CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do và vấn đề nghiên cứu Sự bùng nổ của các thương vụ sáp nhập và mua lại (M&A) trên thế giới và ở Việt Nam trong những năm gần đây đã khiến rất nhiều công ty quan tâm và mong muốn thực hiện các thương vụ M&A với mục đích làm tăng giá trị cho công ty. Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, sức ép phải cơ cấu lại hoạt động đầu tư để tồn tại và phát triển thì hoạt động M&A ngày càng được đẩy mạnh và đa dạng về hình thức. Thông qua hoạt động M&A, các doanh nghiệp mạnh nhanh chóng mở rộng được quy mô, tăng thị phần, giảm thời gian tiếp cận, sở hữu các giải pháp về công nghệ, giảm bớt đối thủ cạnh tranh và đạt được nhiều lợi ích khác; các doanh nghiệp nhỏ, yếu kém sẽ tránh được nguy cơ phá sản và vượt qua những khó khăn để tồn tại trên thị trường.
Đó cũng chính là những động cơ thúc đẩy các công ty tham gia M&A. Tuy nhiên các nghiên cứu về M&A còn cho thấy có một nguồn lợi mà các công ty và cổ đông có thể nhận được khi thực hiện M&A đó là từ các khoản lợi ích thuế. Việc đánh giá các khoản lợi ích thuế rất được các công ty thâu tóm quan tâm, xem đây là một cơ sở để định giá công ty mục tiêu, qua kết quả nghiên cứu ở các nước có hoạt động M&A mạnh đã chứng minh được sự tác động đáng kể của lợi ích thuế đến chi phí tiếp quản của bên thâu tóm trong giao dịch M&A. Trong những năm gần đây, hoạt động M&A ở Việt Nam bắt đầu diễn ra sôi nổi với nhiều động cơ và mục đích khác nhau.
Vậy các công ty thâu tóm có thực sự quan tâm đến các khoản lợi ích thuế trước khi quyết định thực hiện một giao dịch M&A? Đến nay vẫn chưa có bài nghiên cứu nào ở Việt Nam đo lường được tác động của lợi ích thuế trong các giao dịch M&A. Chính điều này đã đặt ra vấn đề cần thiết cho bài LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 nghiên cứu “Tác động của lợi ích thuế đến chi phí tiếp quản của bên thâu tóm trong hoạt động M&A tại Việt Nam”. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu Mục tiêu chung: bài nghiên cứu này nhằm làm rõ tác động của các khoản lợi ích thuế đến chi phí tiếp quản của bên thâu tóm trong các giao dịch M&A. Lợi ích thuế trong bài nghiên cứu này bao gồm lợi ích từ lá chắn thuế và lợi ích từ các khoản lỗ được kết chuyển để khấu trừ trong tính thuế TNDN.
Vì vậy để hiểu rõ mục tiêu cần trả lời hai câu hỏi nghiên cứu sau: _ Lá chắn thuế của công ty mục tiêu có tác động thế nào đến chi phí tiếp quản của công ty thâu tóm trong giao dịch M&A? _ Lỗ lũy kế được kết chuyển của công ty mục tiêu có tác động thế nào đến chi phí tiếp quản của công ty thâu tóm trong giao dịch M&A? 1. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu: các thương vụ M&A tiêu biểu diễn ra trong giai đoạn từ năm 2005 đến nay của những doanh nghiệp được niêm yết trên Sàn Giao Dịch Chứng khoán Tp. HCM và Sàn Giao Dịch Chứng khoán Hà Nội. Đối tượng nghiên cứu: chi phí tiếp quản (chi phí thâu mua) của bên thâu tóm trong các giao dịch M&A.
Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và phân tích hồi quy dữ liệu bình phương tối thiểu (OLS) để xem xét tác động của các lợi ích thuế đến chi phí tiếp quản của công ty thâu tóm trong hoạt động M&A. Đồng thời dùng các kỹ thuật kiểm định giả thiết để kiểm tra các khiếm khuyết của mô hình. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ý nghĩa đề tài Qua kết quả của bài nghiên cứu này để thấy được tác động của các khoản lợi ích thuế đến chi phí tiếp quản của bên thâu tóm trong hoạt động M&A từ đó giúp các nhà đầu tư, các bên thâu tóm có thể đưa ra quyết định đúng đắn trước khi có ý định đầu tư hay thâu tóm một doanh nghiệp khác.
Kết quả nghiên cứu không chỉ mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp mà còn hỗ trợ các cơ quan Nhà nước trong việc quản lý thuế. _ Về phía doanh nghiệp: giúp công ty thâu tóm đánh giá đúng được giá trị của công ty mục tiêu trên cơ sở biết được các lợi ích thuế được chuyển giao từ việc thâu tóm công ty mục tiêu. _ Về phía cơ quan quản lý: kịp thời điều chỉnh những bất cập trong hành lang pháp lý góp phần hoàn thiện, công khai và minh bạch hoạt động M&A, đồng thời có cơ sở đưa ra các chính sách ưu đãi thuế phù hợp nhằm khuyến khích sự phát triển hoạt động M&A tại Việt Nam. Kết cấu luận văn Nội dung của đề tài nghiên cứu sẽ gồm năm chương: Chương một: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, bao gồm lý do, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi, đối tượng nghiên cứu và ý nghĩa của bài nghiên cứu.
Chương hai: Khảo sát cơ sở lý thuyết của đề tài nghiên cứu, về các giả thuyết liên quan đến nội dung nghiên cứu, cũng như các nghiên cứu liên quan. Chương ba: Trình bày dữ liệu, cách thu thập xử lý dữ liệu, mô hình và phương pháp nghiên cứu, đo lường các biến và thiết kế mô hình nghiên cứu. Chương bốn: Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Chương năm: Rút ra các kết luận và các mặt hạn chế, đồng thời đề xuất hướng nghiên cứu cho các nghiên cứu tiếp theo.
Phần trình bày của chương này đã giới thiệu lý do để thực hiện luận văn và xác định vấn đề cần được giải quyết dựa trên những phương pháp nghiên cứu có được từ những nghiên cứu trước đây. Phần tiếp theo, luận văn sẽ trình bày về cơ sở lý thuyết có được từ các nghiên cứu trước và có liên quan đến đề tài mà nghiên cứu này sẽ thực hiện. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2. Cơ sở khoa học 2.
Lý thuyết kinh tế học vi mô về tính kinh tế theo phạm vi Theo lý thuyết kinh tế vi mô về chi phí sản xuất trong sản xuất liên hợp (Robert S. Cụ thể khi các công ty sản xuất các sản phẩm có liên quan hoặc không liên quan thì việc liên kết với nhau sẽ tạo ra những lợi thế từ việc sử dụng chung các đầu vào hoặc phương tiện sản xuất, kết hợp các chương trình tiếp thị hoặc có thể tiết kiệm chi phí do có bộ phận quản trị chung. Tính kinh tế theo phạm vi phát biểu: khi sản lượng liên hợp của một hãng đơn nhất lớn hơn sản lượng mà hai công ty, mỗi công ty sản xuất chỉ một sản phẩm có thể đạt được tính kinh tế theo phạm vi (với những đầu vào sản xuất tương đương dành cho hai công ty này). Mức độ kinh tế theo phạm vi có thể xác định khi nghiên cứu chi phí của công ty sản xuất.
Nếu một tập hợp các đầu vào do một công ty sử dụng tạo ra nhiều sản phẩm hơn so với những gì hai công ty độc lập có thể tạo ra thì khi ấy công ty đơn nhất sẽ có chi phí sản xuất thấp hơn so với hai công ty độc lập kia. Để đo lường mức độ kinh tế theo phạm vi ta cần biết liệu khi sản xuất hai (hoặc nhiều) sản phẩm cùng một lúc sẽ tiết kiệm được bao nhiêu phần trăm chi phí sản xuất so với trường hợp sản xuất riêng biệt. Cách xác định theo phương trình sau: 𝐶 (𝑄1 ) + 𝐶 (𝑄2 ) − 𝐶 (𝑄1 , 𝑄2 ) 𝑆𝐶 = 𝐶 (𝑄1 , 𝑄2 ) Trong đó C(Q1) là chi phí để sản xuất sản lượng Q1 , C(Q2) là chi phí để sản xuất sản lượng Q2 và C(Q1,Q2) là chi phí để liên hợp sản xuất cả hai sản lượng. Với tính LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 kinh tế theo phạm vi chi phí liên hợp nhỏ hơn tổng các chi phí riêng lẻ nên SC lớn hơn 0.
SC càng lớn tính kinh tế theo phạm vi càng lớn. Theo đó: SC > 0: chi phí sản xuất của công ty hợp nhất nhỏ hơn tổng chi phí sản xuất của các công ty riêng lẻ, doanh nghiệp tiến hành hợp nhất mở rộng quy mô. SC < 0: chi phí sản xuất của công ty hợp nhất lớn hơn tổng chi phí sản xuất của các công ty riêng lẻ, doanh nghiệp không nên hợp nhất. Tính kinh tế theo phạm vi được sử dụng trong việc phân tích chi phí tiết kiệm của công ty thâu tóm sau giao dịch M&A.
Thông thường tiết kiệm chi phí đạt được từ giảm biên chế, giảm các tiện ích phục vụ công việc hoặc các chi phí liên quan không cần thiết khác khi hai bên đã sáp nhập. Vì vậy các doanh nghiệp muốn thực hiện sáp nhập, mở rộng quy mô nên xem xét đến tính hiệu quả theo quy mô để có thể đưa ra quyết định. Lý thuyết về sự cộng hưởng trong hoạt động M&A Theo lý thuyết về Định giá đầu tư (Aswath Damodaran, 2012) lý do giải thích cho sự trả thêm đối với các thương vụ mua lại chính là khả năng cộng hưởng, tức giá trị tăng thêm tiềm năng từ việc kết hợp hai công ty với nhau. Sáp nhập doanh nghiệp (DN) là việc một hoặc một số DN chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một DN khác đồng thời chấm dứt sự tồn tại của DN bị sáp nhập.
Sáp nhập DN sẽ tạo ra tiềm lực mạnh hơn so với từng DN riêng lẻ tồn tại và lượng giá trị mang lại cũng sẽ lớn hơn. Giá trị cộng hưởng là giá trị tăng thêm do việc sáp nhập hai DN mang lại đồng thời cũng tạo ra những cơ hội mà nếu các DN này đứng riêng lẻ sẽ không có được. Cách xác định giá trị cộng hưởng: giả sử có hai DN A và B sáp nhập với nhau, giá trị mới tạo ra là: V(AB) > V(A) + V(B) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Trong đó, V(AB) = Giá trị của công ty hợp nhất từ A và B (giá trị cộng hưởng) V(A) = Giá trị của công ty A khi hoạt động độc lập V(B) = Giá trị của công ty B khi hoạt động độc lập DN đi mua hoặc DN bán hoặc cả hai đều có khả năng hưởng giá trị tăng thêm này.