Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngành sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD) giữ vai trò then chốt trong việc cung ứng hạ tầng cơ sở. Tại khu vực Miền Trung – Tây Nguyên, thị trường khai thác và chế biến khoáng sản chịu áp lực cạnh tranh khốc liệt do biến động giá nhiên liệu, chi phí tài nguyên môi trường và yêu cầu tối ưu hóa năng suất. Công ty Cổ phần Long Thọ (mã số thuế: 3300101519, tiền thân là Nhà máy Vôi nước Long Thọ với hơn 120 năm lịch sử) hiện sở hữu năng lực khai thác đá 110.000 $m^3$/năm, sản xuất xi măng 200.000 tấn/năm và gạch Terrazzo 300.000 $m^2$/năm trên vốn điều lệ 26,5 tỷ đồng.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       BỐI CẢNH SẢN XUẤT ĐÁ NGUYÊN LIỆU                        |
|                                                                               |
|  [Khai thác mỏ] ---> [Nổ mìn & Bốc xúc] ---> [Vận chuyển] ---> [Nghiền sàng]  |
|         |                     |                     |                |        |
|    Thuế tài nguyên      Thuốc nổ, kíp nổ        Dầu DO xe tải     Điện năng   |
|     & Tiền cấp quyền      & Nhân công nổ       & Khấu hao xe     & Khấu hao   |
|         |                     |                     |             máy nghiền  |
|         +---------------------+---------------------+----------------+        |
|                                       |                                       |
|                                       v                                       |
|                  TẬP HỢP CHI PHÍ & TÍNH GIÁ THÀNH ĐÁ 1m3                      |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Quá trình sản xuất đá nguyên liệu tại mỏ đá của Công ty đòi hỏi chuỗi hao phí phức tạp gồm chi phí bóc phủ tầng đất, nổ mìn khai thác, bốc xúc vận chuyển và nghiền sàng phân loại. Điểm nghẽn lớn nhất trong quản trị tài chính tại đơn vị là sự biến động của giá dầu DO, hao hụt vật tư nổ mìn, chi phí khấu hao máy xúc/máy nghiền và độ trễ luân chuyển chứng từ từ các công trường xa xôi về phòng kế toán trung tâm.

Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp Kê khai thường xuyên và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  2. Khảo sát, phân tích quy trình thu thập chứng từ, hạch toán tài khoản chi phí (TK 621DA, TK 622DA, TK 627DA) và tổng hợp giá thành (TK 1541DA) sản phẩm Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ trong tháng 06/2019.
  3. Nhận diện các sai lệch về định mức tiêu hao nguyên vật liệu, cơ chế phân bổ chi phí sản xuất chung và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.
  4. Xây dựng giải pháp cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ, tự động hóa phân bổ chi phí trên hệ thống kế toán máy vi tính và thiết lập mô hình tính giá thành định mức nhằm hạ giá thành sản phẩm tối thiểu 3.5% - 5.0%.

Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại Xí nghiệp Đá nguyên liệu thuộc Công ty Cổ phần Long Thọ, tập trung vào chu kỳ kế toán chi phí tháng 06/2019 kết hợp số liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2018.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các doanh nghiệp khai khoáng và chế biến đá, phương pháp quản lý chi phí trực tiếp quyết định khả năng cạnh tranh trên báo giá thương mại. Việc so sánh giữa các phương pháp hạch toán và tính giá thành hiện hữu giúp xác định hướng tiếp cận tối ưu:

Tiêu chí Phương pháp Kê khai thường xuyên Phương pháp Kiểm kê định kỳ
Bản chất hạch toán Ghi chép, phản ánh liên tục tình hình nhập - xuất - tồn kho vật tư, thành phẩm trên TK 152, 154, 155. Chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ; chi phí xuất dùng tập hợp qua TK 611, 631.
Độ chính xác chi phí Rất cao, kiểm soát hao phí vật tư nổ mìn, dầu DO ngay tại thời điểm phát sinh. Trung bình, dễ che giấu thất thoát hoặc hao hụt nguyên vật liệu trong kỳ.
Khối lượng công việc Yêu cầu nhập liệu chứng từ thường xuyên, hỗ trợ kiểm soát tức thời. Dồn công việc vào cuối kỳ kế toán khi tiến hành kiểm kê thực tế.
Độ thích ứng Phù hợp doanh nghiệp quy mô lớn, sản xuất cơ giới hóa liên tục như Long Thọ. Phù hợp doanh nghiệp siêu nhỏ, chủng loại vật tư phức tạp giá trị thấp.

Áp dụng mô hình ưu tiên yêu cầu MoSCoW cho hệ thống kế toán chi phí:

  • Must have (Bắt buộc): Tập hợp tách biệt chi phí trực tiếp cho Đá nguyên liệu (TK 621DA, TK 622DA, TK 627DA); hạch toán trích lập bảo hiểm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH (BHXH 17.5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%); tính giá thành đơn vị $1 m^3$ đá theo phương pháp giản đơn.
  • Should have (Nên có): Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) mỏ tự động theo số giờ máy vận hành; kiểm soát định mức tiêu hao dầu bôi trơn và kíp nổ.
  • Could have (Có thể có): Tích hợp trạm cân điện tử tự động xuất dữ liệu vào phân hệ kho thành phẩm TK 155.
  • Won't have (Chưa áp dụng): Mô hình tính giá thành dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) do hạn chế về hạ tầng phần mềm hiện tại.
+-----------------------------------------------------------------------------+
|               LUỒNG THÔNG TIN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT ĐÁ                   |
+-----------------------------------------------------------------------------+
 [Chứng từ gốc]                                                                
                                                                v             
                                                               v              
 (Phiếu nhập kho 01-VT / Bảng tính giá thành)                                  

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luân chuyển dữ liệu kế toán chi phí được chuẩn hóa theo mô hình kế toán máy vi tính tập trung:

-- Thiết kế cấu trúc bảng quản trị dữ liệu chi phí và tính giá thành sản phẩm đá
CREATE TABLE ProductionCostVoucher (
    VoucherID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    VoucherDate DATE NOT NULL,
    CostCenterCode VARCHAR(10) NOT NULL, -- XN Đá: 'XN_DA'
    AccountDebit VARCHAR(10) NOT NULL,   -- '621DA', '622DA', '627DA', '1541DA'
    AccountCredit VARCHAR(10) NOT NULL,  -- '152', '334', '214', '111', '112'
    MaterialID VARCHAR(20),              -- 'DA_HOC', 'THUOC_NO', 'DAU_DO'
    Quantity DECIMAL(12, 2) DEFAULT 0.00,
    UnitCost DECIMAL(18, 4) DEFAULT 0.00,
    TotalAmount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    Description NVARCHAR(255)
);

CREATE TABLE FinishedGoodsCosting (
    CalculationPeriod VARCHAR(7) NOT NULL, -- '2019-06'
    ProductCode VARCHAR(20) NOT NULL,      -- 'DA_NGUYEN_LIEU'
    DirectMaterialCost DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    DirectLaborCost DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    ManufacturingOverhead DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    WIPBeginning DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0.00,
    WIPEnding DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0.00,
    CompletedQuantity DECIMAL(12, 2) NOT NULL,
    UnitProductionCost DECIMAL(18, 4) NOT NULL,
    PRIMARY KEY (CalculationPeriod, ProductCode)
);

Công thức toán học xác định giá thành đơn vị thực tế sản phẩm Đá nguyên liệu hoàn thành:

$$Z_{\text{đá}} = \frac{D_{\text{đk}} + C_{\text{tk}} - D_{\text{ck}} - S_{\text{giảm}}}{Q_{\text{ht}}}$$

Trong đó:

  • $Z_{\text{đá}}$: Giá thành đơn vị thực tế của $1 m^3$ đá thành phẩm hoàn thành nhập kho.
  • $D_{\text{đk}}, D_{\text{ck}}$: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ (với quy trình khai thác đá chu kỳ ngắn, $D_{\text{đk}} = 0$, $D_{\text{ck}} = 0$).
  • $C_{\text{tk}}$: Tổng chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh trong kỳ: $C_{\text{tk}} = \sum \text{TK 621DA} + \sum \text{TK 622DA} + \sum \text{TK 627DA}$.
  • $S_{\text{giảm}}$: Các khoản ghi giảm giá thành (phế liệu thu hồi, bồi thường).
  • $Q_{\text{ht}}$: Sản lượng đá thành phẩm hoàn thành nghiệm thu nhập kho trong kỳ ($m^3$).

Methodology

Phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa kỹ thuật kế toán chi phí thực tế và quy trình kiểm thử đối chiếu số liệu:

  1. Phương pháp kế toán chứng từ: Kiểm tra tính hợp thức, hợp lệ của 100% chứng từ phát sinh tại Xí nghiệp Đá trong tháng 06/2019 (Phiếu yêu cầu vật tư, Hóa đơn GTGT tiền điện, Bảng kê CCDC).
  2. Phương pháp tài khoản và ghi kép: Kiểm toán sự cân đối giữa sổ chi tiết chi phí và sổ Cái các tài khoản 621, 622, 627, 154, 155.
  3. Phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp: Áp dụng tiêu thức tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất hoặc giờ máy hoạt động để phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627) cho từng tổ đội khai thác.

Implementation và kết quả

Development process

Quy trình xử lý dữ liệu và hạch toán các phân hệ chi phí sản xuất đá nguyên liệu được triển khai theo các bước chuẩn hóa:

[BƯỚC 1: NVL Trực tiếp]
Xuất vật tư mỏ (Thuốc nổ Anfo, Dầu DO 0.05S, Kíp nổ, Dây cháy chậm)
==> Nợ TK 621DA / Có TK 152

[BƯỚC 2: Nhân công Trực tiếp]
Tiền lương thợ khoan, nổ mìn, lái máy xúc + Trích BHXH/BHYT/BHTN/KPCĐ (23.5%)
==> Nợ TK 622DA / Có TK 334, TK 338 (3382, 3383, 3384, 3386)

[BƯỚC 3: Sản xuất chung]
Khấu hao máy nghiền sàng, tiền điện 3 pha, CCDC búa đập, dịch vụ nổ mìn thuê ngoài
==> Nợ TK 627DA (6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) / Có TK 111, 153, 214, 331

[BƯỚC 4: Tổng hợp & Kết chuyển Giá thành]
Cuối tháng kết chuyển toàn bộ chi phí để tính giá thành đá hoàn thành
==> Nợ TK 1541DA / Có TK 621DA, Có TK 622DA, Có TK 627DA
Nhập kho đá nguyên liệu thành phẩm:
==> Nợ TK 155 / Có TK 1541DA

Thuật toán kết chuyển và tính giá thành tự động thực thi trên hệ thống:

def calculate_quarry_cost(raw_materials, labor_cost, overhead_cost, wip_start, wip_end, completed_volume):
    """
    Tính toán chi phí sản xuất và giá thành đơn vị đá nguyên liệu
    """
    # 1. Tập hợp chi phí trực tiếp
    total_621 = sum(item['amount'] for item in raw_materials)
    
    # 2. Chi phí nhân công (Lương + 23.5% trích theo lương DN chịu)
    total_622 = labor_cost['direct_salary'] * (1 + 0.235)
    
    # 3. Chi phí sản xuất chung
    total_627 = (
        overhead_cost['salary_indirect'] * 1.235 +
        overhead_cost['depreciation'] +
        overhead_cost['electricity'] +
        overhead_cost['tools_allocation'] +
        overhead_cost['other_cash_expenses']
    )
    
    # 4. Tổng chi phí phát sinh trong kỳ (TK 1541)
    total_production_cost = total_621 + total_622 + total_627
    
    # 5. Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
    total_finished_cost = wip_start + total_production_cost - wip_end
    
    # 6. Giá thành đơn vị 1 m3 đá
    unit_cost = total_finished_cost / completed_volume if completed_volume > 0 else 0.0
    
    return {
        "TK_621": round(total_621, 2),
        "TK_622": round(total_622, 2),
        "TK_627": round(total_627, 2),
        "TK_1541": round(total_production_cost, 2),
        "Total_Cost": round(total_finished_cost, 2),
        "Unit_Cost_per_m3": round(unit_cost, 4)
    }

Testing và validation

Kiểm thử dữ liệu thực tế tại Xí nghiệp Đá nguyên liệu trong tháng 06/2019 với sản lượng nghiệm thu $Q_{\text{ht}} = 8.500\text{ }m^3$:

  • Kiểm định tỷ lệ trích nộp bảo hiểm theo lương công nhân (QĐ 595/QĐ-BHXH):

    • Quỹ lương công nhân trực tiếp ($L_{\text{TT}}$): $142.500.000$ VNĐ.
    • Các khoản trích tính vào chi phí ($23.5%$): $33.487.500$ VNĐ (BHXH 17.5% = $24.937.500$, BHYT 3% = $4.275.000$, BHTN 1% = $1.425.000$, KPCĐ 2% = $2.850.000$).
    • Tổng phát sinh Nợ TK 622DA = $175.987.500$ VNĐ. Khớp đúng $100%$ giữa Bảng phân bổ tiền lương và Sổ chi tiết TK 622DA.
  • Đối chiếu định mức tiêu hao nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621DA):

Loại vật tư Đơn vị Định mức kỹ thuật / $1 m^3$ Khối lượng thực tế xuất Thành tiền thực tế (VNĐ) Trạng thái kiểm tra
Thuốc nổ Amonit/Anfo kg 0.32 2.750 82.500.000 Đạt định mức ($\le 2.720\text{ kg} \pm 2%$)
Dầu DO 0.05S (máy khoan) Lít 1.15 9.800 156.800.000 Tiết kiệm 0.25% so với định mức
Kíp nổ vi sai Cái 0.45 3.825 19.125.000 Khớp chuẩn 100%
Dây nổ / Dây cháy chậm Mét 0.60 5.100 15.300.000 Khớp chuẩn 100%
Tổng chi phí TK 621DA 273.725.000 Khớp Sổ Cái TK 621

Kết quả đạt được

Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành $1 m^3$ Đá nguyên liệu tháng 06/2019:

Khoản mục chi phí Số tiền (VNĐ) Tỷ trọng (%) Chi phí đơn vị ($VNĐ/m^3$)
1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621DA) 273.725.000 43.15% 32.203
2. Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622DA) 175.987.500 27.74% 20.704
3. Chi phí sản xuất chung (TK 627DA) 184.620.000 29.11% 21.720
- Chi phí nhân viên phân xưởng (6271) 28.400.000 4.48% 3.341
- Chi phí vật liệu, CCDC (6272, 6273) 31.220.000 4.92% 3.673
- Chi phí khấu hao TSCĐ (6274) 68.500.000 10.80% 8.059
- Chi phí điện nước, dịch vụ ngoài (6277) 42.500.000 6.70% 5.000
- Chi phí bằng tiền khác (6278) 14.000.000 2.21% 1.647
Tổng giá thành sản xuất (TK 1541DA / TK 155) 634.332.500 100.00% 74.627
TỶ TRỌNG CHI PHÍ SẢN XUẤT ĐÁ NGUYÊN LIỆU:

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình kiểm soát hao phí vật tư nổ mìn: Đề xuất biểu mẫu “Phiếu giao nhận khoán nổ mìn theo tọa độ gương tầng” thay thế cho phiếu xuất kho vật tư thông thường, giúp gắn trách nhiệm định mức thuốc nổ với từng kíp thợ khoan nổ, giảm tỷ lệ hao hụt thuốc nổ từ $3.8%$ xuống dưới $1.2%$.
  2. Cải tiến tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627): Chuyển đổi từ phương pháp phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp thuần túy sang phân bổ kết hợp theo giờ máy hoạt động thực tế đối với chi phí khấu hao TSCĐ máy nghiền sàng (TK 6274), triệt tiêu hiện tượng méo mó giá thành giữa đá cỡ lớn và đá mạt.
  3. Số hóa quy trình luân chuyển chứng từ kho mỏ: Rút ngắn thời gian thu thập và xử lý chứng từ từ mỏ về văn phòng từ 5 ngày xuống còn 24 giờ thông qua việc ứng dụng bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn điện tử.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tiễn

Giải pháp hạch toán và kiểm soát giá thành được triển khai trực tiếp tại các công trường khai thác đá của Công ty Cổ phần Long Thọ và có khả năng nhân rộng cho các xí nghiệp khai thác khoáng sản đá, cát, sét trên toàn quốc:

  • Trường hợp khai thác thông thường: Định mức tiêu hao NVL được thiết lập cố định cho từng loại địa chất tầng đá (đá vôi cứng, đá phong hóa).
  • Trường hợp mùa mưa lũ: Điều chỉnh hệ số phân bổ chi phí sửa chữa máy móc và tiêu hao nhiên liệu máy bơm thoát nước mỏ vào chi phí sản xuất chung cố định.

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

ƯỚC TÍNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CHO DÂY CHUYỀN 110.000 m3 ĐÁ/NĂM:
- Sản lượng hàng năm: 110.000 m3
- Giá thành ban đầu: 74.627 VNĐ/m3 ==> Tổng chi phí: 8,208,970,000 VNĐ
- Tiết kiệm 3.8% nhờ tối ưu định mức & kiểm soát chứng từ:
  ==> Mức tiết kiệm chi phí/năm: ~311,940,000 VNĐ
- Chi phí nâng cấp phần mềm kế toán & đào tạo nhân sự mỏ: 45,000,000 VNĐ
- Thời gian hoàn vốn đầu tư (Payback Period): < 2 tháng

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Dữ liệu nghiên cứu chuyên sâu tập trung vào chu kỳ kế toán tháng 06/2019, chưa bao quát đầy đủ sự biến động bất thường của chi phí bảo trì thiết bị trong mùa mưa bão quý IV.
  • Hạn chế công nghệ: Phân hệ kế toán mỏ vẫn phụ thuộc vào việc nhập liệu thủ công các phiếu cân xe tải thay vì tự động kết nối API từ cảm biến trạm cân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tích hợp mô hình ERP quản trị tổng thể (như SAP S/4HANA hoặc Odoo Enterprise) kết hợp định vị GPS xe máy mỏ để kiểm soát thời gian thực chi phí dầu DO và năng suất bốc xúc.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực chứng hoàn chỉnh về hạch toán chi phí giá thành trong ngành khai khoáng công nghiệp nặng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán trưởng & Nhà quản trị tài chính: Bản thiết kế hoàn chỉnh hệ thống tài khoản chi tiết (621DA, 622DA, 627DA, 1541DA) và bảng tính giá thành thực tế.
  • Doanh nghiệp khai thác VLXD: Khung định mức tiêu hao nguyên vật liệu và phương pháp kiểm soát thất thoát vật tư nổ mìn tại hiện trường.

Câu hỏi thường gặp

  1. Doanh nghiệp sản xuất đá có sản phẩm dở dang cuối kỳ không? Trả lời: Do chu kỳ sản xuất đá nguyên liệu diễn ra ngắn (quá trình nổ mìn, bốc xúc và nghiền sàng diễn ra liên tục trong ca làm việc), lượng đá nằm trên băng chuyền hoặc hộc nghiền cuối tháng không đáng kể. Do đó, chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ thường được quy ước bằng 0 ($D_{\text{đk}} = 0, D_{\text{ck}} = 0$).

  2. Tại sao không sử dụng phương pháp tính giá thành phân bước cho xí nghiệp đá? Trả lời: Tại Công ty Long Thọ, sản phẩm đá nguyên liệu sau khi khai thác nổ mìn được chuyển ngay qua dây chuyền nghiền sàng để nhập kho thành phẩm hoặc chuyển thẳng sang xí nghiệp gạch Terrazzo/Xi măng. Quy trình công nghệ giản đơn, không phát sinh nhu cầu bán thành phẩm lưu kho qua nhiều công đoạn độc lập nên phương pháp giản đơn là tối ưu nhất.

  3. Chi phí trích nộp bảo hiểm của công nhân sản xuất đá hạch toán vào đâu? Trả lời: Toàn bộ các khoản trích theo lương thuộc trách nhiệm doanh nghiệp chịu ($23.5%$ gồm BHXH 17.5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) đối với công nhân trực tiếp sản xuất được hạch toán vào bên Nợ TK 622DA, đối ứng bên Có TK 338.

  4. Làm thế nào để kiểm soát thất thoát dầu DO cho xe xúc và máy khoan mỏ? Trả lời: Cần áp dụng cơ chế khoán tiêu hao dầu theo số giờ máy vận hành thực tế (đo qua đồng hồ giờ máy hoặc hệ thống định vị GPS) kết hợp đối chiếu nhật trình vận chuyển với khối lượng đá nghiền đầu ra.

  5. Chi phí cấp quyền khai thác khoáng sản và thuế tài nguyên được tập hợp như thế nào? Trả lời: Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và thuế tài nguyên phát sinh hàng năm được hạch toán phân bổ vào chi phí sản xuất chung (TK 6278) của Xí nghiệp Đá nguyên liệu để tính vào giá thành sản phẩm.


Kết luận

Đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ" đã làm sáng tỏ toàn bộ chu trình luân chuyển chi phí từ chứng từ ban đầu, hạch toán qua các tài khoản chuyên biệt (TK 621DA, TK 622DA, TK 627DA, TK 1541DA) đến tính toán giá thành thành phẩm nhập kho TK 155. Với giá thành đơn vị thực tế $74.627\text{ }VNĐ/m^3$ đá trong tháng 06/2019, nghiên cứu đã chứng minh tính hiệu quả của phương pháp kê khai thường xuyên kết hợp kỹ thuật tính giá thành giản đơn. Các giải pháp cải tiến định mức vật tư nổ mìn, chuẩn hóa phân bổ khấu hao máy nghiền và số hóa chứng từ kho cung cấp công cụ quản trị sắc bén, giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, gia tăng biên lợi nhuận và khẳng định vị thế dẫn đầu trong ngành vật liệu xây dựng tại khu vực miền Trung.