CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1. Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 1. Tổng quan về chi phí sản xuất 1. Khái niệm chi phí sản xuất Quá trình hoạt động sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố cơ bản đó là lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm.
Trong quá trình kết hợp đó, các yếu tố nói trên bị tiêu hao và tạo ra chi phí sản xuất kinh doanh. Chi phí có thể được định nghĩa theo nhiều phương diện khác nhau. Tùy thuộc vào góc độ nhìn nhận trong từng loại kế toán khác nhau mà chi phí được hiểu theo nhiều cách khác nhau. – Trên góc độ kế toán tài chính: Theo PGS.TS Nghiêm Văn Lợi (2008): “Chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn nguồn lực kinh tế thực tế phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định, mục đích cụ thể trong kinh doanh.” Trong lĩnh vực kế toán tài chính, chi phí cũng được hiểu như sau: “Chi phí là những phí tổn thực tế của hoạt động sản xuất kinh doanh, được chứng minh bởi những chứng cứ nhất định.
Huỳnh Lợi, 2010, Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải, TP Hồ Chí Minh) – Trên góc độ kế toán quản trị: Theo PGS.TS Nghiêm Văn Lợi, chi phí sản xuất được định nghĩa như sau: “Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).” Hoặc chi phí có thể được định nghĩa là: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp hay nhà quản lý phải bỏ ra để chi mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất hàng hóa nhằm mục đich thu lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. SVTH: Lê Thị Huyền Châu 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến – Trên góc độ kế toán chi phí: “Xuất phát từ mục tiêu kế toán chi phí vừa cung cấp thông tin chi phí sang lĩnh vực kế toán tài chính và lĩnh vực kế toán quản trị nên kế toán chi phí tùy thuộc vào mục đích cung cấp thông tin chi phí sang lĩnh vực nào chi phí sẽ được nhận diện, hệ thống và định lượng theo yêu cầu thích hợp. Huỳnh Lợi, 2010, Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải, TP Hồ Chí Minh) Mặc dù với những quan điểm, góc độ và hình thức thể hiện chi phí khác nhau làm cho việc nhận thức chi phí là không giống nhau nhưng tất cả đều chỉ ra một điểm chung - bản chất kinh tế của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đó là: “Chi phí là phí tổn tài nguyên, vật chất, lao động và phải phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh. Huỳnh Lợi, 2010, Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải, TP Hồ Chí Minh) Chính bản chất kinh tế của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà nhà quản lý có thể phân biệt được chi phí với chi tiêu và chi phí với tài sản. Phân loại chi phí sản xuất Phân loại chi phí sản xuất là nội dung quan trọng cần phải thực hiện để phục vụ cho việc tổ chức, theo dõi, tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm và kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí sản xuất phát sinh. Nó tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán, hoàn thành tốt nhất mục tiêu của doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất kinh doanh được phân loại theo những tiêu thức sau: a.Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán của doanh nghiệp tồn tại dưới các yếu tố sau: Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm giá mua, chi phí mua của NVL dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Yếu tố này bao gồm những thành phần sau: + Chi phí NVL chính: Bao gồm giá mua và chi phí mua của những loại NVL chính được sử dụng trực tiếp trong từng hoạt động sản xuất. NVL chính thường cấu thành nên cơ sở vật chất của sản phẩm và chi phí của nó thường chiếm một tỷ lệ trọng yếu trong giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất. SVTH: Lê Thị Huyền Châu 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.
Nguyễn Đình Chiến + Chi phí NVL phụ: Bao gồm giá mua và chi phí mua của những loại NVL dùng để kết hợp với NVL chính làm tăng chất lượng, độ bền về thẩm mỹ của sản phẩm. + Chi phí nhiên liệu: Bao gồm giá mua và chi phí mua của nhiên liệu. + Chi phí phụ tùng thay thế: Bao gồm giá mua và chi phí mua của các loại phụ tùng thay thế. + Chi phí NVL khác: Bao gồm giá mua và chi phí mua của những loại NVL không thuộc các yếu tố trên như chi phí NVL đặc thù, chi phí phế phẩm, phế liệu tận dụng.
Nhận thức chi phí NVL giúp nhà quản trị xác định được tổng vốn NVL cần thiết cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong kỳ. Trên cơ sở đó, nhà quản trị sẽ tiến hành hoạch định được tổng mức luân chuyển, tổng mức dự trữ cần thiết của NVL để tránh ứ đọng vốn hoặc thiếu NVL gây cản trở cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây cũng là cơ sở để hoạch định các NVL thiết yếu, có thể chủ động trong công tác cung ứng vật tư. Chi phí nhân công (chi phí lao động): Bao gồm các khoản tiền lương chính, phụ, phụ cấp theo lương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương như kinh phí công đoàn, bảo hiểu xã hôi, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động.
Nhận thức yếu tố chi phí nhân công giúp nhà quản trị xác định tổng quỹ lương của doanh nghiệp và là cơ sở để hoạch định mức tiền lương bình quân cho người lao động, tiền đề điều chỉnh chính sách lương đạt được sự cạnh tranh lành mạnh về nguồn lực lao động. Chi phí công cụ dụng cụ: Yếu tố này bao gồm giá mua và chi phí mua của các công cụ dụng cụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhận diện chi phí công cụ dụng cụ giúp nhà quản lý hoạch định mức luân chuyển qua kho, định mức dự trữ, nhu cầu thu mua công cụ dụng cụ hợp lý. Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ, TSDH dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tổng mức chi phí khấu hao giúp nhà quản lý nhận biết được mức chuyển dịch, hao mòn TSCĐ, TSDH, hoạch định tốt chiến lược tái đầu tư, đầu tư mở rộng để đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị thích hợp cho quá trình sản xuất kinh doanh. SVTH: Lê Thị Huyền Châu 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến Chi phí dịch vụ thuê ngoài: chi phí mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như tiền nước, tiền điện, điện thoại, chi phí quảng cáo, chi phí sửa chửa,…Tổng chi phí dịch vụ giúp nhà quản lý hiểu rõ tổng mức dịch vụ liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để thiết lập quan hệ trao đổi, cung ứng với các đơn vị dịch vụ tốt hơn. Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm tất cả các khoản chi phí SXKD bằng tiền phát sinh trong quá trình SXKD của doanh nghiệp.
Nhận thức tốt chi phí khác bằng tiền giúp nhà quản lý hoạch định ngân sách tiền mặt chi tiêu, hạn chế những tồn đọng tiền mặt, tránh tổn thất, thiệt hại trong quản lý vốn bằng tiền. Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, 2002, Kế toán chi phí, Nhà Xuất bản thống kê) b. Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán của doanh nghiệp bao gồm: – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp trong từng hoạt động sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ… Chi phí này thường chiếm tỷ lệ lớn trên tổng chi phí nhưng dễ nhận diện, định lượng chính xác, kịp thời khi phát sinh; thường được định mức theo từng loại sản phẩm và có thể nhận diện trên hồ sơ kỹ thuật sản xuất, định mức vật tư trực tiếp. – Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất như KPCĐ, BHYT, BHXH, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất.
Chi phí nhân công trực tiếp dễ nhận diện, định lượng chính xác, kịp thời khi phát sinh. Trong quản lý, chi phí nhân công trực tiếp được định mức theo từng loại sản phẩm, dịch vụ. – Chi phí sản xuất chung: Bao gồm tất cả các chi phí sản xuất ngoài hai khoản mục trên. Cụ thể chi phí sản xuất chung thường bao gồm: chi phí lao động gián tiếp, chi phí phục vụ, chi phí tổ chức quản lý tại phân xưởng; chi phí NVL dùng trong máy móc thiết bị; chi phí CCDC dùng trong sản xuất; chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tài sản cố định khác dùng trong hoạt động sản xuất; chi phí dịch vụ thuê ngoài như điện, nước, sửa chữa, bảo hiểm tài sản tại xưởng sản xuất.
SVTH: Lê Thị Huyền Châu 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến – Chi phí bán hàng (được gọi là chi phí lưu thông): Là những chi phí đảm bảo cho việc thực hiện chính sách, chiến lược bán hàng của doanh nghiệp. Khoản mục chi phí bán hàng bao gồm chi phí lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí của toàn bộ lao động trực tiếp, gián tiếp hay quản lý trong hoạt động bán hàng, vận chuyển hàng hóa tiêu thụ; chi phí về nguyên vật liệu dùng trong bán hàng, vận chuyển hàng hóa tiêu thụ; chi phí về CCDC, bao bì luân chuyển,… dùng bán hàng; chi phí khấu hao thiết bị và TSCĐ dùng trong bán hàng; chi phí dịch vụ thuê ngoài liên quan đến bán hàng; chi phí khác bằng tiền trong hoạt động bán hàng. – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là tất cả các chi phí có liên quan đến công việc hành chính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp.