1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG KIỂM TOÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN MÃ SỐ: 7340301 SVTH: NGUYỄN HUỲNH BẢO DIỆP MSSV: 050606180058 Lớp: HQ6-GE07 GVHD: TS. NGUYỄN THỊ MAI HƢƠNG TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG KIỂM TOÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN MÃ SỐ: 7340301 SVTH: NGUYỄN HUỲNH BẢO DIỆP MSSV: 050606180058 Lớp: HQ6-GE07 GVHD: TS. NGUYỄN THỊ MAI HƢƠNG TP.
HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 i TÓM TẮT Nghiên cứu này đã đề xuất mô hình nghiên cứu được kế thừa từ nghiên cứu của Bzuwerk Yemer Begashaw (2018) bao gồm: 1 biến phụ thuộc (ITAQ) và 5 biến độc lập (KTNK, KTKS, KNKT, TTPP và TCS), sử dụng kế hợp hai phương pháp nghiên cứu định tính (nhằm xác định các nhân tố tác động và xây dựng mô hình nghiên cứu) và nghiên cứu định lượng (nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ITAQ thông qua hồi quy tuyến tính trên phần mềm SPSS 20) với kích thước mẫu là 125 biến quan sát trong giai đoạn 20119-2021. Kết quả phân tích có 3 độc lập biến đều có mối quan hệ cùng chiều với biến phụ thuộc bao gồm: (1) Kiến thức và năng lực kiểm toán công nghệ thông tin của Kiểm toán viên, (2) Kiến thức kiểm soát công nghệ thông tin của Kiểm toán viên và (3) Tính có sẵn của nguồn lực. Bên cạnh đó các tổng hợp nhận xét chung về tình hình chất lượng kiểm toán (AQ) qua ba năm 2019, 2020, 202của các doanh nghiệp kiểm toán (DNKT) tại Việt Nam hiện nay cùng với kết quả kiểm định, tác giả đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm góp phành thúc đẩy cho định hướng sự phát triển của IT Audit tại các DNKT và KTV hành nghề tại TP. HCM trong tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế.
Key words: Chất lượng kiểm toán công nghệ thông tin, Kiến thức và năng lục kiểm toán IT, Kiến thức kiểm soát IT, Kỹ năng kiểm toán trong môi trường công nghệ thông tin, Thủ tục và phương pháp kiểm toán và tính có sẵn của nguồn lực. ii LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đề tài nghiên cứu: “Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng kiểm toán công nghệ thông tin –Nghiên cứu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” là kết quả nghiên cứu độc lập của chính tác giả dưới sự hướng dẫn khoa học TS. Nguyễn Thị Mai Hương. Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừu các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 4 năm 2022 Nguyễn Huỳnh Bảo Diệp ii LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Lãnh đạo và Giảng viên Khoa Kế Toán – Kiểm Toán cùng toàn thể các quý Thầy Cô Trường Đại Học Ngân Hàng TPHCM đã hỗ trợ, tạo điều kiện học tập tốt nhất để tôi có được nền tảng kiến thức vững chắc nghề nghiệp Kế toán, Kiểm toán. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với Giảng viên hướng dẫn – TS. Nguyễn Thị Mai Hương đã luôn nhiệt tình chỉ bảo, theo dõi, chia sẻ tài liệu, truyền đạt những kiến thức quý báu và nhiệt huyết nghiên cứu để tôi có thể hoàn thiện bài Khóa luận tốt nghiệp của mình được tốt nhất. Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã luôn đồng hành, ủng hộ và động viên tinh thần tạo niềm tin vững chắc giúp tôi hoàn thành tốt bài Khóa luận.
Tác giả Nguyễn Huỳnh Bảo Diệp i MỤC LỤC TÓM TẮT.i LỜI CAM ĐOAN. ii LỜI CẢM ƠN.iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. viii DANH MỤC BẢNG.x DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ.xi CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan các công trình nghiên cứu. Các giai đoạn phát triển của kiểm toán công nghệ thông tin. Các công trình nghiên cứu về chất lƣợng kiểm toán công nghệ thông tin trên thế giới.
Các công trình nghiên cứu công bố tại Việt Nam. Nhận định về vấn đề nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Dự kiến đóng góp của đề tài. Kết cấu luận văn.20 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.22 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƢỢNG KIỂM TOÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN. Sự cần thiết của việc phát triển công nghệ thông tin trong kỷ nguyên chuyển đổi kỹ thuật số. Kiểm toán công nghệ thông tin trong kỹ nguyên chuyển đổi kỹ thuật số.
Tầm quan trọng của kiểm toán công nghệ thông tin. Chuyển đổi kỹ thuật số và ảnh hƣởng của nó đối với kiểm toán công nghệ thông tin. Những đặc điểm chính của kiểm toán công nghệ thông tin. Một số khái niệm.
Kiểm toán công nghệ thông tin. Chất lƣợng kiểm toán. Quy trình kiểm toán công nghệ thông tin. Lập kế hoạch kiểm toán.
Thực hiện kiểm toán. Các yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến chất lƣợng kiểm toán. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng kiểm toán công nghệ thông tin xuất phát từ kiểm toán viên. Nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng kiểm toán công nghệ thông tin xuất phát từ doanh nghiệp kiểm toán.
Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng kiểm toán công nghệ thông tin v xuất phát từ khách hàng.42 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.44 CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Nghiên cứu định tính.
Nghiên cứu định lƣợng. Xây dụng thang đo. Biến phụ thuộc. Biến độc lập.
Chọn mẫu nghiên cứu. Phƣơng pháp và công cụ thu thập dữ liệu. Quy mô thiết kế. Thiết kế bảng câu hỏi.
Đề xuất mô hình nghiên cứu.54 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.57 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Phân tích thống kê mô tả. Mô tả bộ dữ liệu khảo sát. Kết quả thống kê mô tả.
Thống kê tần số thang đo chất lƣợng kiểm toán độc lập và các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng kiểm toán độc lập. Phân tích tƣơng quan.1 Kiểm định các giả thuyết.2 Kết quả phân tính tƣơng quan và hồi quy đa biến. Kiểm tra đa cộng tuyến. Phân tích kết quả mô hình hồi quy.75 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4.77 CHƢƠNG 5: BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH.3 Hạn chế của đề tài nghiên cứu.4 Định hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai.83 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5.84 KẾT LUẬN CHUNG.85 TÀI LIỆU THAM KHẢO.89 v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1.
Các chữ viết tắt có nguồn gốc tiếng Việt Từ viết tắt Nguyên nghĩa TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh DN Doanh nghiệp KTNN Kiểm toán nhà nước BCTC Báo cáo tài chính KTV Kiểm toán viên DNKT Doanh nghiệp kiểm toán VAS 220 Chuẩn mực kiểm toán VN số 220 2. Các từ viết tắt có nguồn gốc tiếng anh Từ viết tắt Nguyên nghĩa SPSS Statistical Package for the Social Science ITAQ Information Technology Audit Quality (Chất lượng kiểm toán công nghệ thông tin ) IT Information Technology (công nghệ thông tin) AQ Audit Quality (Chất lượng kiểm toán) IT Audit Information Technology Audit ( Kiểm toán công nghệ thông tin ) CAATs Computer assisted audit techniques (kỹ thuật dùng máy tính hỗ trợ công việc kiểm toán) EDP Electronic Data Process (Quy trình dữ liệu điện tử) AICPA American Institute of Certified Public Accountants (Viện Kế toán Công chứng Hoa Kỳ) i EDPAA Electronic Data Processing Auditors Association (Hiệp hội Kiểm toán viên Xử lý Dữ liệu Điện tử ) ISACA Information Systems Audit and Control Association (Hiệp hội Kiểm tra và Kiểm soát Hệ thống Thông tin) COBIT Control Objectives for Information and related Technology (Mục tiêu Kiểm soát đối với Thông tin và Công nghệ liên quan) x DANH MỤC BẢNG Bảng 1. 1- Bảng tổng hợp nghiên cứu liên quan đến đề tài. 1- Bảng thống kê số lượng công ty được kiểm tra chất lượng.
2- Vị trí công tác và kinh nghiệm làm việc của KTV tham gia khảo sát. 3-Cơ cấu của DNKT. 4- Số lượng nhân viên. 5- Bảng thống kê mô tả và các biến quan sát.
6-Thống kê tần số thang đo ITAQ. 7- Thống kê tần số thang đo “Kiến thức và năng lực IT Audit của KTV”. 8- Thống kê tần số thang đo “Kiến thức kiểm soát IT của KTV”. 9-Thống kê tần số thang đo “Kỹ năng kiểm toán trong môi trường IT”.
10- Thống kê tần só thang đo “Thủ tục và phương pháp kiểm toán”. 11- Thống kê tần số thang đo “Tính có sẵn của nguồn lực”. 12-Phương pháp kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. 13- Correlation between KTNL and ITAQ.
14- Correlation between KTKS and ITAQ. 15- Correlation between KNKT and ITAQ. 16- Correlation between TTPP and ITAQ. 17- Correlation between TCS and ITAQ.
18- Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết. 20- Model Summaryb 73 Bảng 4. 21- Kiểm tra độ phù hợp của mô hình. 22- Coefficienta 74 x DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ Danh mục hình Hình 3.
1- Quy trình nghiên cứu. 2- Mô hình các nhân tố nghiên cứu ảnh hƣởng đếnn ITAQ.55 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thực tế trong suốt 20 năm qua, sự phát triển của công nghệ thông tin (IT. Information Technology) cũng như cuộc cách mạng về kỷ nguyên số đã tạo ra sự thay đổi trong môi trường kiểm soát và cách thức thực hiện các hoạt động kiểm soát trong doanh nghiệp, thậm chí làm thay đổi cả quy trình ra quyết định của các nhà quản lý.
Trong môi trường hoạt động có sử dụng IT và ngày càng phụ thuộc vào IT, các doanh nghiệp đã nhận thức được tầm quan trọng của việc duy trì và phát triển hệ thống IT sao cho đảm bảo sự an toàn, bảo mật và hiệu quả. Việc đánh giá tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống IT ngày càng cần thiết và đóng góp vào sự thành công trong cả ngắn và dài hạn của doanh nghiệp. Chính từ đó, hoạt động kiểm toán cũng đã áp dụng IT vào trong công việc. Kiểm toán công nghệ thông tin (IT Audit.
Information Technology Audit) được sử dụng rộng rãi trong nội bộ để kiểm tra hoạt động, tính hiệu quả, kiểm soát và bảo mật của các hệ thống quan trọng để xác định các cơ hội cải tiến và các lĩnh vực còn yếu kém.