

  • Năm 2011: Tăng trưởng tín dụng chậm lại ở mức 20%, áp lực nâng vốn điều lệ tối thiểu lên 3.000 tỷ đồng khiến hiệu quả sinh lời của nhóm ngân hàng nhỏ giảm sút; giá cổ phiếu suy giảm diện rộng (STB giảm sâu).
  • Năm 2012: Biến cố ông Nguyễn Đức Kiên bị bắt (21/08/2012) khiến vốn hóa toàn thị trường mất gần 68.000 tỷ đồng sau 3 ngày; cổ phiếu ACB giảm 19% (từ 25.900 đồng xuống 21.000 đồng/cổ phiếu, vốn hóa mất gần 4.900 tỷ đồng) và sau 30 ngày giảm còn khoảng 15.000 đồng/cổ phiếu; EIB bị bán tháo.
  • Năm 2014: Thị trường chịu tác động từ sự kiện địa chính trị trên vùng biển Việt Nam và tỷ lệ nợ xấu ngân hàng tiếp tục tăng.
  • Năm 2015: Hoạt động M&A và tái cấu trúc thúc đẩy cổ phiếu ngân hàng tăng trưởng bình quân 45,92%; VCB tăng từ 40.000 đồng lên đỉnh 54.000 đồng/cổ phiếu vào tháng 7; CTG lập đỉnh 23.000 đồng/cổ phiếu.
  • Năm 2016: Cổ phiếu VCB biến động mạnh từ mức mở cửa 43.200 đồng lên đỉnh 57.500 đồng/cổ phiếu vào cuối tháng 8, sau đó điều chỉnh 40% chỉ sau 10 phiên xuống đáy 35.000 đồng/cổ phiếu; ACB duy trì ổn định quanh mốc 17.000 đồng/cổ phiếu.
  • Năm 2017: Toàn ngành ghi nhận mức tăng giá trung bình 70%; MBB tăng từ 12.600 đồng lên 25.400 đồng (đỉnh 28.850 đồng/cổ phiếu ngày 04/12); ACB tăng trên 95% lên đỉnh 36.900 đồng/cổ phiếu; CTG đạt đỉnh 24.250 đồng và VCB đạt đỉnh 54.300 đồng/cổ phiếu.
  • Năm 2018: Nhóm cổ phiếu ngân hàng điều chỉnh giảm, giá trị vốn hóa ngành giảm gần 70.000 tỷ đồng.
  • Năm 2019: Cổ phiếu ngân hàng phục hồi; VCB tăng hơn 60% từ đầu năm, lập đỉnh 90.800 đồng/cổ phiếu nhờ kết quả lợi nhuận cao.
  • Năm 2020: Tác động của dịch Covid-19 khiến VN-Index quý 1 giảm gần 34%, nhưng sau đó thị trường phục hồi 60% từ đáy; các ngân hàng đẩy mạnh trả cổ tức bằng cổ phiếu để tăng vốn, đưa vốn hóa ngành ngân hàng vượt mốc gần 1,3 triệu tỷ đồng (tăng hơn 32% so với 967.445 tỷ đồng đầu năm); thị giá VCB đạt mức kỷ lục 97.900 đồng/cổ phiếu.

CHƯƠNG 3: Dữ liệu, phương pháp và mô hình nghiên cứu

Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu 4 bước: (1) Xác định nhân tố ảnh hưởng, (2) Thiết lập khung lý thuyết, (3) Thu thập và xử lý dữ liệu, (4) Ước lượng mô hình và kiểm định khuyết tật.

Phương trình hồi quy tổng quát được xây dựng như sau: $$P_{it} = \beta_0 + \beta_1 IR_{it} + \beta_2 EX_{it} + \beta_3 SIZE_{it} + \beta_4 EPS_{it} + \beta_5 ROE_{it} + \varepsilon_{it}$$

Bảng mô tả hệ thống biến số nghiên cứu:

Tên biến Ký hiệu Phân loại Cách thức đo lường Chiều tác động kỳ vọng
Giá cổ phiếu $P$ Phụ thuộc Giá đóng cửa phiên giao dịch cuối cùng của năm tài chính (nghìn VNĐ/cổ phiếu) -
Lãi suất cho vay $IR$ Độc lập (vĩ mô) Lãi suất cho vay bình quân trong năm của NHNN (%) Âm (-)
Tỷ giá hối đoái $EX$ Độc lập (vĩ mô) Tỷ giá USD/VNĐ bình quân trong năm Âm (-)
Quy mô ngân hàng $SIZE$ Độc lập (vi mô) Logarit tự nhiên của tổng tài sản ($\ln(\text{Tổng tài sản})$) Dương (+)
Lãi cơ bản trên cổ phiếu $EPS$ Độc lập (vi mô) $(\text{LNST} - \text{Cổ tức ưu đãi}) / \text{Số lượng CP đang lưu hành}$ (VNĐ) Dương (+)
Tỷ suất sinh lời trên VCSH $ROE$ Độc lập (vi mô) $\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu}$ (%) Dương (+)

CHƯƠNG 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 trình bày các tính toán thống kê mô tả, kiểm định ma trận tương quan và kết quả hồi quy:

  • Thống kê mô tả (Bảng 4.1):
    • Giá cổ phiếu ($P$): Giá trị trung bình đạt 16.385 VNĐ, độ lệch chuẩn 15.990 VNĐ; giá trị nhỏ nhất là 3.520 VNĐ và lớn nhất là 97.900 VNĐ.
    • Lãi suất ($IR$): Trung bình 7,45%, độ lệch chuẩn 2,24268%, dao động từ 4% trở lên.
    • Tỷ giá hối đoái ($EX$): Giá trị trung bình giai đoạn 10 năm là 33 (theo chuỗi dữ liệu tác giả chuẩn hóa).
    • Quy mô ngân hàng ($SIZE$): Trung bình logarit tự nhiên tổng tài sản là 33,15838 (do mẫu gồm phần lớn các ngân hàng có tài sản lớn).
    • Lãi cơ bản trên một cổ phiếu ($EPS$): Giá trị trung bình đạt 1.558 VNĐ, độ lệch chuẩn 1.186,52 VNĐ; nhỏ nhất là 2,95 VNĐ (NVB năm 2020) và cao nhất thuộc về VCB năm 2019.
    • Tỷ suất sinh lời trên VCSH ($ROE$): Trung bình đạt 9,49%, độ lệch chuẩn 8,107968%; thấp nhất là 0,01% (NVB năm 2012) và cao nhất là 27,73% (ACB năm 2018).
  • Ma trận tương quan (Bảng 4.2): Hầu hết các hệ số tương quan giữa các biến độc lập đều nhỏ hơn 0,7 (tương quan giữa P và EPS là 0,6573; giữa SIZE và EPS là 0,6325; giữa ROE và SIZE là 0,6255). Duy nhất cặp biến EPS và ROE có hệ số tương quan 0,8479 do cùng xuất phát từ chỉ tiêu lợi nhuận ròng.
  • Ước lượng OLS (Bảng 4.3): Mô hình OLS tổng thể có ý nghĩa thống kê ở mức 5% ($Prob > F \le 0,05$), hệ số $R^2$ hiệu chỉnh đạt 0,5416 (các biến độc lập giải thích được 54,16% sự biến thiên của giá cổ phiếu). Trong đó, duy nhất biến $EPS$ có ý nghĩa thống kê ($p\text{-value} = 0,0000$) với hệ số góc dương (+0,01), khẳng định EPS tác động tích cực đến giá cổ phiếu. Các biến $IR, EX, SIZE, ROE$ chưa đạt ý nghĩa thống kê trong mô hình OLS gộp.
  • Quy trình kiểm định tiếp theo: Văn bản ghi nhận việc chạy mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), thực hiện kiểm định Hausman để chọn mô hình, tiến hành kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến, tự tương quan, phương sai sai số thay đổi và chạy ước lượng khắc phục khuyết tật mô hình REM (theo cấu trúc danh mục bảng biểu).

CHƯƠNG 5: Kết luận và khuyến nghị

Chương 5 khép lại bằng việc đúc kết các phát hiện định lượng, đối chiếu kết quả với các giả thuyết nghiên cứu ban đầu và đề xuất các giải pháp quản trị tài chính, điều hành tín dụng cho các NHTM cổ phần niêm yết để nâng cao thị giá cổ phiếu trên thị trường.


Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Bảng tổng hợp thống kê mô tả mẫu nghiên cứu (Giai đoạn 2011–2020, N = 80):

Biến số Đơn vị Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn Giá trị nhỏ nhất (Min) Giá trị lớn nhất (Max)
Giá cổ phiếu ($P$) VNĐ 16.385 15.990 3.520 97.900
Lãi suất cho vay ($IR$) % 7,45 2,2427 4,00 -
Tỷ giá hối đoái ($EX$) Đơn vị tính 33 - - -
Quy mô ngân hàng ($SIZE$) $\ln(\text{TTS})$ 33,1584 - - -
Thu nhập mỗi cổ phiếu ($EPS$) VNĐ 1.558 1.186,52 2,95 -
Tỷ suất sinh lời ($ROE$) % 9,49 8,1080 0,01 27,73

Bảng tổng hợp kết quả mô hình hồi quy OLS:

Chỉ tiêu thống kê Giá trị trong mô hình Ý nghĩa kiểm định
Hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh 0,5416 Mô hình giải thích được 54,16% biến thiên của giá cổ phiếu
Mức ý nghĩa tổng thể ($Prob > F$) $\le 0,05$ Mô hình có ý nghĩa thống kê ở mức 5%
Biến số có ý nghĩa ($EPS$) Hệ số = +0,01; $p\text{-value} = 0,0000$ EPS có tác động tích cực, cùng chiều đến giá cổ phiếu
Các biến chưa có ý nghĩa ($IR, EX, SIZE, ROE$) $p\text{-value} > 0,05$ Không có tác động thống kê rõ rệt trong hồi quy OLS gộp

Khóa luận chỉ ra rằng trong các yếu tố vi mô và vĩ mô đưa vào kiểm nghiệm, thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) là chỉ tiêu nội tại có tác động trực tiếp và ổn định nhất đối với thị giá cổ phiếu của các ngân hàng thương mại niêm yết tại Việt Nam. Kết quả này phù hợp với cơ sở lý thuyết tài chính và nhiều công trình nghiên cứu quốc tế (Uddin và cộng sự, 2013; Chang và cộng sự, 2008; Somoye và cộng sự, 2009; Mehr-un-Nisa & Nishat, 2011) cũng như nghiên cứu trong nước của Phạm Tiến Mạnh.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở dữ liệu định lượng về giá cổ phiếu và các chỉ số tài chính của nhóm ngân hàng thương mại niêm yết tiêu biểu trong một thập kỷ đầy biến động (2011–2020), gắn liền với quá trình tái cơ cấu và xử lý nợ xấu.
  • Nghiên cứu xây dựng một quy trình phân tích kinh tế lượng chuẩn mực đối với dữ liệu bảng, kết hợp kiểm tra độ tương quan và các kiểm định khuyết tật mô hình (Hausman, đa cộng tuyến, tự tương quan, phương sai sai số thay đổi).
  • Về mặt khuyến nghị, kết quả định lượng khẳng định các ngân hàng cần tập trung tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh cốt lõi để nâng cao thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS), tạo dựng niềm tin bền vững cho nhà đầu tư thay vì chỉ đơn thuần tìm cách gia tăng quy mô tổng tài sản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Dựa trên nội dung và phạm vi được tác giả trình bày trong văn bản, khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu:

  • Cỡ mẫu nghiên cứu: Mẫu khảo sát giới hạn ở 8 NHTM cổ phần niêm yết, tập trung phần lớn vào các ngân hàng quy mô lớn, chưa bao quát được toàn bộ các ngân hàng thương mại cổ phần mới niêm yết trên HOSE, HNX hoặc đang giao dịch trên UPCoM trong giai đoạn sau năm 2020.
  • Biến số giải thích: Mô hình tập trung vào 5 biến số độc lập ($IR, EX, SIZE, EPS, ROE$), chưa đưa vào các biến số tài chính đặc thù phản ánh chất lượng tài sản và an toàn hoạt động ngân hàng như tỷ lệ nợ xấu (NPL), tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR), tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) hay biến số vĩ mô như lạm phát và tăng trưởng GDP.
  • Khoảng thời gian: Dữ liệu nghiên cứu kết thúc ở năm tài chính 2020, chưa phản ánh được tác động của các biến động kinh tế vĩ mô và thị trường chứng khoán trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau dịch bệnh Covid-19.

Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu lên toàn bộ các ngân hàng niêm yết và đăng ký giao dịch tại Việt Nam, kéo dài chuỗi thời gian phân tích và bổ sung các biến kiểm soát vi mô chuyên sâu về quản trị rủi ro ngành ngân hàng.


Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm độc giả:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Chứng khoán: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng đề cương, cách thức thu thập và chuẩn hóa dữ liệu báo cáo tài chính kiểm toán kết hợp dữ liệu vĩ mô, cũng như quy trình xử lý dữ liệu bảng (panel data) bằng phần mềm Stata.
  • Nhà đầu tư cá nhân và tổ chức trên thị trường chứng khoán: Cung cấp góc nhìn thực chứng về mức độ nhạy cảm của cổ phiếu ngân hàng đối với các chỉ số tài chính doanh nghiệp, giúp nhà đầu tư nhận diện vai trò chi phối của chỉ tiêu EPS so với yếu tố quy mô tài sản hay biến động tỷ giá.
  • Bộ phận quan hệ nhà đầu tư (IR) và quản trị tài chính tại các ngân hàng thương mại: Tài liệu gợi mở các căn cứ định lượng để ban điều hành ngân hàng xây dựng chính sách cổ tức, quản trị lợi nhuận và hoạch định chiến lược gia tăng giá trị vốn hóa thị trường.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Chương 2 (bức tranh thực trạng ngành ngân hàng và chuỗi sự kiện thị trường 2011–2020) và Chương 3 kết hợp Chương 4 (khung mô hình kinh tế lượng, thống kê mô tả và phân tích tương quan).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận lựa chọn những ngân hàng nào vào mẫu nghiên cứu định lượng?
Nghiên cứu khảo sát 8 NHTM cổ phần niêm yết trên TTCK Việt Nam, gồm: Vietcombank (VCB), VietinBank (CTG), MBBank (MBB), Sacombank (STB), Eximbank (EIB), Ngân hàng Á Châu (ACB, chuyển sang HOSE ngày 09/12/2020), Ngân hàng Quốc Dân (NVB) và SHB.

2. Giai đoạn nghiên cứu của khóa luận kéo dài bao lâu và gồm bao nhiêu quan sát?
Nghiên cứu sử dụng chuỗi dữ liệu trong thời gian 10 năm, từ năm 2011 đến năm 2020, tạo thành bộ dữ liệu bảng gồm 80 quan sát.

3. Biến số nào có tác động mang ý nghĩa thống kê đến giá cổ phiếu trong mô hình OLS của tác giả?
Trong mô hình hồi quy OLS gộp, chỉ duy nhất biến lãi cơ bản trên một cổ phiếu ($EPS$) có ý nghĩa thống kê ở mức 5% ($p\text{-value} = 0,0000$) với hệ số hồi quy dương (+0,01). Mô hình có hệ số $R^2$ hiệu chỉnh là 0,5416. Các biến còn lại ($IR, EX, SIZE, ROE$) không có ý nghĩa thống kê.

4. Dữ liệu giá cổ phiếu và các biến độc lập được thu thập từ những nguồn nào?
Giá cổ phiếu ($P$) lấy giá đóng cửa ngày cuối năm tài chính từ Fiintrade. Các chỉ số tài chính ($SIZE, EPS, ROE$) tính toán từ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên qua TVSI, Cafef. Biến lãi suất cho vay ($IR$) lấy từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sbv.vn). Biến tỷ giá USD/VNĐ ($EX$) lấy bình quân năm từ Vietstock.

5. Sự kiện thị trường nào trong giai đoạn 2011–2020 được tác giả ghi nhận gây sụt giảm vốn hóa ngân hàng mạnh nhất trong ngắn hạn?
Sự kiện ngày 21/08/2012 liên quan đến ông Nguyễn Đức Kiên bị bắt giữ vì sai phạm kinh tế. Trong vòng 3 ngày sau sự kiện, vốn hóa toàn TTCK giảm gần 68.000 tỷ đồng; cổ phiếu ACB giảm 19% (từ 25.900 đồng xuống 21.000 đồng/cổ phiếu, bốc hơi gần 4.900 tỷ đồng vốn hóa) và tiếp tục giảm xuống mức 15.000 đồng/cổ phiếu sau 30 ngày.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Việt Hoàng đã tổng hợp cơ sở lý thuyết và lượng hóa thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến thị giá cổ phiếu của 8 NHTM cổ phần niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2011–2020. Thông qua quy trình phân tích dữ liệu bảng trên phần mềm Stata 14, công trình khẳng định thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) là động lực nội tại có tác động tích cực và chi phối rõ nét nhất đến giá cổ phiếu ngân hàng. Đây là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo tốt về mặt phương pháp luận kinh tế lượng ứng dụng và cung cấp góc nhìn thực tiễn về diễn biến thị trường cổ phiếu ngân hàng trong suốt một thập kỷ tái cấu trúc hệ thống tài chính Việt Nam.