chương 1 Chương này trình bày giới thiệu tổng quát về vấn đề nghiên cứu về hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán thông qua những nghiên cứu liên quan trên thế giới TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 và ở Việt Nam, làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu và đưa ra các giả thuyết nghiên cứu. Với các nghiên cứu trước đây, đã chỉ ra rằng hiểu biết của nhà quản lý về AIS và kế toán, chi phí thực hiện AIS, cam kết của nhà quản lý sẽ ảnh hưởng đến việc thực hiện AIS cũng như hiệu quả của AIS. Các tổ chức bên ngoài như các nhà cung cấp phần mềm, các nhà tư vấn, cơ quan chính phủ sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện hệ thống thông tin kế toán. Nhưng nghiên cứu quan trọng mà nghiên cứu này dựa vào và sử dụng mô hình nghiên cứu để làm mô hình nghiên cứu cho luận văn này đó chính là nghiên cứu của Ismail (2009).
Ngoài ra, chương này cũng đã trình bày điểm khác biệt của đề tài, đó chính là các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam về vấn đề hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán đa số là định tính, đề tài này chọn phương pháp định lượng, sẽ có ý nghĩa về mặt thực tiễn hơn. Ngoài ra, với đề tài nghiên cứu này, sẽ là kiểm nghiệm lại mô hình nghiên cứu của Ismail (2009) trong bối cảnh tại Việt Nam, cụ thể là TP Hồ Chí Minh, thì có cho kết quả như là nghiên cứu ban đầu hay không. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Hệ thống thông tin 2.1 Định nghĩa hệ thống thông tin Hệ thống thông tin: là tập hợp các nguồn lực và phương thức để thu thập, xử lý, truyền tải dữ liệu và thông tin để giúp người sử dụng ra quyết định phù hợp, đạt được mục tiêu định trước. Các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin: Nguồn Đích Thu thập Xử lý và lƣu trữ Phân phát Kho dữ liệu Hình 2.1: Các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin Đặc trƣng của hệ thống thông tin: • HTTT phải được thiết kế, tổ chức phục vụ nhiều lĩnh vực hoặc nhiệm vụ tổng thể của một tổ chức.
• Đạt mục tiêu là hỗ trợ ra quyết định. • Dựa trên kỹ thuật tiên tiến về xử lý thông tin. • Có kết cấu mềm dẻo, phát triển được (hệ thống mở). Vai trò của hệ thống thông tin: • Tự động hóa và tích hợp những quy trình kinh doanh, sản xuất chính • Chia sẻ dữ liệu, thông tin trong phạm vi doanh nghiệp • Cung cấp và truy vấn thông tin trực tuyến TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 Các thành phần của HTTT: Các thành phần nhìn theo chức năng: • Bộ phận thu thập thông tin • Bộ phận kết xuất thông tin • Bộ phận xử lý • Bộ phận lưu trữ • Bộ phận truyền nhận tin Các thành phần nhìn theo cấu trúc vật lý • Cơ sở vật chất, phần cứng máy tính, viễn thông và mạng • Quy trình nghiệp vụ giao dịch • Môi trường • Con người • Phần mềm máy tính, hệ điều hành, phần mềm ứng dụng, hệ quản trị CSDL 2.2 Phân loại hệ thống thông tin 2.1 Phân loại HTTT theo cấp độ quản lý: - Hệ thống xử lý giao dịch (Transaction Processing Systems): Thực hiện tự động và ghi vết các giao dịch.
- Hệ thống thông tin quản lý (Management Information Systems): Gồm nhiều các kênh thông tin cung cấp thông tin cho người quản lý cấp trung. - Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (Decision Support Systems): Trợ giúp giải quyết vấn đề, mà phần lớn là dựa vào kinh nghiệm phán đoán của chuyên gia. - Hệ thống hỗ trợ điều hành (Executive Support Systems): Cung cấp thông tin toàn diện về tổ chức, phản ánh môi trường bên ngoài cho CEO. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2: Phân loại HTTT theo cấp độ quản lý (Nguồn: Tác giả tổng hợp từ bài giảng về HTTTKT trường ĐH Kinh tế Luật) 2.2 Phân loại HTTT theo chức năng: - HTTT tiếp thị - bán hàng: Xác định khách hàng cho sản phẩm, cách phát triển sản phẩm, khuyến mãi, bán sản phẩm, và duy trì quan hệ với khách hàng.
- HTTT quản lý sản xuất: Quản lý dây chuyền sản xuất: mua vật tư, nguyên liệu, lưu kho, sản xuất, phân phối. - HTTT tài chính – kế toán: phản ánh mọi diễn biến của nguồn vốn, tài sản do quá trình hoạt động. - HTTT quản lý nhân lực: giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm của nhân viên trong tổ chức.3 Đánh giá hệ thống thông tin 2.1 Tiêu chuẩn đánh giá HTTT Các tiêu chuẩn để đánh giá HTTT gồm: Độ tin cậy Tính đầy đủ Tính thích hợp, dễ hiểu Tính được bảo về TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 15 Đúng thời điểm 2.2 Lợi ích kinh tế của HTTT Giá thành thông tin = Các khoản chi tạo ra thông tin Giá trị của thông tin: bằng lợi ích thu được của việc thay đổi quyết định do thông tin tạo ra. Giá trị của hệ thống thông tin: là sự thể hiện bằng tiền tập hợp những rủi ro mà tổ chức tránh được và những cơ hội thuận lợi mà tổ chức có được nhờ hệ thống thông tin.2 Hệ thống thông tin kế toán 2.1 Tổng quan về hệ thống thông tin kế toán 2.2 1 1 Định nghĩa: Hệ thống thông tin kế toán (Accounting Information Systems – là một hệ thống thu thập, xử lý, tổng hợp và lưu trữ dữ liệu nhằm cung cấp dữ liệu, thông tin liên quan đến kế toán, tài chính, hữu ích phục vụ cho việc ra quyết định.3: Hệ thống thông tin kế toán 2.2 Chức năng của hệ thống thông tin kế toán: Hệ thống thông tin kế toán có các chức năng chủ yếu: Chức năng thu thập, tổng hợp và lƣu trữ dữ liệu của các hoạt động hằng ngày của doanh nghiệp.
Xử lý, cung cấp thông tin hữu ích: thông tin tài chính cho đối tượng bên ngoài DN; thông tin cho việc lập kế hoạch và hỗ trợ ra quyết định cho nhà quản lý DN; thông tin cho việc kiểm soát thực hiện kế hoạch; thông tin cho việc điều hành hoạt động hàng ngày của DN. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 16 Kiểm soát: tuân thủ quy trình hoạt động kinh doanh của DN; bảo vệ tài sản, vật chất thông tin; hoạt động xử lý thông tin, đảm bảo chất lượng thông tin; thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ.3 Phân loại hệ thống thông tin kế toán - Phân loại theo mục tiêu cung cấp thông tin: gồm 2 loại HTTT kế toán tài chính: Hình 2.4: HTTT kế toán tài chính HTTT kế toán quản trị: Hình 2.5: HTTT kế toán quản trị TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 17 Mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin: Hình 2.6: Mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin (Nguồn: Xây dựng hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay - Tạp chí tài chính số 4) - Phân loại theo phương thức xử lý: HTTT kế toán thủ công Hình 2.7: HTTT kế toán thủ công HTTT kế toán dựa trên nền máy tính TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.8: HTTT kế toán dựa trên nền máy tính (Nguồn: Tác giả tổng hợp từ bài giảng về HTTTKT trường ĐH Kinh tế Luật) 2.2 1 4 Yêu cầu của thông tin kế toán Thông tin kế toán cần các yêu cầu sau: Phù hợp: phù hợp với việc ra quyết định Tin cậy: có khả năng xác nhận, không sai sót, chính xác, trung lập Đầy đủ: không bỏ sót các khía cạnh quan trọng Đúng thời điểm: được cung cấp khi cần thiết Có thể hiểu: được trình bày có thể hiểu được 2 2 1 5 Vai trò của HTTTKT trong chuỗi giá trị của DN Chuỗi giá trị DN là những hoạt động để cung cấp giá trị tới khách hàng. Một AIS được thiết kế tốt có thể ảnh hưởng tới chuỗi giá trị trong DN: - Gia tăng chất lượng và giảm chi phí sản phẩm hoặc dịch vụ. - Gia tăng hiệu quả chuỗi giá trị: cung cấp thông tin kịp thời, giá trị hơn.
- Gia tăng kiểm soát nội bộ kiểm soát chuỗi giá trị - Gia tăng đưa ra quyết định - Gia tăng cạnh tranh DN và hợp tác với các DN khác trong chuỗi cung ứng.6 Các đối tƣợng sử dụng HTTTKT Theo IFAC, Guideline 11, “Information Technology in the Accounting Curriculum, 1995, các đối tượng sử dụng HTTTKT gồm: - Người sử dụng trực tiếp - Nhà quản lý TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 19 - Chuyên gia tư vấn HTTTKT - Kiểm toán viên - Người cung cấp dịch vụ kế toán, thuế 2.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán Tổ chức hệ thống thông tin kế toán là một quá trình thiết lập tất cả các thành phần của AIS được thực hiện theo một trình tự. Việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán phải thực hiện trên cơ sở các mục tiêu đã đề ra, không phải là công việc nội bộ của bộ phận kế toán mà liên quan và ảnh hưởng đến toàn doanh nghiệp.1 Nội dung tổ chức Tổ chức thu thập dữ liệu: Để tổ chức thu thập dữ liệu, trước tiên doanh nghiệp cần xác định yêu cầu thông tin. Trên cơ sở đó, cùng với cách tiếp cận hệ thống thông tin kế toán theo chu trình kinh doanh, việc tổ chức thu thập dữ liệu nên được tiến hành theo từng hoạt động của chu trình. Xử lý dữ liệu: Sau khi tổ chức thu thập dữ liệu đầu vào, công việc tiếp theo cần phải thực hiện là xử lý dữ liệu.
Việc tổ chức xử lý dữ liệu bao gồm các nội dung: Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ Tổ chức nhập liệu chứng từ Tổ chức xử lý chứng từ trong phòng kế toán Tổ chức tổng hợp thông tin nhằm tạo nên hệ thống báo cáo cung cấp người sử dụng. Cung cấp thông tin: Kết quả của quá trình thu thập, xử lý, tổng hợp và lưu trữ dữ liệu là thông tin được cung cấp. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán là xác định các báo cáo do kế toán cung cấp trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu kiểm soát của hệ thống. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 20 Kiểm soát: Kiểm soát là một hoạt động quan trọng trong quá trình tổ chức hệ thống thông tin kế toán.
Tổ chức kiểm soát bao gồm: kiểm soát nguồn dữ liệu, kiểm soát xử lý và kiểm soát cung cấp thông tin.