chương 1 giới thiệu trình bày tổng quan các nội dung chính của luận văn và giải thích lý do tác giả chọn đề tài này để LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 nghiên cứu. Chương 2 trình bày tổng quan các nghiên cứu trước đây. Chương 3 mô tả phương pháp nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, mẫu nghiên cứu, các biến nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Chương 4 thảo luận về nội dung và những kết quả nghiên cứu thực nghiệm.
Chương 5 kết luận của luận văn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY Chính sách cổ tức đã được nghiên cứu nhiều ở các nước phát triển và các nước đang phát triển bởi các nhà kinh tế. Sau đây là tổng quan một số nghiên cứu trước đây. Fama and French (2001) đã nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của những công ty ở Mỹ trong giai đoạn 1926 đến 1999, bằng phương pháp hồi quy và thống kê, Fama and French đã kết luận những yếu tố ảnh hưởng đến việc chia cổ tức các công ty là: qui mô, lợi nhuận, cơ hội đầu tư.
Khả năng chi trả cổ tức có tương quan cùng chiều với quy mô doanh nghiệp và khả năng sinh lợi; đồng thời tương quan nghịch chiều với tỷ số giá trị thị trường trên giá trị sổ sách P/B (tiêu chuẩn đánh giá những cơ hội tăng trưởng). Theo nghiên cứu của Fama và French (2001), lợi nhuận, cơ hội đầu tư và quy mô là những yếu tố quyết định chính sách chi trả cổ tức. Những công ty có khuynh hướng trả cổ tức khi chúng có quy mô lớn, có lợi nhuận, ít cơ hội đầu tư. Những công ty mà chưa bao giờ trả cổ tức thì có quy mô nhỏ, lợi nhuận thấp và có nhiều cơ hội đầu tư.
David Denis and Igor Osobov (2008) đã mở rộng nghiên cứu của Fama and French bằng cách kiểm tra các chỉ số theo thời gian tại một số thị trường tài chính phát triển ở Mỹ, Canada, Anh, Đức, Pháp, Nhật trong giai đoạn 1989-2002. Cụ thế tác giả đã tìm câu trả lời cho: o Những đặc điểm của các công ty chi trả cổ tức và không chi trả cổ tức LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 có giống nhau ở các quốc gia không? o Những đặc điểm này có thay đổi theo thời gian không? o Những doanh nghiệp ở các quốc gia khác có thể hiện xu hướng giảm chi trả cổ tức trong những năm gần đây không? Thêm vào đó, việc sử dụng dữ liệu quốc tế cho phép tác giả kiểm tra được lý thuyết vòng đời, phát tín hiệu, hiệu ứng khách hàng và lý thuyết đáp ứng nhu cầu khi phân tích tập trung vào cổ tức và phần bù cổ tức. Tác giả sử dụng mẫu là các công ty cổ phần được liệt kê trong hệ thống dữ liệu Worldscope, bằng cách loại các đối tượng không đáp ứng yêu cầu chọn mẫu, tác giả đã giới hạn nghiên cứu dữ liệu Worldscope thế giới ở 06 quốc gia: Mỹ, Canada, Anh, Đức, Pháp và Nhật từ năm 1989 đến 2002. Tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: o Phân tích đơn biến: tác giả đã thống kê, tập hợp số liệu để cho thấy rằng cổ tức chịu ảnh hưởng bởi đặc điểm công ty: qui mô, lợi nhuận, cơ hội đầu tư và lợi nhuận giữ lại trên vốn chủ sở hữu.
o Phân tích đa biến: tác giả sử dụng mô hình hồi qui logit với biến phụ thuộc là một biến giả chỉ nhận hai giá trị hoặc là 1 hoặc là 0 và giá trị thống kê t để đo lường ảnh hưởng của các yếu tố: qui mô, lợi nhuận, cơ hội đầu tư, lợi nhuận giữ lại trên vốn chủ sỡ hữu ảnh hưởng đến mức độ nào đối với chính sách cổ tức. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Bằng cách sử dụng phương trình hồi qui đã cho kết quả là ở các quốc gia chính sách cổ tức đều có tương quan cùng chiều mạnh mẽ với lợi nhuận, qui mô, lợi nhuận giữ lại trên vốn chủ sở hữu. Tác giả đã tìm thấy sự gia tăng trong cổ tức từ năm 1990-2002 trong tất cả các nước ngoại trừ Canada. Ngoài ra họ còn thấy rằng cổ tức tập trung chủ yếu ở các công ty lớn và sinh lời, các yếu tố như khả năng sinh lợi, qui mô, tỷ lệ lợi nhuận giữ lại trên vốn chủ sở hữu ở cả 6 nước đều ảnh hưởng đến chính sách chi trả cổ tức.
Đóng góp đáng trân trọng ở nghiên cứu này theo tác giả là, tác giả của bài nghiên cứu này là người đầu tiên cung cấp những bằng chứng quốc tế về chi trả cổ tức Kanwal and Kapoor (2008) phân tích thực nghiệm các yếu tố quyết định đến tỷ lệ chi trả cổ tức của ngành công nghệ thông tin Ấn Độ bằng phương pháp thống kê, tương quan và hồi quy. Đối với số liệu tổng hợp trong bảy năm, tức là 2000 đến 2006, họ đã tìm thấy thuế doanh nghiệp, tăng trưởng doanh thu …không giải thích các mô hình thanh toán cổ tức của ngành công nghệ thông tin. Chỉ có thanh khoản và beta (biến đổi trong thu nhập từ năm này sang năm) là yếu tố quyết định đáng chú ý và chỉ ra rằng một vị trí thanh khoản tốt làm tăng khả năng của các công ty chi trả cổ tức. Ahmed and Javid (2009) tìm ra các yếu tố quyết định đến chính sách cổ tức của các công ty phi tài chính được niêm yết tại sàn giao dịch chứng khoán Karachi trong khoảng thời gian năm 2001 đến năm 2006 của 320 công ty.
Nghiên cứu được hỗ trợ bởi mô hình Lintner bằng cách sử dụng hồi quy bảng. Nghiên cứu chứng minh rằng các công ty có lợi nhuận cao với thu nhập ổn định sẽ có dòng tiền lớn, đủ khả năng trả cổ tức cao hơn. Lợi nhuận, tính LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 thanh khoản và quyền sở hữu có tác động cùng chiều với tỷ lệ chi trả cổ tức và quy mô của các công ty có mối quan hệ nghịch chiều với chính sách chi trả cổ tức. Quy mô của các công ty có mối quan hệ nghịch chiều với chính sách chi trả cổ tức đã cho thấy rằng các công ty muốn đầu tư vào tài sản của họ chứ không phải là chi trả cổ tức cho các cổ đông.
Yordying Thanatawee (2011) bài nghiên cứu xem xét chính sách cổ tức của các công ty Thái Lan được liệt kê trong giai đoạn 2002-2008 của 287 công ty phi tài chính thông qua việc kiểm định lý thuyết vòng đời và giả thiết dòng tiền tự do. Trong bài nghiên cứu của mình, tác giả sử dụng biến DPR (tỷ lệ thanh toán cổ tức) và YLD (tỷ suất cổ tức) là những biến phụ thuộc đại diện cho chính sách cổ tức. Tác giả sử dụng biến độc lập là vòng đời, dòng tiền, khả năng sinh lợi, quy mô, cơ hội tăng trưởng, đòn bẩy của công ty. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tính toán giá trị trung bình, giá trị cao nhất, thấp nhất và sai số chuẩn của các biến; phân tích tương quan để xem xét mối quan hệ giữa các biến.
Tác giả chia mẫu nghiên cứu thành nhiều nhóm, nhóm có tỷ lệ chi trả cổ tức cao và thấp so với giá trị trung bình, nhóm có tỷ suất cổ tức cao và thấp hơn so với giá trị trung bình, sau đó tác giả kiểm định sự khác nhau trong đặc điểm công ty của mỗi nhóm bằng cách sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu thông thường OLS, giá trị thống kê t để nghiên cứu chính sách cổ tức của 287 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Thái Lan thời kỳ 2002-2008. Kết quả cho thấy các công ty lớn với dòng tiền và lợi nhuân giữ lại trên vốn cổ phần cao hơn có xu hướng để trả cổ tức nhiều hơn. Ngoài ra, bằng chứng cho thấy các doanh nghiệp với các cơ hội tăng trưởng (đo lường bằng giá trị thị trường trên giá trị sổ sách) cao hơn có xu hướng trả cổ tức thấp và đòn bẩy tài chính có mối quan hệ cùng chiều với tỷ lệ chi trả cổ tức. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Anupam Mehta (2012) bài nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định chi trả cổ tức của các doanh nghiệp UAE (Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất).
Bài nghiên cứu này điều tra các yếu tố quyết định đến việc chi trả cổ tức của các công ty trong lĩnh vực bất động sản, lĩnh vực năng lượng, lĩnh vực xây dựng, lĩnh vực viễn thông, y tế và các ngành công nghiệp được liệt kê trên thị trường chứng khoán Abu Dhabi trong thời gian 5 năm kể từ năm 2005 -2009. Nghiên cứu này phân tích một loạt các yếu tố quyết định của chính sách cổ tức: khả năng sinh lợi, rủi ro, thanh khoản, quy mô và đòn bẩy tài chính của công ty. Ma trận tương quan và nhiều kỹ thuật hồi quy đã được áp dụng để tìm ra các biến quan trọng nhất trong việc đưa ra quyết định chi trả cổ tức. Kết quả của bài nghiên cứu này cho thấy, quy mô công ty có tác động cùng chiều với tỷ lệ chi trả cổ tức, rủi ro và lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu có tác động nghịch chiều với tỷ lệ chi trả cổ tức.
Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng rằng quy mô công ty và rủi ro là những cân nhắc quan trọng nhất của quyết định chi trả cổ tức của các doanh nghiệp UAE. Đóng góp của bài nghiên cứu này là Anupam Mehta (2012) là người đầu tiên đưa ra các bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức ở UAE. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Dữ liệu nghiên cứu và mẫu nghiên cứu: Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu trong báo cáo tài chính và các chỉ số tài chính đã được kiểm toán của 100 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2012. Dữ liệu được thu thập từ trang website của công ty chứng khoán Tân Việt, trang http://cafef.vn/, trang http://fpts.
Tác giả chọn thời gian nghiên cứu là 4 năm từ năm 2009- 2012 là vì trong giai đoạn này dữ liệu tài chính được công bố khá đầy đủ. Mẫu nghiên cứu gồm 100 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ 2009-2012 thuộc các ngành xây dựng, bất động sản, thực phẩm, y tế và công nghệ thông tin. Các lĩnh vực được nghiên cứu là những lĩnh vực tiêu biểu cho nền kinh tế Việt Nam, các lĩnh vực then chốt mà nhà đầu tư quan tâm.