Khóa luận tốt nghiệp về nhân tố ảnh hưởng đến mô hình nông nghiệp bền vững tại huyện Hải Lăng

Khóa luận phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại huyện Hải Lăng, cung cấp thông tin hữu ích cho nông hộ.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Huế

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

101
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Khái niệm và phân loại các mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững

2.1.1. Khái niệm sử dụng đất bền vững

2.1.2. Mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững

2.2. Cơ sở thực tiễn

3. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC MÔ HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TẠI CÁC XÃ VÙNG CÁT HUYỆN HẢI LĂNG

3.1. Tình hình cơ bản của huyện Hải Lăng và các xã vùng cát

3.1.1. Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lí

3.1.2. Độ ẩm không khí

3.1.3. Điều kiện kinh tế, xã hội. Các nguồn tài nguyên

3.1.4. Tình hình dân số và lao động

3.1.5. Cơ cấu các ngành kinh tế tại huyện Hải Lăng

3.1.6. Đặc điểm về cơ cấu hạ tầng

3.1.7. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hải Lăng và các xã vùng cát

3.1.8. Phân tích đặc điểm sinh thái đất của các xã nghiên cứu

3.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Hải Lăng qua 3 năm

3.3. Tình hình áp dụng các mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững của các xã vùng cát huyện Hải Lăng

3.4. Các mô hình sử dụng đất nông nghiệp của các xã vùng cát huyện Hải Lăng

3.5. Tình hình áp dụng các mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững của các nhóm nông hộ điều tra

3.5.1. Tình hình cơ bản của nhóm hộ điều tra

3.5.2. Tình hình sử dụng đất đai của các nhóm hộ điều tra

3.5.3. Thực trạng áp dụng các mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững của nông hộ

3.5.4. Nhận thức của người dân về mô hình sử dụng đất bền vững

3.5.5. Tình hình áp dụng các mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững của nông hộ

3.5.6. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững dựa vào hàm sản xuất

4. CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ KHI ÁP DỤNG CÁC MÔ HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TẠI CÁC XÃ VÙNG CÁT HUYỆN HẢI LĂNG

4.1. Giải pháp nâng cao việc áp dụng các mô hình sử dụng đất bền vững tại huyện Hải Lăng

4.1.1. Giải pháp về kỹ thuật

4.1.2. Giải pháp về chính sách vốn và tín dụng

4.1.3. Giải pháp về đất đai

4.1.4. Giải pháp về thị trường

4.1.5. Giải pháp về cơ sở hạ tầng

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố ảnh hưởng đến mô hình nông nghiệp bền vững

Mô hình nông nghiệp bền vững đang trở thành một trong những xu hướng quan trọng trong phát triển nông nghiệp hiện đại. Việc áp dụng các mô hình này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông hộ. Tuy nhiên, có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình này, từ chính sách đến điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội.

1.1. Khái niệm về mô hình nông nghiệp bền vững

Mô hình nông nghiệp bền vững được định nghĩa là hệ thống sản xuất nông nghiệp có khả năng duy trì năng suất và bảo vệ môi trường trong dài hạn. Các mô hình này thường bao gồm các phương pháp canh tác thân thiện với môi trường, sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả và đảm bảo an toàn thực phẩm.

1.2. Tầm quan trọng của mô hình nông nghiệp bền vững

Mô hình nông nghiệp bền vững không chỉ giúp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho nông dân. Việc áp dụng các mô hình này có thể giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và tăng cường khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu.

II. Các thách thức trong việc áp dụng mô hình nông nghiệp bền vững

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc áp dụng mô hình nông nghiệp bền vững vẫn gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này có thể đến từ chính sách, điều kiện tự nhiên, và nhận thức của nông dân.

2.1. Thách thức về chính sách nông nghiệp

Chính sách nông nghiệp hiện tại chưa đủ mạnh để khuyến khích nông dân áp dụng các mô hình bền vững. Thiếu hỗ trợ tài chính và kỹ thuật từ chính phủ là một trong những rào cản lớn nhất.

2.2. Thách thức về điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên như khí hậu, đất đai và nguồn nước cũng ảnh hưởng lớn đến khả năng áp dụng mô hình nông nghiệp bền vững. Các vùng đất cát, như huyện Hải Lăng, thường gặp khó khăn trong việc duy trì độ màu mỡ của đất.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả mô hình nông nghiệp bền vững

Để nâng cao hiệu quả của mô hình nông nghiệp bền vững, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc này không chỉ giúp tăng năng suất mà còn bảo vệ môi trường.

3.1. Ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp

Công nghệ nông nghiệp hiện đại như hệ thống tưới tiêu thông minh, phân bón sinh học và giống cây trồng kháng bệnh có thể giúp nông dân tăng năng suất và giảm thiểu tác động đến môi trường.

3.2. Đào tạo nông dân về mô hình bền vững

Đào tạo và nâng cao nhận thức cho nông dân về lợi ích của mô hình nông nghiệp bền vững là rất quan trọng. Các chương trình đào tạo cần được tổ chức thường xuyên để giúp nông dân hiểu rõ hơn về các phương pháp canh tác bền vững.

IV. Ứng dụng thực tiễn mô hình nông nghiệp bền vững tại Hải Lăng

Huyện Hải Lăng là một trong những địa phương điển hình trong việc áp dụng mô hình nông nghiệp bền vững. Nhiều nông hộ đã áp dụng thành công các mô hình này, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

4.1. Kết quả nghiên cứu tại huyện Hải Lăng

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng mô hình nông nghiệp bền vững đã giúp tăng năng suất cây trồng và cải thiện thu nhập cho nông dân. Các mô hình này cũng góp phần bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

4.2. Những mô hình thành công tiêu biểu

Một số mô hình thành công tại Hải Lăng bao gồm mô hình nông - lâm kết hợp và mô hình canh tác hữu cơ. Những mô hình này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn bảo vệ môi trường.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho mô hình nông nghiệp bền vững

Mô hình nông nghiệp bền vững là một giải pháp cần thiết cho phát triển nông nghiệp hiện đại. Để đạt được hiệu quả cao, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan.

5.1. Định hướng phát triển mô hình bền vững

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các mô hình nông nghiệp bền vững phù hợp với điều kiện địa phương. Việc này sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường.

5.2. Khuyến nghị cho chính sách nông nghiệp

Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ mạnh mẽ hơn cho nông dân trong việc áp dụng mô hình nông nghiệp bền vững. Các chương trình hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cần được triển khai rộng rãi.

16/08/2025
Khóa luận tốt nghiệp nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ tại các xã vùng cát của huyện hải lăng download tai tailieudep com

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lí do chọn đề tài Tài nguyên thiên nhiên là các sản phẩm của tự nhiên, do tự nhiên sinh ra và là có hạn. Trong quá trình khai thác và sử dụng cho mục đích của mình con ngƣời đã lấy đi những tài nguyên này để khai thác, tuy nhiên nếu việc khai thác đó bừa bãi sẽ làm nguồn tài nguyên ngày càng suy thoái. Đất đailà nguồn tài nguyên nhƣ thế, là địa bàn phân bố của con ngƣời, là nơi phát triển xây dựng các cơ sở kinh tê – văn hoá – xã hội.

Đất không những dành cho nông - lâm – ngƣ nghiệp mà còn tham gia vào mục đích khác nhƣ công nghiệp, thƣơng nghiệp, dịch vụ, giao thông. Việc sử dụng đất vào nhiều mục đích khác nhau đã làm ảnh hƣởng tới đất theo nhiều hƣớng khác nhau. Trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đặc biệt quan tâm tới vấn đề phát triển bền vững, trong đó việc sử dụng đất bền vững là một lí do để FAO đề ra “Hiến chƣơng đất đai “ hợp lí vì sự an toàn lƣơng thực và sự tồn tại của loài ngƣời trên thế giới. Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển nhanh của nền kinh tế, tốc độ đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, quỹ đất nông nghiệp ngày càng giảm, thách thức lớn đặt ra cho ngành nông nghiệp cũng nhƣ khu vực nông thôn là làm thế nào với diện tích ngày càng bị thu hẹp nhƣ vậy nhƣng vẫn tạo ra đƣợc nhiều sản phẩm cho thu nhập cao đáp ứng đƣợc nhu cầu nông sản của xã hội.

Vùng đất cát có vai trò rất quan trọng cho sản xuất nông lâm nghiệp và các ngành khác, tuy nhiên việc sử dụng đất cát đang gặp nhiều trở ngại do địa hình bị chia cắt, độ phì tự nhiên thấp, khả năng giữ nƣớc, dinh dƣỡng kém, năng suất cây trồng thấp. Chính bởi vậy, việc sử dụng tài nguyên đất cát cần phải đƣợc nhìn nhận một cách khoa học trên cơ sở sử dụng có hiệu quả và bền vững để tránh những hậu quả sau này do việc sử dụng chúng một cách thiếu ý thức và duy ý chí.Đối với các xã vùng ven biển, hàm lƣợng chất hữu cơ trong đất đƣợc bổ sung chủ yếu từ xác thực vật. Tuy nhiên, hệ thực vật ở đây rất nghèo nàn, sinh khối thấp nên lƣợng bổ sung chất hữu cơ hằng năm rất hạn chế. Quá trình khô hạn, nguy cơ hoang mạc hóa, quá trình rửa trôi – bạc màu…đang diễn ra mạnh ở những vùng đất trống, những vùng canh tác không thƣờng xuyên ở các xã vùng cát tỉnh Quảng Trị.

SVTH: Nguyễn Thị Huyền 1 Khóa luận tốt nghiệp Hải Lăng là một trong 8 huyện có diện tích đất cát khá lớn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Cùng với một không gian mang sắc thái khí hậu nhiệt đới ẩm, nơi đây là tiềm năng lớn để phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, nhƣng đến nay việc sử dụng đất cát của vùng nhìn chung hiệu quả vẫn chƣa cao. Vì vậy, nghiên cứu thực trạng, đánh giá ảnh hƣởng của từng nhân tố đến việcáp dụng mô hình sử dụng đất bền vững ở Hải Lăng đặc biệt là các xã vùng cát để phát huy yếu tố tích cực đồng thời khắc phục những mặt hạn chế là rất cần thiết. Xuất phát từ thực tế đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ tại các xã vùng cát của Huyện Hải Lăng " cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

Mục đích nghiên cứu của đề tài - Hệ thống hóa cơ sở lí luận, thực tiễn về áp dụng mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững - Nhận diện và xác định các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững tại các xã vùng cát huyện Hải Lăng. - Phân tích ảnh hƣởng của các nhân tố đến việc áp dụng mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ tại các xã vùng cát huyện Hải Lăng - Đề xuất các giải pháp tăng cƣờng áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ tại các xã vùng cát huyện Hải Lăng 1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Các vấn đề lí luận và thực tiễn về áp dụng mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững. - Phạm vi nghiên cứu: + Phạm vikhông gian: Nghiên cứu trên địa bàn một số xã vùng cát thuộc huyện Hải Lăng + Phạm vi thời gian:  Số liệu thứ cấp: Số liệu đƣợc thu thập trong giai đoạn 2010 – 2015  Số liệu sơ cấp: Điều tra tình hình áp dụng các mô hình sử dụng đất bền vững của nông hộ năm 2015 SVTH: Nguyễn Thị Huyền 2 Khóa luận tốt nghiệp 1.

Phƣơng pháp nghiên cứu: - Phƣơng pháp thu thập và xử lý số liệu: + Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp: Đƣợc thu thập từ điều tra phỏng vấn 50hộ áp dụng mô hình và 50 hộ không áp dụng mô hình ở địa bàn nghiên cứu bằng cách xây dựng phiếu điều tra căn cứ vào nội dung nghiên cứu theo phƣơng pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên. Bảng 1: Mẫu điều tra theo địa bàn nghiên cứu Địa điểm Hộ áp dụng Hộ không áp dụng Tổng số hộ mô hình mô hình điều tra Hải Ba 10 10 20 Hải Dƣơng 40 40 80 Nguồn: Số liệu điều tra hộ, 2015 + Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp: Dựa vào số liệu điều tra của Phòng Nông nghiệp huyện Hải Lăng, các niên giám thống kê của huyện, các báo cáo của Phòng nông nghiệp huyện và xã, một số tạp chí sách báo liên quan, internet,… - Phƣơng pháp phân tích và thống kê mô tả: Căn cứ vào các số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp thu thập đƣợc để mô tả các đặc trƣng của vấn đề từ đó phân tích, đánh giá theo các chỉ tiêu qua thời gian - Phƣơng pháp phân tích tƣơng quan hồi quy logit. Vận dụng hàm hồi quy logit để đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến việc áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững. SVTH: Nguyễn Thị Huyền 3 Khóa luận tốt nghiệp PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.

Khái niệm và phân loại các mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững 1. Khái niệm sử dụng đất bền vững Sử dụng đất bền vững là giảm suy thoái đất và nƣớc đến mức tối thiểu, giảm chi phí sản xuất bằng cách sử dụng các nguồn tài nguyên bên trong và áp dụng hệ thống quản lý phù hợp. Sử dụng đất bền vững trong nông nghiệp liên quan trực tiếp đến hệ thống canh tác cụ thể nhằm duy trì và nâng cao thu nhập, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy phát triển nông thôn. Quan điểm này đã đƣợc nhiều nhà khoa học và các tổ chức quốc tếđi sâu nghiên cứu trên nhiều vùng của thế giới, trong đó có Việt Nam.

Việc sử dụng đất bền vững nhằm đạt đƣợc các mục tiêu sau: + Duy trì, nâng cao sản lƣợng (hiệu quả sản xuất) + Giảm rủi ro sản xuất (an toàn) + Bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên, ngăn ngừa thoái hóa đất và nƣớc (bảo vệ) + Có hiệu quả lâu dài (lâu bền) +Đƣợc xã hội chấp nhận (tính chấp nhận) Nhƣ vậy sử dụng đất bền vững không chỉ thuần túy về mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trƣờng, lợi ích kinh tế và xã hội.Năm mục tiêu nguyên tắc trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền vững.Trong thực tiên, việc sử dụng đất đạt đƣợc cả 5 mục tiêu trên thì sự bền vững sẽ thành công, nếu không sẽ chỉ đạt đƣợc sự bền vững ở một vài bộ phận hay sự bền vững có điều kiện. Tại Việt Nam, việc sử dụng đất bền vững cũng dựa trên những nguyên tắc trên và đƣợc thể hiện trong 3 yêu cầu sau: - Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả cao, đƣợc thị trƣờng chấp nhận. Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng có cùng điều kiện đất đai. Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và phụ (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả,…và tàn dƣ để lại).

Một hệ thống sử dụng đất SVTH: Nguyễn Thị Huyền 4 Khóa luận tốt nghiệp bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ không cạnh tranh đƣợc trong cơ chế thị trƣờng. Về chất lƣợng: sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phƣơng, trong nƣớc và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng. Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thƣớc đo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất. Tổng giá trị trong một giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dƣới mức đó thì ngƣời sử dụng đất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn đầu tƣ phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng.

- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút đƣợc lao động, đảm bảo đời sống xã hội phát triển. Đáp ứng nhu cầu của nông hộ là điều quan tâm trƣớc nếu muốn họ quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi trƣờng,. Sản phẩm thu đƣợc cần thỏa mãn cái ăn, cái mặc và nhu cầu sống hàng ngày của ngƣời nông dân. Nội lực và nguồn lực địa phƣơng phải đƣợc phát huy.

Hệ thống sử dụng đất phải đƣợc tổ chức trên đất mà nông dân có quyền hƣởng thụ lâu dài, đất đã đƣợc giao và rừng đã đƣợc khoán với lợi ích các bên cụ thể.Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tập quán địa phƣơng, nếu ngƣợc lại sẽ không đƣợc cộng đồng ủng hộ. - Bền vững về mặt môi trường: Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ đƣợc độ màu mỡ của đất, ngăn chặn thoái hóa đất và bảo vệ môi trƣờng sinh thái. Giữ đất đƣợc thể hiện bằng giảm thiểu lƣợng đất mất hàng năm dƣới mức cho phép. + Độ phì nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với quản lý sử dụng bền vững.

+ Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngƣỡng an toàn sinh thái (> 35%) + Đảm bảo đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (đa canh bền vững hơn độc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ đất tốt hơn cây hằng năm…) → Ba yêu cầu bền vững trên là cơ sở xem xét và đánh giá các loại hình sử dụng đất hiện tại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ