Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Xuất Khẩu Nông Sản Việt Nam Tiếp Cận Bằng Mô Hình Trọng Lực

Luận văn phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu nông sản Việt Nam qua mô hình trọng lực, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

101
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI XUẤT KHẨU NÔNG SẢN

1.1. Lý thuyết về nông sản

1.1.1. Khái niệm nông sản

1.1.2. Đặc điểm của nông sản

1.2. Lý thuyết về xuất khẩu nông sản

1.2.1. Một số học thuyết về thương mại quốc tế

1.2.2. Khái niệm và vai trò của xuất khẩu nông sản

1.2.3. Lý thuyết về những nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu nông sản

1.2.4. Mô hình trọng lực trong thương mại quốc tế

1.3. Những nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu nông sản

1.3.1. Một số công trình nghiên cứu đã công bố

1.3.1.1. Nghiên cứu ở trong nước
1.3.1.2. Nghiên cứu ở nước ngoài

1.3.2. Một số kết luận rút ra từ những công trình đi trước

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về tình hình xuất khẩu nông sản Việt Nam

2.1.1. Kim ngạch xuất khẩu

2.1.2. Thị phần xuất khẩu nông sản Việt Nam

2.1.3. Hệ số so sánh biểu hiện RCA

2.1.4. Những thị trường xuất khẩu chính

2.1.5. Những mặt hàng xuất khẩu nông sản chính

2.1.6. Cơ hội và thách thức đặt ra đối với hoạt động xuất khẩu nông sản Việt Nam

2.2. Thuận lợi và cơ hội

2.3. Khó khăn và thách thức

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM

3.1. Những nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu nông sản Việt Nam

3.1.1. Nhóm yếu tố ảnh hưởng tới cung nông sản Việt Nam

3.1.2. Nhóm nhân tố ảnh hưởng tới cầu nước nhập khẩu

3.1.3. Nhóm nhân tố hấp dẫn, cản trở

3.2. Áp dụng mô hình trọng lực để lượng hóa những tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu nông sản Việt Nam

3.2.1. Xây dựng mô hình

3.2.2. Mô tả dữ liệu

3.2.3. Đề xuất giả thiết nghiên cứu

3.2.4. Lựa chọn mô hình

3.2.5. Phân tích kết quả hồi quy

4. CHƯƠNG 4: NHỮNG ĐỀ XUẤT VỀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM

4.1. Các giải pháp rút ra từ mô hình

4.1.1. Giải pháp liên quan tới quy mô nền kinh tế Việt Nam và đối tác

4.1.2. Giải pháp liên quan tới dân số của Việt Nam và đối tác

4.1.3. Giải pháp liên quan tới nhân tố diện tích đất nông nghiệp

4.1.4. Giải pháp dựa trên khoảng cách địa lý

4.1.5. Giải pháp dựa trên khoảng cách kinh tế

4.1.6. Vượt qua rào cản thương mại của thị trường nhập khẩu

4.1.7. Các giải pháp cho những thách thức đặt ra đối với mặt hàng nông sản Việt Nam

4.1.7.1. Áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp
4.1.7.2. Cơ sở hạ tầng và pháp lý
4.1.7.3. Nâng cao hiệu quả công tác phòng chống thiên tai
4.1.7.4. Bảo hộ hợp lý nông sản Việt Nam trước sự cạnh tranh của nước ngoài

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Xuất Khẩu Nông Sản Việt Nam

Xuất khẩu nông sản Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu nông sản, từ đó đưa ra những giải pháp khả thi nhằm nâng cao kim ngạch xuất khẩu. Các yếu tố như chính sách thương mại, chất lượng sản phẩm và thị trường quốc tế sẽ được xem xét kỹ lưỡng.

1.1. Khái Niệm Xuất Khẩu Nông Sản Và Tầm Quan Trọng

Xuất khẩu nông sản là việc chuyển giao hàng hóa nông sản ra thị trường quốc tế. Điều này không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn tạo công ăn việc làm cho người dân. Theo Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu nông sản năm 2016 đạt hơn 15 tỷ USD.

1.2. Các Nhân Tố Kinh Tế Ảnh Hưởng Đến Xuất Khẩu

Các nhân tố kinh tế như quy mô nền kinh tế, thu nhập bình quân đầu người và tỷ lệ dân số đều có tác động lớn đến xuất khẩu nông sản. Mô hình trọng lực sẽ được áp dụng để phân tích mối quan hệ này.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Xuất Khẩu Nông Sản Việt Nam

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng xuất khẩu nông sản Việt Nam vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như chất lượng sản phẩm, rào cản thương mại và cạnh tranh toàn cầu đang ảnh hưởng đến khả năng xuất khẩu. Việc nhận diện và giải quyết những vấn đề này là rất cần thiết.

2.1. Chất Lượng Sản Phẩm Nông Sản

Chất lượng sản phẩm nông sản Việt Nam chưa đồng đều, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Cần có các tiêu chuẩn chất lượng rõ ràng và quy trình kiểm tra nghiêm ngặt.

2.2. Rào Cản Thương Mại Quốc Tế

Các rào cản thương mại như thuế quan, quy định kiểm dịch và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm là những thách thức lớn. Việc hiểu rõ các quy định này sẽ giúp doanh nghiệp nông sản Việt Nam tiếp cận thị trường dễ dàng hơn.

III. Phương Pháp Phân Tích Xuất Khẩu Nông Sản Qua Mô Hình Trọng Lực

Mô hình trọng lực là một công cụ hữu ích để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu nông sản. Phương pháp này giúp lượng hóa tác động của các yếu tố như khoảng cách địa lý, quy mô kinh tế và chính sách thương mại.

3.1. Cơ Sở Lý Thuyết Của Mô Hình Trọng Lực

Mô hình trọng lực dựa trên lý thuyết rằng lượng hàng hóa xuất khẩu giữa hai quốc gia tỷ lệ thuận với quy mô kinh tế của họ và tỷ lệ nghịch với khoảng cách địa lý. Điều này giúp giải thích tại sao các quốc gia gần gũi thường có kim ngạch xuất khẩu cao hơn.

3.2. Dữ Liệu Và Phân Tích Kết Quả

Dữ liệu được thu thập từ các nguồn chính thức và phân tích bằng phần mềm thống kê. Kết quả cho thấy các yếu tố như GDP và khoảng cách địa lý có ảnh hưởng rõ rệt đến xuất khẩu nông sản Việt Nam.

IV. Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Nông Sản Việt Nam

Để nâng cao kim ngạch xuất khẩu nông sản, cần có các giải pháp cụ thể. Những giải pháp này bao gồm cải thiện chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường và tăng cường hợp tác quốc tế.

4.1. Cải Thiện Chất Lượng Sản Phẩm

Cần đầu tư vào công nghệ sản xuất và quy trình kiểm tra chất lượng. Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế sẽ giúp sản phẩm nông sản Việt Nam dễ dàng thâm nhập vào thị trường khó tính.

4.2. Mở Rộng Thị Trường Xuất Khẩu

Việc tìm kiếm và phát triển các thị trường mới là rất quan trọng. Các hiệp định thương mại tự do sẽ tạo cơ hội cho nông sản Việt Nam tiếp cận nhiều thị trường hơn.

V. Kết Luận Về Xuất Khẩu Nông Sản Việt Nam

Xuất khẩu nông sản Việt Nam có nhiều tiềm năng nhưng cũng đối mặt với không ít thách thức. Việc áp dụng mô hình trọng lực giúp hiểu rõ hơn về các nhân tố ảnh hưởng và từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp. Tương lai của xuất khẩu nông sản Việt Nam phụ thuộc vào khả năng thích ứng và cải tiến của ngành nông nghiệp.

5.1. Tương Lai Của Xuất Khẩu Nông Sản

Với sự phát triển của công nghệ và hội nhập kinh tế, xuất khẩu nông sản Việt Nam có thể đạt được những bước tiến mới. Tuy nhiên, cần có sự đồng bộ trong chính sách và hành động từ các cơ quan chức năng.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ

Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể cho ngành nông sản, từ việc đào tạo nhân lực đến việc cải thiện cơ sở hạ tầng. Điều này sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.

27/07/2025
Luận văn ftu các nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu nông sản việt nam tiếp cận bằng mô hình trọng lực

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I đến chương XXIV và một số sản phẩm cụ thể thuộc các chương khác trong Hệ thống mã HS (trừ cá và sản phẩm cá). Như vậy, nông sản bao gồm: - Các sản phẩm nông nghiệp cơ bản như lúa gạo, lúa mỳ, bột mỳ, sữa, động vật sống, cà phê, hồ tiêu, hạt điều, chè, rau quả tươi,…; - Các sản phẩm phái sinh như bánh mỳ, bơ, dầu ăn, thịt,…; - Các sản phẩm được chế biến từ sản phẩm nông nghiệp như bánh kẹo, sản phẩm từ sữa, xúc xích, nước ngọt, rượu, bia, thuốc lá, bông xơ, da động vật thô,…  Theo quan điểm của Liên minh Châu Âu (EU) Mặc dù EU không quy định cụ thể “nông sản” trong nguồn luật nào, nhưng Ban giám đốc thương mại của Ủy ban Châu Âu (DG Trade) đưa ra danh sách những mặt hàng được coi là nông sản dựa trên Danh mục tiêu chuẩn ngoại thương phiên bản 3 (SITC Rev.3) như sau1 : o 0 – Thức ăn và động vật sống o 1 – Đồ uống và thuốc lá o 21 – Da và lông thú, da sống o 22 – Hạt dầu và quả có dầu o 231 – Cao su thiên nhiên, balata, gutta-percha, guayule, chicle và lợi tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh (kể cả latex) hoặc dạng tấm, lá hoặc dải 1 Directorate-General for Trade (DG TRADE), 2007. China EU Bilateral Trade and Trade with the World. TRADE H3 SLG/CG/DS.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 o 24 – Bần và gỗ o 261 – Lụa o 263 – Cotton o 264 – Đay và các loại sợi lót dệt khác, chưa được gia công hoặc chưa gia công nhưng chưa xẻ; Xơ và phế liệu của các sợi này (kể cả phế liệu sợi và mảnh vụn) o 265 – Các loại sợi dệt thực vật (trừ bông và đay), nguyên liệu hoặc đã gia công nhưng chưa gia công; Chất thải của các sợi này o 268 – Lông và lông động vật khác (kể cả áo len) o 29 – Vật liệu động vật và thực vật thô o 4 – Dầu động vật, dầu thực vật, chất béo và sáp  Theo quan điểm của Việt Nam Hiện tại thì chưa có nguồn luật nào của Việt Nam định nghĩa rõ ràng khái niệm “nông sản”. Tuy vậy theo tiêu chí của Tổng cục Hải quan Việt Nam dùng trong báo cáo thống kê2, những mặt hàng như hàng rau quả, hạt điều, cà phê, chè, hạt tiêu, gạo, cao su, sắn và sản phẩm từ sắn được tính là mặt hàng nông sản. Tổng hợp lại các quan điểm, có thể hiểu nông sản là “sản phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm thành phẩm hoặc bán thành phẩm, thu được từ cây trồng, vật nuôi hoặc sự phát triển của cây trồng, vật nuôi (không bao gồm sản phẩm của ngành lâm nghiệp và ngư nghiệp)” (Ngô Thị Mỹ, 2016, tr. Trong phạm vi nghiên cứu, tác giả sẽ sử dụng tiêu chí phân loại của DG Trade cho việc thu thập và xử lý dữ liệu về nông sản.

Đặc điểm của nông sản  Sản phẩm dễ bị hư, cần được bảo quản Hầu hết các sản phẩm nông nghiệp có tính chất dễ hư hỏng, nhưng khoảng thời gian hư hỏng là khác nhau giữa các loại nông sản. Một số nông sản hư hỏng trong thời gian ngắn hơn và một số khác vẫn có thể sử dụng được lâu hơn một chút. Cá, sữa, thịt, hoa quả, rau,. vẫn tươi nhưng chỉ trong thời gian ngắn hơn, vì vậy chúng dễ bị hỏng.

Các sản phẩm này phải được cung cấp đến thị trường càng nhanh càng tốt. Cần giữ lạnh đặc biệt để giữ cho hàng hoá đó an toàn và tươi mới. Cây lương 2 Tổng cục Hải quan, 2016. Xuất khẩu nông sản Việt Nam giai đoạn 2012-2016.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 thực, ngũ cốc như gạo, lúa mì, mù tạt,. vẫn có thể sử dụng được trong thời gian dài.  Tính thời vụ Hầu hết hàng nông sản chỉ được sản xuất trong một số mùa. Các cây lương thực như ngô, lúa, lúa mì; cây lương thực như mía, thuốc lá, đay và rau, khoai tây và trái cây được sản xuất trong một số mùa thích hợp.

Nhưng một số sản phẩm như cá, sản phẩm nhật ký, trứng,. có thể được sản xuất trong tất cả các mùa. Vì vậy, các sản phẩm theo mùa ảnh hưởng đến thị trường nông nghiệp.  Sản xuất phân tán Ngoại trừ một số mặt hàng chỉ có thể sản xuất ở vùng đặc biệt, hầu hết hàng hoá nông nghiệp đều được sản xuất ở tất cả các vùng của đất nước.

Khi nông dân sống rải rác ở các vùng khác nhau của đất nước, người trung gian thu thập các sản phẩm nông nghiệp và cung cấp cho thị trường.  Cồng kềnh Hầu hết các sản phẩm nông nghiệp đều có trọng lượng và cồng kềnh. Vì vậy, chi phí vận chuyển và lưu trữ tăng cao hơn giá trị của các sản phẩm này.  Đa dạng về số lượng và chất lượng Chất lượng và số lượng nông sản biến đổi theo năng suất đất đai, mùa vụ và khí hậu.

Chất lượng hạt giống, sử dụng phân bón,.cũng gây ra sự khác biệt về chất lượng. Lý thuyết về xuất khẩu nông sản 1. Một số học thuyết về thương mại quốc tế 1. Lý thuyết lợi thế so sánh David Ricardo (1772 – 1823) là đại diện xuất sắc của kinh tế chính trị tư sản cổ điển.

Ông để lại một lý thuyết có tầm ảnh hưởng sâu sắc ở đương thời cũng như còn nguyên giá trị thực tiễn ngày nay, đó là lợi thế so sánh. Lý thuyết này được phát triển dựa trên quan điểm tuyệt đối của Adam Smith. Theo đó, Ricardo nhấn mạnh rằng các nước có lợi thế tuyệt đối so với tất cả các nước khác, hoặc kém lợi thế tuyệt đối so với các nước khác trong sản xuất tất cả các sản phẩm, vẫn có thể có lợi từ ngoại thương. Các quốc gia vẫn có thể tham gia vào phân công lao động và thương mại quốc tế vì mỗi quốc gia có lợi thế so sánh trong LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 việc sản xuất một số sản phẩm nhất định.

Bằng cách chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm mà trong nước có lợi thế so sánh, mức sản lượng và tiêu dùng trên thế giới sẽ tăng lên, dẫn đến mỗi quốc gia được hưởng lợi từ thương mại. Như vậy, lợi thế so sánh là cơ sở để các nước trao đổi thương mại với nhau và là cơ sở cho sự phân công lao động quốc tế. David Ricardo xây dựng lợi thế so sánh dựa trên một số giả thiết: - Phân tích mô hình thương mại có hai quốc gia và hai loại hàng hoá; - Các yếu tố sản xuất không được dịch chuyển ra bên ngoài; - Công nghệ của hai quốc gia như nhau; - Thị trường cạnh tranh hoàn hảo; - Chi phí sản xuất là cố định; - Chi phí vận chuyển bằng 0; - Toàn dụng nhân công.  Ưu điểm - Giải thích được nguyên nhân của thương mại quốc tế; - Giải thích được sự hình thành quan hệ thương mại giữa 2 quốc gia không có bất kỳ lợi thế tuyệt đối nào.

 Nhược điểm - Giả thiết sự chuyên môn hóa là hoàn toàn; - Chưa dự đoán được trường hợp xảy ra lợi thế cân bằng. Lợi thế so sánh biểu hiện (RCA) Bela Balassa năm 1965 lần đầu tiên đã đề cập tới “lợi thế so sánh biểu hiện” để đo lường mức độ lợi thế so sánh của sản phẩm này với sản phẩm khác, của nước này với nước khác. Đến nay, RCA được dùng như là một chỉ số dùng để đo lường lợi thế so sánh. Hệ số RCA được xác định bởi công thức: RCA = (EXA/EA):(EXW /EW ) (1.1) Trong đó: EXA: kim ngạch xuất khẩu sản phẩm X của nước A; EA: tổng kim ngạch xuất khẩu nước A; EXW : kim ngạch xuất khẩu sản phẩm X của toàn thế giới; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 EW : tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn thế giới.

Với RCA > 2,5 sản phẩm có lợi thế so sánh rất cao. Với 1 < RCA < 2,5 sản phẩm có lợi thế so sánh. Với RCA < 1 sản phẩm bất lợi thế so sánh. Lý thuyết về sự ưu đãi của các yếu tố Vào đầu thế kỷ 20, hai nhà kinh tế học Eli Heckscher và Bertil Ohlin đã xây dựng lý thuyết Tân cổ điển về thương mại quốc tế, hay còn được gọi là lý thuyết Heckscher- Ohlin (thuyết H-O).

Thuyết H-O xây dựng dựa trên hai khái niệm cơ bản là hàm lượng các yếu tố và mức độ dồi dào của các yếu tố. Lý thuyết H-O được xây dựng dựa trên các giả định: - Thế giới gồm 2 quốc gia, 2 yếu tố sản xuất (lao động và vốn), 2 mặt hàng; - Công nghệ sản xuất là giống nhau giữa các nước; - Sản xuất có lợi thế không đổi theo quy mô, tuy nhiên mỗi yếu tố sản xuất có năng suất cận biên giảm dần; - Hàng hóa có sự khác nhau về hàm lượng yếu tố sản xuất; - Thị trường cạnh tranh hoàn hảo; - Chuyên môn hóa không hoàn toàn; - Các yếu tố sản xuất tự do di chuyển trong quốc gia, nhưng không di chuyển xuyên các nước; - Thương mại tự do, chi phí vận chuyển bằng không. Định lý H-O nêu rằng một quốc gia sẽ sản xuất một mặt hàng mà việc sản xuất đòi hỏi sử dụng nhiều một cách tương đối yếu tố sản xuất mà quốc gia đó dồi dào.  Ưu điểm - Giải thích được thương mại quốc tế dựa trên sự thâm dụng các yếu tố sản xuất.

 Nhược điểm - Đôi khi không giải thích được thực tiễn xảy ra, như là nghịch lý Leontief. Khái niệm và vai trò của xuất khẩu nông sản 1. Khái niệm Có nhiều định nghĩa và cách hiểu khác nhau về ngoại thương. Nhưng tổng quát nhất, ngoại thương là hoạt động mua, bán hàng hóa và dịch vụ vượt qua biên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 giới quốc gia.

Biên giới quốc gia ở đây có thể hiểu là biên giới hải quan của một nước hoặc vùng lãnh thổ. “Xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài, và nhập khẩu là việc mua hàng hóa dịch vụ của nước ngoài” (Bùi Xuân Lưu và Nguyễn Hữu Khải, 2009, tr. Theo định nghĩa của Investopedia (2016), xuất khẩu hàng hóa là hoạt động thương mại quốc tế trong đó hàng hóa được sản xuất tại một quốc gia sẽ được chuyển tới quốc gia khác nhằm mục đích thương mại. Đổi lại, nước “xuất khẩu” hàng hóa đó sẽ thu về tiền tệ hoặc loại hàng hóa, dịch vụ nào đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ