Tổng quan luận án
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam đang chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ thị trường trong và ngoài nước. Các hiệp định thương mại tự do như CPTPP hay EVFTA vừa mang lại cơ hội mở rộng thị trường, vừa đặt ra thách thức lớn khi hàng rào thuế quan dần được gỡ bỏ, vòng đời sản phẩm bị rút ngắn và thị hiếu khách hàng liên tục thay đổi. Để duy trì khả năng cạnh tranh và hướng tới phát triển bền vững, các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất đòi hỏi những nguồn thông tin quản trị mang tính dài hạn, kết hợp cả yếu tố tài chính lẫn phi tài chính và hướng ra môi trường bên ngoài. Tuy nhiên, hệ thống kế toán quản trị truyền thống chỉ tập trung vào dữ liệu tài chính nội bộ trong ngắn hạn, không còn đáp ứng đầy đủ yêu cầu ra quyết định chiến lược.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: tại Việt Nam, các nghiên cứu về kế toán quản trị chiến lược (KTQTCL) chủ yếu tiếp cận ở mức độ lý thuyết, khái niệm hoặc phân tích kỹ thuật đơn lẻ; các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố tác động đến việc thực hiện KTQTCL cũng như ảnh hưởng của KTQTCL đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp còn rất hạn chế, đặc biệt chưa có công trình nào khảo sát toàn diện và chuyên sâu cho riêng khối doanh nghiệp sản xuất. Luận án của nghiên cứu sinh Lê Thị Mỹ Nương được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống thực nghiệm này.
Mục tiêu chung của luận án là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTCL và sự tác động của thực hiện KTQTCL đến thành quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.
Hệ thống mục tiêu cụ thể của đề tài gồm:
- Mục tiêu 1: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTCL của các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam.
- Mục tiêu 2: Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến thực hiện KTQTCL của các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam.
- Mục tiêu 3: Đo lường mức độ ảnh hưởng của thực hiện KTQTCL đến thành quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam.
Tương ứng với các mục tiêu trên, luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:
- Q1: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến thực hiện KTQTCL của các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam?
- Q2: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến thực hiện KTQTCL tại doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam như thế nào?
- Q3: Mức độ ảnh hưởng của KTQTCL đến thành quả của doanh nghiệp sản xuất Việt Nam như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Việc áp dụng các kỹ thuật KTQTCL, thành quả hoạt động, các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTCL và tác động của thực hiện KTQTCL đến thành quả hoạt động trong các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Khảo sát các doanh nghiệp sản xuất có quy mô vừa và lớn tập trung tại các tỉnh, thành phố phía Nam bao gồm TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh và An Giang.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập qua các đợt khảo sát thực hiện từ tháng 4/2018 đến tháng 10/2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng hợp một khối lượng lớn tài liệu học thuật trong nước và quốc tế, chia thành ba hướng tiếp cận nghiên cứu chính:
Hướng thứ nhất: Các nghiên cứu về khái niệm, kỹ thuật và mức độ áp dụng KTQTCL.
Khái niệm KTQTCL được khởi xướng bởi Simmonds (1981) và sau đó được bổ sung bởi Bromwich (1990), Langfield-Smith (2008), Ma và cộng sự (2009). Về danh mục kỹ thuật, Guilding và cộng sự (2000) xây dựng bộ 12 kỹ thuật chuẩn đầu tiên; Cravens và cộng sự (2001) bổ sung chi phí theo hoạt động (ABC), chuẩn đối sánh (Benchmarking), thẻ điểm cân bằng (BSC); Cinquini và cộng sự (2007) mở rộng thành 14 kỹ thuật; Cadez và cộng sự (2008) chuẩn hóa thành 16 kỹ thuật chia làm 5 nhóm (nhóm chi phí; lập kế hoạch, kiểm soát và đo lường hiệu quả; ra quyết định chiến lược; kế toán đối thủ cạnh tranh; kế toán khách hàng); Alsoboa và cộng sự (2015) tổng hợp 19 kỹ thuật; Ojra (2014) bổ sung thêm 5 kỹ thuật. Về thực trạng áp dụng, các công trình của Guilding và cộng sự (2000 tại New Zealand, Mỹ, Anh), Cadez và cộng sự (2007 tại Slovenia), Fowzia (2011 tại Bangladesh), Ramljak và cộng sự (2012 tại Croatia), Yap và cộng sự (2013 tại Malaysia), Aksoylu và cộng sự (2013 tại Thổ Nhĩ Kỳ) cho thấy mức độ vận dụng KTQTCL có sự khác biệt rõ rệt giữa các quốc gia và nhìn chung còn thấp hơn so với kỳ vọng lý thuyết do nhiều rào cản (Sulaiman và cộng sự, 2004; Gosselin, 2007; Ojua, 2016).
Hướng thứ hai: Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện KTQTCL.
Các công trình quốc tế đã xác định nhiều nhân tố thuộc môi trường bên ngoài và bên trong tổ chức tác động đến KTQTCL:
- Nhận thức sự không chắc chắn của môi trường kinh doanh: Gordon và cộng sự (1984), Chenhall và cộng sự (1986), Hwang (2005), Ahmad (2012), Al-Mawali (2015), Noordin và cộng sự (2015).
- Chiến lược kinh doanh: Guilding (1999), Hoque (2004), Hwang (2005), Cinquini và cộng sự (2010), Tuan Mat (2010), Ojra (2014), Alsoboa (2015), Michael và cộng sự (2017).
- Cơ cấu tổ chức và phân cấp quản lý: Macy và cộng sự (1995), Gerdin (2005), Chenhall (2008), Waweru (2008), Tuan Mat (2010).
- Công nghệ sản xuất: Otley (1980), Haldma và cộng sự (2002), Choe (2004), Tuan Mat (2010), Ojra (2014).
- Văn hóa doanh nghiệp và trình độ nhân viên kế toán: Halma và Laats (2002), Ismail và King (2007), Erserim (2012), Ahmad (2012).
Hướng thứ ba: Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa thực hiện KTQTCL và thành quả hoạt động.
Mối quan hệ tác động thuận chiều giữa việc vận dụng KTQTCL và kết quả hoạt động của doanh nghiệp đã được kiểm định qua nghiên cứu của Subramanian và cộng sự (1998), Chenhall và cộng sự (1998), Hoque (2004), Cadez và Guilding (2008, 2012), Al-Mawali và cộng sự (2012, 2013), Aksoylu và cộng sự (2013), Ojra (2014), Alsoboa và cộng sự (2015), Abolfazl và cộng sự (2017). Tuy vậy, vẫn có nghiên cứu chưa tìm thấy mối liên hệ có ý nghĩa thống kê này, điển hình như Almari (2018) tại Malaysia.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu lý luận ban đầu được thực hiện bởi Đoàn Ngọc Quế và cộng sự (2014), Nguyễn Mạnh Thiều (2016), Đỗ Thị Hương Thanh và cộng sự (2016), Huỳnh Lợi (2017, 2018), Nguyễn Anh Hiền và cộng sự (2019). Các nghiên cứu thực nghiệm còn phân tán: Đoàn Ngọc Phi Anh (2012) khảo sát 220 doanh nghiệp đa ngành về nhân tố cạnh tranh và phân cấp; Phạm Ngọc Toàn và cộng sự (2018) khảo sát 125 doanh nghiệp sản xuất với 4 nhân tố; Trần Ngọc Hùng (2016) khảo sát 290 doanh nghiệp vừa và nhỏ; Bùi Tiến Dũng và cộng sự (2017) khảo sát 250 doanh nghiệp ngành giấy; Trịnh Hiệp Thiện (2019) nghiên cứu 174 công ty niêm yết đa lĩnh vực.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết:
Phần lớn các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chỉ khảo sát một vài nhân tố riêng lẻ hoặc khảo sát mẫu hỗn hợp gồm nhiều ngành dịch vụ, thương mại và sản xuất. Luận án này tập trung xây dựng một mô hình nghiên cứu toàn diện gồm 6 nhân tố (văn hóa doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh, cơ cấu tổ chức phân cấp quản lý, trình độ nhân viên KTQT, công nghệ, nhận thức về sự không chắc chắn của môi trường) tác động đến việc thực hiện KTQTCL, đồng thời kiểm định tác động trung gian của KTQTCL đến thành quả hoạt động cho riêng đối tượng doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên ba lý thuyết nền tảng chính trong nghiên cứu hệ thống thông tin kế toán và quản trị:
- Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory): Được phát triển bởi Gordon và Miller (1976), Otley (1980), Weill và Olson (1989), Chenhall (2003). Lý thuyết này cho rằng không có một hệ thống kế toán quản trị nào phù hợp cho mọi tổ chức trong mọi hoàn cảnh. Hiệu quả hoạt động của hệ thống kế toán quản trị phụ thuộc vào mức độ tương thích giữa các yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài (sự không chắc chắn của môi trường) và bên trong (chiến lược, công nghệ, cơ cấu tổ chức, quy mô).
- Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Giải thích cách thức các quy định, chuẩn mực xã hội, văn hóa tổ chức và áp lực từ môi trường định hình và thúc đẩy việc áp dụng các thông lệ quản trị mới trong doanh nghiệp.
- Lý thuyết cấp trên (Upper Echelons Theory): Nhấn mạnh vai trò của ban lãnh đạo và đội ngũ nhân sự quản lý cấp cao; nhận thức, kinh nghiệm và năng lực chuyên môn của nhà quản trị tác động trực tiếp đến việc lựa chọn chiến lược và tổ chức hệ thống thông tin quản lý.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
| Giai đoạn |
Phương pháp thực hiện |
Mục tiêu và kỹ thuật xử lý |
Quy mô dữ liệu |
| Nghiên cứu định tính |
Thảo luận, phỏng vấn sâu chuyên gia và nhà quản trị doanh nghiệp. |
Khám phá, điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát và hiệu chỉnh thang đo cho phù hợp với bối cảnh doanh nghiệp sản xuất Việt Nam. |
Các chuyên gia học thuật và nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất. |
| Nghiên cứu định lượng sơ bộ |
Khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc. |
Đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo qua Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng phần mềm SPSS 22. |
Khảo sát tại 124 doanh nghiệp sản xuất. |
| Nghiên cứu định lượng chính thức |
Khảo sát diện rộng bằng bảng câu hỏi hoàn chỉnh. |
Đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích EFA, phân tích nhân tố khẳng định (CFA), kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) và kiểm định ước lượng Bootstrap (N = 500) trên AMOS 22. |
301 phiếu khảo sát hợp lệ từ các doanh nghiệp sản xuất tại các tỉnh phía Nam. |
Nguồn dữ liệu của luận án là dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát các đối tượng là giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng và nhân viên kế toán quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất có quy mô vừa và lớn tại các tỉnh thành: TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh và An Giang.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương này trình bày bức tranh tổng quan về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến KTQTCL. Nội dung chương được chia thành các phân đoạn rõ ràng:
- Điểm luận các nghiên cứu quốc tế về định nghĩa và các bộ kỹ thuật KTQTCL, sự dịch chuyển từ kế toán quản trị truyền thống sang KTQTCL do nhu cầu định vị chiến lược dài hạn; phân tích các rào cản phổ biến như sự phản đối thay đổi, sự hạn chế về năng lực chuyên môn và áp lực chi phí đầu tư.
- Tổng hợp các công trình nghiên cứu về 6 nhóm nhân tố tác động đến KTQTCL (nhận thức thị trường, chiến lược, cơ cấu tổ chức, công nghệ, văn hóa, trình độ nhân sự) và các bằng chứng thực nghiệm về tác động của KTQTCL đến thành quả hoạt động doanh nghiệp.
- Điểm luận các nghiên cứu trong nước từ năm 2012 đến 2019, phân tích các hạn chế của các đề tài trước về phạm vi ngành nghề, số lượng nhân tố khảo sát và phương pháp kiểm định.
- Xác định khe hổng nghiên cứu và thiết lập định hướng nghiên cứu mới của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài:
- Trình bày bản chất của quản trị chiến lược và KTQTCL, vai trò cung cấp thông tin chiến lược (hướng ra bên ngoài, định hướng dài hạn, tích hợp thông tin tài chính và phi tài chính).
- So sánh sự khác biệt cơ bản giữa KTQT truyền thống và KTQTCL (thể hiện qua Bảng 2-1 trong luận án).
- Phân tích nội dung và 16 kỹ thuật KTQTCL theo phân loại 5 nhóm của Cadez và Guilding (2008).
- Làm rõ khái niệm thành quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất bao gồm cả khía cạnh tài chính và phi tài chính.
- Phân tích cơ chế tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp đến việc vận dụng KTQTCL.
- Phân tích ba lý thuyết nền tảng: Lý thuyết ngẫu nhiên (với các mô hình của Gordon và Miller 1976, Weill và Olson 1989), Lý thuyết thể chế và Lý thuyết cấp trên, làm cơ sở lý luận vững chắc để xây dựng mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 mô tả chi tiết thiết kế nghiên cứu và quy trình thực hiện:
- Xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập (Nhận thức về sự không chắc chắn của môi trường, Cơ cấu tổ chức, Chiến lược công ty, Văn hóa công ty, Trình độ nhân viên KTQT, Công nghệ), 1 biến trung gian (Thực hiện KTQTCL/SMA) và 1 biến phụ thuộc (Thành quả hoạt động).
- Thiết lập hệ thống các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa các nhân tố với thực hiện KTQTCL và mối quan hệ giữa KTQTCL với thành quả hoạt động.
- Xây dựng bảng thang đo chi tiết cho từng biến nghiên cứu (từ Bảng 3-2 đến Bảng 3-9 trong luận án).
- Quy trình nghiên cứu định tính hiệu chỉnh thang đo qua phỏng vấn chuyên gia.
- Quy trình nghiên cứu định lượng sơ bộ trên mẫu 124 doanh nghiệp và định lượng chính thức trên mẫu 301 doanh nghiệp, xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật phân tích dữ liệu trên SPSS 22 và AMOS 22.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 4 công bố toàn bộ kết quả phân tích thống kê và kiểm định thực nghiệm:
- Kết quả định tính và định lượng sơ bộ: Đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha và ma trận xoay EFA cho các nhóm biến độc lập, biến thực hiện SMA và biến thành quả hoạt động.
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu chính thức (N = 301): Phân bố về giới tính, kinh nghiệm, trình độ, vị trí công tác của người trả lời và loại hình doanh nghiệp, vốn điều lệ, lĩnh vực sản xuất, khu vực địa lý.
- Kiểm định chất lượng thang đo chính thức: Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 4-15), phân tích nhân tố khẳng định CFA mô hình tới hạn (Hình 4-1, Bảng 4-16, Bảng 4-17) xác nhận tính đơn hướng, giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp và giá trị phân biệt của các khái niệm nghiên cứu.
- Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và kiểm định Bootstrap với N = 500 (Bảng 4-18, Bảng 4-19, Bảng 4-20): Kết quả xác nhận cả 6 nhân tố đều có tác động trực tiếp, cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến việc thực hiện KTQTCL, trong đó nhân tố Văn hóa công ty có mức độ tác động mạnh nhất. Đồng thời, việc thực hiện KTQTCL có tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê đến Thành quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất.
- Bàn luận chi tiết kết quả nghiên cứu trong sự so sánh và đối chiếu với các công trình nghiên cứu trước đây trên thế giới và tại Việt Nam.
Chương 5: Kết luận và hàm ý
Chương 5 đúc kết các kết quả đạt được và đề xuất các giải pháp ứng dụng:
- Đưa ra các hàm ý về mặt lý thuyết: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về tính phù hợp của lý thuyết ngẫu nhiên trong việc giải thích hành vi áp dụng hệ thống KTQTCL tại các nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam.
- Đưa ra các hàm ý thực tiễn quản trị cho lãnh đạo doanh nghiệp sản xuất: Nâng cao nhận thức về vai trò của KTQTCL; xây dựng văn hóa doanh nghiệp cởi mở, hỗ trợ đổi mới; điều chỉnh cơ cấu tổ chức theo hướng phân cấp quản lý linh hoạt; đầu tư nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên kế toán; ứng dụng công nghệ thông tin và dây chuyền sản xuất hiện đại; chủ động theo dõi và phân tích sự biến động của thị trường.
- Trình bày các hạn chế của nghiên cứu và gợi ý các hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án mang lại những đóng góp cụ thể về mặt học thuật và thực tiễn:
Đóng góp về mặt học thuật:
- Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về KTQTCL trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất tại một quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
- Xác định và kiểm định thành công mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) thể hiện mối quan hệ đồng thời giữa 6 nhân tố tác động (văn hóa doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh, cơ cấu tổ chức phân cấp quản lý, trình độ nhân viên KTQT, công nghệ, nhận thức về thị trường) đến việc thực hiện KTQTCL và tác động lan tỏa của KTQTCL đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Hiệu chỉnh, bổ sung và kiểm định độ tin cậy, độ giá trị của hệ thống thang đo các biến nghiên cứu thông qua kỹ thuật phân tích EFA, CFA và kiểm định ước lượng mô hình bằng kỹ thuật Bootstrap (N = 500), làm phong phú thêm cơ sở dữ liệu đo lường học thuật trong lĩnh vực kế toán quản trị.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất:
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc chứng minh việc áp dụng các kỹ thuật KTQTCL thực sự giúp cải thiện thành quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam.
- Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất nhận diện rõ thứ tự ưu tiên của các nhân tố tác động (trong đó văn hóa công ty là nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất) để có kế hoạch phân bổ nguồn lực hợp lý.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp sản xuất:
- Xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp khuyến khích chia sẻ thông tin và sẵn sàng tiếp nhận các phương pháp quản trị mới.
- Gắn kết chặt chẽ hệ thống thông tin KTQTCL với việc hoạch định và thực thi chiến lược kinh doanh dài hạn.
- Thực hiện phân cấp quản lý hợp lý, trao quyền cho các cấp quản trị cơ sở để tăng tốc độ phản ứng trước biến động thị trường.
- Đào tạo liên tục, bồi dưỡng kỹ năng phân tích chiến lược, kỹ năng thị trường cho đội ngũ kế toán quản trị.
- Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và công nghệ sản xuất nhằm thu thập, xử lý dữ liệu phục vụ tốt nhất cho các kỹ thuật KTQTCL (như ABC, BSC, chi phí mục tiêu).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Luận án tự xác định các hạn chế chủ yếu và đưa ra các định hướng nghiên cứu trong tương lai:
- Về phạm vi không gian khảo sát: Do giới hạn về nguồn lực, mẫu khảo sát chính thức (N = 301) mới chỉ tập trung tại các tỉnh, thành phố khu vực phía Nam (TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, An Giang). Mặc dù khu vực này chiếm tỷ trọng doanh nghiệp sản xuất lớn, các nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng phạm vi khảo sát ra các tỉnh miền Trung và miền Bắc để tăng tính đại diện tổng thể cho cả nước.
- Về đối tượng ngành nghề: Nghiên cứu chỉ giới hạn khảo sát ở khối doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và lớn. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh đối chiếu giữa các khối doanh nghiệp thương mại, dịch vụ, tài chính - ngân hàng hoặc phân tích chuyên sâu cho từng phân ngành sản xuất cụ thể.
- Về thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát cắt ngang tại một thời điểm (từ tháng 4/2018 đến tháng 10/2018). Các nghiên cứu trong tương lai có thể áp dụng phương pháp khảo sát theo chuỗi thời gian (longitudinal study) để đánh giá sự biến chuyển trong mức độ áp dụng KTQTCL và tác động dài hạn của nó đến thành quả hoạt động.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Luận án cung cấp một khung tổng quan tài liệu rất chi tiết về KTQTCL, hệ thống hóa ba lý thuyết nền tảng (Lý thuyết ngẫu nhiên, Thể chế, Cấp trên) và quy trình nghiên cứu hỗn hợp chuẩn mực kết hợp EFA, CFA, SEM và Bootstrap. Phần Chương 2 (Cơ sở lý thuyết) và Chương 3 (Phương pháp nghiên cứu) là nguồn tham khảo hữu ích cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu và thang đo.
- Đối với nhà quản trị, ban giám đốc và kế toán trưởng các doanh nghiệp sản xuất: Luận án cung cấp bức tranh thực tế về lợi ích của các kỹ thuật KTQTCL và các điều kiện nội bộ/môi trường cần chuẩn bị (văn hóa, nhân sự, công nghệ, cơ cấu tổ chức) để triển khai thành công hệ thống này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Đối với các cơ sở đào tạo và cơ quan quản lý nghề nghiệp: Luận án cung cấp căn cứ thực tiễn để đổi mới chương trình giảng dạy kế toán quản trị, đưa các kỹ thuật hiện đại của KTQTCL vào chương trình đào tạo đại học và sau đại học nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế của doanh nghiệp trong kỷ nguyên số.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định có bao nhiêu nhân tố tác động trực tiếp đến việc thực hiện KTQTCL trong các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam?
Luận án xác định và kiểm định mô hình gồm 6 nhân tố tác động trực tiếp, cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến việc thực hiện KTQTCL: Văn hóa công ty, Chiến lược kinh doanh, Cơ cấu tổ chức phân cấp quản lý, Trình độ nhân viên KTQT, Công nghệ của doanh nghiệp, và Nhận thức về sự không chắc chắn của môi trường kinh doanh.
2. Nhân tố nào có mức độ tác động mạnh nhất đến việc thực hiện KTQTCL theo kết quả phân tích SEM của luận án?
Theo kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và phân tích định lượng tại Chương 4, nhân tố Văn hóa công ty (văn hóa tổ chức) là nhân tố có tác động mạnh nhất đến việc thực hiện KTQTCL trong các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam được khảo sát.
3. Quy mô mẫu và kỹ thuật phân tích định lượng được tác giả sử dụng trong luận án là gì?
Nghiên cứu định lượng được chia làm hai giai đoạn: giai đoạn định lượng sơ bộ khảo sát trên mẫu 124 doanh nghiệp sản xuất (kiểm định Cronbach's Alpha và EFA trên SPSS 22); giai đoạn định lượng chính thức khảo sát trên mẫu 301 doanh nghiệp sản xuất (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, CFA, mô hình SEM và kiểm định Bootstrap với N = 500 trên AMOS 22).
4. Dữ liệu khảo sát thực tế của luận án được thu thập tại những địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu được thu thập từ các doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và lớn tại các tỉnh, thành phố phía Nam gồm: TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh và An Giang. Thời gian tiến hành khảo sát thực địa diễn ra từ tháng 4/2018 đến tháng 10/2018.
5. Luận án sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng khung phân tích và mô hình nghiên cứu?
Luận án dựa trên 3 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory - đóng vai trò chủ đạo), Lý thuyết thể chế (Institutional Theory) và Lý thuyết cấp trên (Upper Echelons Theory).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Mỹ Nương đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm về kế toán quản trị chiến lược trong khối doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật phân tích SEM và kiểm định Bootstrap trên mẫu 301 doanh nghiệp, đề tài đã chứng minh rõ tác động tích cực của 6 nhân tố (văn hóa, chiến lược, phân cấp tổ chức, trình độ nhân sự, công nghệ, nhận thức thị trường) đến việc áp dụng KTQTCL, cũng như khẳng định vai trò của KTQTCL trong việc nâng cao thành quả hoạt động của doanh nghiệp. Các kết quả và hàm ý quản trị được rút ra từ luận án là cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị phục vụ công tác điều hành doanh nghiệp và phát triển nghiên cứu học thuật kế toán tại Việt Nam.