Tổng quan luận án
Tính cấp thiết của đề tài
Động lực kinh doanh (ĐLKD) thông qua việc tạo lập và duy trì doanh nghiệp (DN) đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Mối quan hệ giữa việc thành lập DN mới với tăng trưởng kinh tế địa phương và tạo việc làm cho xã hội đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu (Carree and Thurik, 2003; Estrin và cộng sự, 2009). Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu, phụ nữ làm chủ DN chiếm từ 31% đến 38% tổng số doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại các nền kinh tế mới nổi (IFC, 2011), với 6,3% phụ nữ trong độ tuổi lao động tham gia quản lý DN và 19% DNNVV do nữ giới quản lý (GEM, 2012). Tại Việt Nam, phụ nữ chiếm 72% lực lượng lao động (ILO, 2013) và các DNNVV do phụ nữ làm chủ chiếm khoảng 1/4 tổng số DNNVV đang hoạt động (ADB và HAWASME, 2016).
Tuy nhiên, tỷ lệ phụ nữ thành lập DN tại Việt Nam vẫn còn ở mức khiêm tốn; phần lớn có xu hướng làm công ăn lương hoặc lựa chọn mô hình hộ kinh doanh cá thể (Hà Thị Thúy, 2018). Rào cản về định kiến giới, gánh nặng trách nhiệm gia đình (UNIDO và VCCI, 2010), cùng với sự thiếu hụt kiến thức quản trị và khó khăn về nguồn vốn (Bùi Duy Hoàng và Trần Thị Minh Sơn, 2018) là những nguyên nhân chính cản trở ĐLKD của phụ nữ.
Thực trạng này càng thể hiện rõ nét tại Tiểu vùng Tây Bắc (bao gồm 04 tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình). Đây là khu vực có xuất phát điểm kinh tế thấp, cơ sở hạ tầng và trình độ quản lý còn nhiều hạn chế. Đa số DNNVV do phụ nữ làm chủ tại đây được chuyển đổi từ mô hình hộ kinh doanh, tổ hợp tác hoặc hợp tác xã, mang nặng tư duy quản lý gia đình manh mún. Phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ dân tộc thiểu số, chịu áp lực từ các tập tục truyền thống, thiếu tài sản thế chấp để tiếp cận vốn tín dụng chính thức và thường phải tìm đến các nguồn tín dụng không chính thức ("tín dụng đen") với mức lãi suất từ 108% đến 900%/năm.
Khoảng trống nghiên cứu
Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào doanh nhân tiềm năng (sinh viên), doanh nhân nói chung hoặc khảo sát tại các đô thị lớn, vùng đồng bằng. Đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về các nhân tố ảnh hưởng đến ĐLKD của nữ chủ DNNVV tại khu vực miền núi đặc thù như Tiểu vùng Tây Bắc, nơi có sự giao thoa phức tạp giữa điều kiện kinh tế khó khăn, tập tục văn hóa cộng đồng và định kiến giới.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các nhân tố tác động tới ĐLKD của nữ chủ DNNVV trong bối cảnh Tiểu vùng Tây Bắc.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về động lực và ĐLKD.
- Xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết, giả thuyết về mối quan hệ giữa các nhân tố cá nhân và môi trường tới ĐLKD của nữ chủ DNNVV tại Tiểu vùng Tây Bắc; so sánh mức độ tác động giữa nhóm nhân tố cá nhân và nhóm nhân tố môi trường.
- Đề xuất một số khuyến nghị nhằm thúc đẩy ĐLKD của phụ nữ và nữ chủ DNNVV tại Tiểu vùng Tây Bắc.
Câu hỏi nghiên cứu
- Những nhân tố cá nhân và môi trường nào tác động đáng kể tới ĐLKD của nữ chủ DNNVV Tiểu vùng Tây Bắc và mức độ tác động của chúng?
- Nhóm nhân tố cá nhân hay môi trường tác động lớn hơn tới ĐLKD của nữ chủ DNNVV Tiểu vùng Tây Bắc?
- Các nhà hoạch định chính sách và bản thân phụ nữ, nữ doanh nhân cần phải làm gì để thúc đẩy ĐLKD của nữ chủ DNNVV Tiểu vùng Tây Bắc?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động lên ĐLKD của nữ chủ DNNVV.
- Khách thể nghiên cứu: Nữ chủ DNNVV được xác định theo Khoản 1, Điều 3 Luật hỗ trợ DNNVV (2017) – doanh nghiệp có một hoặc nhiều phụ nữ sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên và có ít nhất một người quản lý điều hành DN đó.
- Phạm vi nội dung: ĐLKD được tiếp cận theo nghĩa hẹp của tinh thần kinh doanh (lý do, động cơ hoặc mục tiêu để bắt đầu và điều hành DN), bao gồm cả động lực kéo và động lực đẩy. Luận án kết hợp các nhân tố môi trường và nhân tố cá nhân, xem xét thêm các biến nhân khẩu học (độ tuổi, học vấn, kinh nghiệm làm việc, truyền thống kinh doanh gia đình, tình trạng hôn nhân, dân tộc, số con).
- Phạm vi không gian: 04 tỉnh thuộc Tiểu vùng Tây Bắc gồm Điện Biên, Lai Châu, Sơn La và Hòa Bình.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu định tính được thu thập trong tháng 01 và tháng 04 năm 2018; các mốc số liệu tổ chức thực tiễn được cập nhật đến năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Hướng nghiên cứu về nhân tố cá nhân: Tập trung vào các đặc điểm tính cách, tâm lý của người sáng lập (Wortman, 1986; Vecchio, 2003). Shane và cộng sự (2003) xác định các đặc tính như chấp nhận rủi ro, niềm tin vào năng lực bản thân, nỗ lực và đam mê có quan hệ với động lực kinh doanh. Dinis và cộng sự (2013), Cheng and Soo (2015), Hassan and Midih (2016) phân tích tác động của nhu cầu thành đạt, năng lực bản thân và chấp nhận rủi ro đối với ý định hoặc động lực kinh doanh. Các nghiên cứu này ghi nhận tác động thuận chiều của nhu cầu thành đạt nhưng hệ số giải thích mô hình còn thấp ($R^2$ từ 32,7% đến 48,2%).
- Hướng nghiên cứu về nhân tố môi trường: Nhấn mạnh vai trò của môi trường kinh tế, văn hóa và thể chế (Gnyawali and Fogel, 1994; Aldrich, 1990; ILO, 2003; Fereidouni và cộng sự, 2010). Nasurdin và cộng sự (2009) chia môi trường thành môi trường hoàn cảnh và môi trường cảm xúc (hình mẫu, địa vị xã hội, ý kiến người xung quanh). Sesen (2013), Kristiansen and Indarti (2004), Malebana (2014) chỉ ra rằng môi trường văn hóa xã hội và thông tin kinh doanh có thể thúc đẩy hoặc cản trở quyết định kinh doanh.
- Hướng nghiên cứu tích hợp cá nhân và môi trường: Kết hợp đồng thời các biến tâm lý cá nhân và cảm nhận môi trường (Taormina and Lao, 2007; Yushuai và cộng sự, 2014; Mekonnin, 2015; Hassan and Anas, 2016; Lüthje and Franke, 2003). Các nghiên cứu này cho thấy sự đồng thuận về ảnh hưởng tích cực của nhu cầu thành đạt, sự lạc quan, mạng lưới xã hội và tác động tiêu cực của rào cản nhận thức.
- Hướng nghiên cứu về biến nhân khẩu học: Khảo sát vai trò của độ tuổi (Reynolds và cộng sự, 2000; Sinha, 2005), giới tính (Kolvereid, 1996; Kirkwood, 2009), trình độ học vấn (Lee, 1997) và kinh nghiệm làm việc đối với ĐLKD.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu nhân tố cá nhân: Bùi Huỳnh Tuấn Duy và cộng sự (2011) sử dụng mô hình E-Scan (Driessen and Zwart, 2006) chỉ ra 7 yếu tố tính cách tác động đến ý định kinh doanh của sinh viên tại TP.HCM, trong đó nhu cầu thành đạt có tác động mạnh nhất.
- Nghiên cứu tích hợp cá nhân và môi trường: Phan Anh Tú và Giang Thị Cẩm Tiên (2015), Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2016), Phan Anh Tú và Nguyễn Thanh Sơn (2015), Nguyễn Hải Quang và Cao Nguyễn Trung Cường (2017) đã kiểm định tác động kết hợp giữa thái độ cá nhân, chuẩn chủ quan, khả năng tài chính và chính sách hỗ trợ đối với ý định khởi sự DN tại TP. Cần Thơ và TP.HCM.
- Nghiên cứu về động lực kéo - đẩy: Benzing và cộng sự (2005) so sánh động lực của doanh nhân tại Hà Nội (thiên về động lực đẩy) và TP.HCM (thiên về động lực kéo). Báo cáo của VWEC (2007) chỉ ra rằng tại Việt Nam, động lực kéo của doanh nhân nam cao hơn nữ, nhưng nhìn chung động lực kéo vẫn chiếm ưu thế ở cả hai giới.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
- Bổ sung bằng chứng thực nghiệm tại một địa bàn miền núi đặc thù, kinh tế chậm phát triển (Tiểu vùng Tây Bắc).
- Giải quyết những bất đồng trong y văn về vai trò của các biến số: năng lực bản thân, chấp nhận rủi ro, tiếp cận vốn, địa vị xã hội của doanh nhân nữ.
- Lần đầu tiên tại Việt Nam đưa nhân tố "Lạc quan" vào mô hình với tư cách là một biến độc lập và tiến hành so sánh định lượng mức độ tác động giữa hai nhóm nhân tố môi trường và cá nhân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cốt lõi
- Lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết tự quyết định (Deci, 1975; Ryan and Deci, 2000): Giải thích động lực bên trong (xuất phát từ nhu cầu tự chủ, năng lực, sự gắn kết) và động lực bên ngoài (hướng tới kết quả tách biệt).
- Lý thuyết phân cấp nhu cầu (Maslow; Vallerand và cộng sự, 1992): Động lực bên trong tương ứng với nhu cầu bậc cao (tự khẳng định bản thân), động lực bên ngoài gắn với nhu cầu bậc thấp (an toàn, sinh kế).
- Lý thuyết đặc điểm tính cách (McClelland, 1961; Bandura, 1977; Shane và cộng sự, 2003; Vecchio, 2003): Khẳng định vai trò của các thuộc tính cá nhân như nhu cầu thành đạt, năng lực tự nhận thức, xu hướng chấp nhận rủi ro.
- Lý thuyết bối cảnh và lý thuyết thể chế (Gnyawali and Fogel, 1994; Aldrich, 1990; ILO, 2003): Xem xét các ràng buộc và cơ hội từ môi trường thể chế, chính sách, nguồn lực tài chính và chuẩn mực văn hóa xã hội.
- Khái niệm ĐLKD: Luận án tiếp thu định nghĩa của Carsrud and Brännback (2011), Shane và cộng sự (2003), Malebana (2014): "ĐLKD là lý do, động cơ hoặc mục tiêu để cá nhân bắt đầu và điều hành một DN". ĐLKD được cấu thành từ hai nhóm chỉ báo: động lực kéo (tìm kiếm cơ hội, tự chủ, khẳng định bản thân) và động lực đẩy (nhu cầu sinh kế, gánh nặng gia đình, thiếu việc làm).
| Nhóm nhân tố |
Tên nhân tố trong mô hình |
Cơ sở lý thuyết / Nguồn trích dẫn |
| Cá nhân |
Nhu cầu thành đạt (Need for achievement) |
McClelland (1961), Cheng and Soo (2015), Hassan and Midih (2016) |
|
Năng lực bản thân doanh nhân (Entrepreneurial self-efficacy) |
Bandura (1977), Shane và cộng sự (2003), Boyd and Vozikis (1994) |
|
Lạc quan (Optimism) |
Tiger (1979), Taormina and Lao (2007), Hmieleski and Baron (2009) |
|
Chấp nhận rủi ro (Risk-taking) |
Vecchio (2003), Liles (1974), Caird (1991), Koh (1996) |
| Môi trường |
Tiếp cận vốn (Access to capital) |
Sesen (2013), Yushuai và cộng sự (2014) |
|
Chuẩn mực xã hội (Social norms - gộp từ Địa vị xã hội và Ý kiến người xung quanh) |
Taormina and Lao (2007), Nasurdin và cộng sự (2009), Malebana (2014) |
|
Rào cản được nhận thức (Perceived barriers) |
Lüthje and Franke (2003), Malebana (2014) |
|
Hình mẫu nữ doanh nhân (Female entrepreneurial role models) |
Nasurdin và cộng sự (2009), Keat và cộng sự (2011) |
|
Mạng lưới xã hội (Social networking) |
Taormina and Lao (2007), Sesen (2013) |
| Kiểm soát |
Nhân khẩu học |
Độ tuổi, học vấn, tình trạng hôn nhân, dân tộc, số con |
Các giả thuyết nghiên cứu chính
- H1: Nhu cầu thành đạt ảnh hưởng tích cực đến ĐLKD của nữ chủ DNNVV tại Tiểu vùng Tây Bắc.
- H2: Năng lực bản thân doanh nhân ảnh hưởng tích cực đến ĐLKD của nữ chủ DNNVV tại Tiểu vùng Tây Bắc.
- H3: Lạc quan ảnh hưởng tích cực đến ĐLKD của nữ chủ DNNVV tại Tiểu vùng Tây Bắc.
- H4: Chấp nhận rủi ro ảnh hưởng tích cực đến ĐLKD của nữ chủ DNNVV tại Tiểu vùng Tây Bắc.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng thiết kế phương pháp kết hợp (mixed methods):
- Nghiên cứu định tính:
- Tiến hành phỏng vấn sâu 10 nữ chủ DNNVV và tổ chức thảo luận nhóm với các chuyên gia tại TP. Sơn La và TP. Điện Biên (tháng 01 và tháng 04 năm 2018).
- Mục đích: Hiệu chỉnh thuật ngữ, bổ sung 03 chỉ báo mới vào thang đo, hợp nhất 02 nhân tố "Địa vị xã hội của nữ doanh nhân" và "Ý kiến người xung quanh" thành nhân tố đơn hướng "Chuẩn mực xã hội" cho phù hợp với thực tiễn văn hóa cộng đồng Tây Bắc.
- Nghiên cứu định lượng:
- Giai đoạn sơ bộ: Khảo sát bằng bảng hỏi với mẫu thuận tiện gồm 141 nữ chủ DNNVV tại TP. Sơn La và TP. Điện Biên nhằm đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo.
- Giai đoạn chính thức: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc trên cỡ mẫu 669 nữ chủ DNNVV tại 04 tỉnh Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 22 để kiểm định chất lượng thang đo, phân tích tương quan và kiểm định mô hình hồi quy.
Nội dung chính theo từng chương
Phần mở đầu
Trình bày tính cấp thiết, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian (04 tỉnh Tây Bắc), phương pháp tiếp cận, ý nghĩa khoa học và cấu trúc tổng thể của luận án.
Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu trước đây
- Hệ thống hóa các khái niệm về động lực, phân loại động lực (ngầm/bộc lộ, bên trong/bên ngoài theo Ryan and Deci, 2000; Deci, 1975).
- Khái quát các nghiên cứu về ĐLKD và cơ chế phân đôi động lực kéo - đẩy (Munir and Sandhu, 2016; Giacomin và cộng sự, 2011; Eijdenberg and Masurel, 2013; Buttner and Moore, 1997; Benzing và cộng sự, 2005; VWEC, 2007).
- Phân tích chi tiết ba hướng nghiên cứu quốc tế và hai hướng nghiên cứu trong nước về các nhân tố tác động đến ĐLKD; chỉ ra các khoảng trống và điểm mâu thuẫn trong y văn thực nghiệm.
Chương 3: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
- Trình bày các lý thuyết nền tảng (lý thuyết tự quyết định, lý thuyết phân cấp nhu cầu, lý thuyết đặc điểm tính cách, lý thuyết bối cảnh, lý thuyết thể chế).
- Phân tích bối cảnh đặc thù của Tiểu vùng Tây Bắc: mạng lưới hiệp hội mỏng (CLB Nữ doanh nhân Sơn La thành lập năm 2009 có hơn 30 hội viên; CLB Điện Biên thành lập tháng 5/2019 có 38 hội viên; Lai Châu và Hòa Bình chưa thành lập), áp lực từ tín dụng không chính thức (lãi suất từ 108% đến 900%/năm).
- Xây dựng mô hình nghiên cứu gồm các biến cá nhân, biến môi trường và các biến kiểm soát nhân khẩu học; phát triển các giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H4 và các giả thuyết liên quan đến yếu tố môi trường.
Chương 4: Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế quy trình nghiên cứu hai giai đoạn (định tính và định lượng).
- Quy trình phỏng vấn chuyên gia, thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu 10 nữ chủ DN (01/2018 và 04/2018).
- Thiết kế chọn mẫu và quy trình thu thập dữ liệu định lượng: mẫu sơ bộ 141 quan sát, mẫu chính thức 669 quan sát tại 04 tỉnh Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình.
- Xây dựng hệ thống thang đo Likert và các tiêu chuẩn kiểm định độ tin cậy, độ giá trị trên SPSS 22.
Chương 5: Kết quả nghiên cứu
- Báo cáo đặc điểm mẫu khảo sát nhân khẩu học của 669 nữ chủ DNNVV tại 04 tỉnh.
- Đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
- Kết quả phân tích hồi quy kiểm định các giả thuyết: xác định 6 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê tới ĐLKD của nữ chủ DNNVV tại Tiểu vùng Tây Bắc.
- Kiểm định sự khác biệt và so sánh tương quan giữa nhóm nhân tố cá nhân và nhóm nhân tố môi trường.
Chương 6: Thảo luận và khuyến nghị
- Thảo luận kết quả hồi quy trong sự đối sánh với bối cảnh kinh tế - văn hóa vùng cao và các nghiên cứu trước đây.
- Đề xuất hệ thống khuyến nghị chia theo các nhóm chủ thể: cơ quan quản lý vĩ mô, chính quyền địa phương và bản thân phụ nữ, nữ chủ DNNVV.
Kết luận
Tổng kết lại các phát hiện cốt lõi về mặt học thuật và thực tiễn của công trình nghiên cứu.
Kết quả và những đóng góp mới
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm
Mô hình hồi quy xác định 6 nhân tố có ảnh hưởng đáng kể đến ĐLKD của nữ chủ DNNVV tại Tiểu vùng Tây Bắc. Thứ tự mức độ tác động giảm dần được xác lập như sau:
| Thứ tự tác động |
Tên nhân tố ảnh hưởng |
Chiều hướng tác động |
Ghi chú từ kết quả thực nghiệm |
| 1 |
Tiếp cận vốn |
Tích cực ($+$) |
Nhân tố có mức độ tác động mạnh mẽ nhất đến ĐLKD |
| 2 |
Chuẩn mực xã hội |
Tích cực ($+$) |
Hợp nhất từ Địa vị xã hội và Ý kiến người xung quanh |
| 3 |
Nhu cầu thành đạt |
Tích cực ($+$) |
Nhân tố cá nhân có tác động lớn nhất |
| 4 |
Rào cản được nhận thức |
Tiêu cực ($-$) |
Nhân tố duy nhất có tác động cản trở ĐLKD |
| 5 |
Hình mẫu nữ doanh nhân |
Tích cực ($+$) |
Tính lan tỏa từ các tấm gương nữ doanh nhân trong cộng đồng |
| 6 |
Lạc quan |
Tích cực ($+$) |
Lần đầu kiểm định độc lập tại Việt Nam, mang ý nghĩa tích cực |
So sánh tổng thể hai nhóm nhân tố: Nhóm nhân tố môi trường có mức độ tác động lớn hơn nhóm nhân tố cá nhân đối với ĐLKD của nữ chủ DNNVV tại Tiểu vùng Tây Bắc.
Đóng góp về mặt lý luận
- Bổ sung 03 chỉ báo đo lường và hoàn thiện thang đo ĐLKD phù hợp với đối tượng nữ chủ DN tại vùng miền núi, dân tộc thiểu số.
- Chứng minh trên thực nghiệm rằng tại bối cảnh văn hóa Tây Bắc, hai khái niệm lý thuyết riêng biệt là "Địa vị xã hội của nữ doanh nhân" và "Ý kiến người xung quanh" hội tụ thành một nhân tố đơn hướng là "Chuẩn mực xã hội".
- Xác nhận biến "Lạc quan" là một biến độc lập có tác động tích cực đến ĐLKD của nữ doanh nhân trong điều kiện kinh tế nhiều thách thức.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm đầu tiên tại Việt Nam so sánh định lượng mức độ tác động giữa nhóm nhân tố môi trường và nhóm nhân tố cá nhân.
Đóng góp về mặt thực tiễn và kiến nghị giải pháp
- Đối với cơ quan quản lý vĩ mô và chính quyền địa phương:
- Cải cách chính sách tín dụng: Thiết kế các gói tín dụng ưu đãi dành riêng cho DNNVV do phụ nữ làm chủ; nới lỏng yêu cầu tài sản thế chấp truyền thống; ngăn chặn và đẩy lùi nguồn tín dụng không chính thức ("tín dụng đen").
- Xóa bỏ định kiến giới: Tuyên truyền nâng cao vị thế xã hội của nữ doanh nhân, đặc biệt trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; lồng ghép bình đẳng giới vào các chương trình hỗ trợ kinh doanh.
- Tháo gỡ rào cản hành chính: Tinh giản thủ tục pháp lý, giảm thiểu chi phí tuân thủ, cung cấp dịch vụ tư vấn và trợ giúp pháp lý tại chỗ cho các DN mới thành lập.
- Đối với bản thân phụ nữ và nữ chủ DNNVV:
- Nâng cao năng lực cá nhân: Chủ động học hỏi, rèn luyện kỹ năng mềm, kiến thức quản trị kinh doanh hiện đại và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ.
- Phát triển mạng lưới liên kết: Tích cực tham gia các tổ chức hội nghề nghiệp, câu lạc bộ nữ doanh nhân để mở rộng vốn xã hội và học hỏi từ các hình mẫu thành công.
- Giữ vững tâm lý tích cực: Duy trì tinh thần lạc quan vừa phải, chủ động xây dựng phương án ứng phó rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đối với môi trường kinh doanh và văn hóa:
- Định hướng phát triển văn hóa xã hội theo hướng tiến bộ, bình đẳng, tạo môi trường thuận lợi để giải phóng tiềm năng kinh doanh của phụ nữ vùng cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện giới hạn tại 04 tỉnh thuộc Tiểu vùng Tây Bắc (Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình), do đó khả năng suy rộng kết quả cho các vùng miền có điều kiện kinh tế - văn hóa khác biệt cần được xem xét thận trọng.
- Hạn chế về phạm vi biến số: Luận án không đi sâu vào các đặc tính tính cách phức hợp (như mô hình Big Five: tính hướng ngoại, tận tâm, dễ chịu, tâm lý bất ổn, sẵn sàng trải nghiệm) mà chỉ tập trung vào một số biến nhân khẩu học và các nhân tố tâm lý - môi trường chọn lọc.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các tiểu vùng miền núi khác (Đông Bắc, Tây Nguyên) để đối chiếu, so sánh tính đặc thù vùng miền.
- Đưa thêm các biến số về chuyển đổi số, năng lực đổi mới sáng tạo vào mô hình giải thích ĐLKD trong các giai đoạn phát triển tiếp theo của DN.
Giá trị tham khảo
- Đối với các nhà hoạch định chính sách: Luận án cung cấp căn cứ thực chứng để thiết kế các chính sách tín dụng vi mô, chương trình hỗ trợ chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên DNNVV và các đề án thúc đẩy bình đẳng giới trong kinh tế tại khu vực miền núi.
- Đối với các tổ chức xã hội (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hiệp hội Doanh nghiệp): Là tài liệu định hướng xây dựng các mô hình câu lạc bộ nữ doanh nhân, chương trình cố vấn (mentoring) và đào tạo kỹ năng quản trị thực hành cho phụ nữ vùng cao.
- Đối với nghiên cứu sinh và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo về khung phân tích tích hợp (cá nhân - môi trường), phương pháp chuẩn hóa thang đo trong bối cảnh văn hóa đặc thù và kỹ thuật xử lý dữ liệu hỗn hợp trong ngành quản trị kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. ĐLKD trong luận án được tiếp cận và đo lường theo những khía cạnh nào?
Luận án tiếp cận ĐLKD theo nghĩa hẹp của tinh thần kinh doanh: là lý do, động cơ hoặc mục tiêu để một cá nhân bắt đầu và điều hành một DN. Về mặt đo lường, ĐLKD được cấu thành từ hai nhóm chỉ báo không loại trừ nhau: động lực kéo (như mong muốn tự chủ, khẳng định bản thân, tận dụng cơ hội thị trường) và động lực đẩy (như nhu cầu tạo việc làm, sinh kế gia đình, vượt qua hoàn cảnh khó khăn).
2. Tại sao nhân tố "Địa vị xã hội của nữ doanh nhân" và "Ý kiến người xung quanh" lại được gộp thành một nhân tố?
Trong quá trình nghiên cứu định tính và phỏng vấn sâu tại Tiểu vùng Tây Bắc, tác giả phát hiện rằng trong bối cảnh văn hóa tập thể và dòng tộc gắn kết chặt chẽ của cư dân bản địa, sự nhìn nhận của xã hội về vị thế của người phụ nữ làm chủ gắn liền trực tiếp với sự ủng hộ hay phản đối từ người thân trong gia đình và cộng đồng. Do đó, qua phân tích thực nghiệm, hai khái niệm này hội tụ thành một nhân tố đơn hướng duy nhất là "Chuẩn mực xã hội".
3. Nhân tố nào tác động mạnh nhất và nhân tố nào tác động tiêu cực đến ĐLKD của nữ chủ DNNVV Tây Bắc?
- Nhân tố tác động mạnh nhất là Tiếp cận vốn (mang chiều hướng tích cực).
- Nhân tố duy nhất tác động tiêu cực (cản trở) là Rào cản được nhận thức (các khó khăn về thủ tục, thiếu kiến thức quản lý, định kiến giới và rào cản địa lý).
4. Thực trạng tiếp cận nguồn vốn của nữ chủ DNNVV tại Tiểu vùng Tây Bắc được phản ánh như thế nào?
Nữ chủ DNNVV tại đây gặp trở ngại lớn trong tiếp cận nguồn vốn chính thức do thiếu tài sản riêng để thế chấp và chịu sự ràng buộc của phong tục gia đình/dòng họ. Để có vốn kinh doanh, nhiều người buộc phải chấp nhận nguồn tín dụng phi chính thức ("tín dụng đen") với mức lãi suất rất cao: các khoản vay nhỏ (1 triệu đồng) chịu lãi từ 3.000 – 5.000 đồng/ngày (tương đương 108% – 180%/năm), các khoản vay lớn hơn chịu lãi từ 15.000 – 25.000 đồng/ngày (tương đương 540% – 900%/năm).
5. Kết quả so sánh mức độ tác động giữa nhóm nhân tố cá nhân và nhóm nhân tố môi trường cho thấy điều gì?
Kết quả kiểm định mô hình chỉ ra rằng nhóm nhân tố môi trường có mức độ tác động lớn hơn nhóm nhân tố cá nhân đối với ĐLKD của nữ chủ DNNVV tại Tiểu vùng Tây Bắc. Điều này khẳng định môi trường thể chế, khả năng cung ứng vốn và chuẩn mực văn hóa xã hội đóng vai trò mang tính quyết định trong việc kích hoạt và duy trì hành vi kinh doanh của phụ nữ tại khu vực này.
Kết luận
Luận án đã hệ thống hóa và kiểm định thành công mô hình tích hợp các nhân tố ảnh hưởng đến động lực kinh doanh của nữ chủ DNNVV trong bối cảnh đặc thù tại Tiểu vùng Tây Bắc. Thông qua phương pháp nghiên cứu kết hợp trên cỡ mẫu 669 doanh nghiệp, công trình đã xác định 6 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê, trong đó nhân tố Tiếp cận vốn có ảnh hưởng lớn nhất và nhóm nhân tố môi trường chiếm ưu thế so với nhóm nhân tố cá nhân. Những phát hiện này cung cấp cơ sở khoa học xác đáng cho việc hoàn thiện chính sách hỗ trợ tín dụng, tháo gỡ rào cản thể chế và nâng cao năng lực cho đội ngũ nữ doanh nhân miền núi.